Chương I: CƠ HỌC
Ngày soạn:29/08/2016.
Ngày dạy : 01/09/2016.
Tiết 1
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định
trạng thái của vật đối với vật làm mốc
- Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
3.Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên
- GV:Yêu cầu HS đọc C1 và trả lời
C1: * Vật mốc là những vật gắn với
- HS: So sánh vị trí của ô tô, đám mây,
trái đất, nhà cửa, cột mốc, cây bên
thuyền với vật nào đó đứng yên trên đường, đường....
bờ sông.
- GV:Làm thế nào để nhận biết một ô tô cđ
hay đứng yên
- HS:+Ôtô cđ xa dần cột điiện bên đường
+ Ô tô không chuyển động
- GV: Vậy thể nào là chuyển đông, đứng
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng
yên vì vị trí của hành khách so với tàu
không đổi
GV: Cho HS hoàn thành C6
HS: C6: Một vật có thể là chuyển động so
với vật này nhưng lại là đứng yên đối với
vật khác
Hoạt động 3: Một số quĩ đạo chuyển động
- GV:Cho HS quan sát h1.3 SGK chỉ ra
* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là
đương vạch ra khi vật chuyển động và cho
quĩ đạo cđ
biết đó là quĩ đạo chuyển động của vật
* Các dạng chuyển động thường
- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo
gặp:
-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở h1.3
- Chuyển động thẳng: quĩ đạo là
cho biết có mấy dạng cđ là những dạng nào? đường thẳng
- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển động - Chuyển động cong: quĩ đạo là
thẳng, chuyển động cọng, chuyển động tròn đườngcong
- GV: Thông báo chuyển động tròn là
- Chuyển động tròn: quĩ đạo là
trường hợp đặc biệt của chuyển động cong
đường tròn
C9:
- CĐ thẳng: CĐ của tia sáng đi trong
không khí
- CĐ cong: CĐ của xe đạp đi từ nhà
đến trường
2. Kĩ năng: - Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động
3. Thái độ:- Nghiêm túc trung thực, chính xác....
II. CHUẨN BỊ:
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài cũ
Thế nào là chuyển đông, đứng yên,
lấy vd minh họa
Lấy vd minh họa tính tương đối giữa
chuyển động và đứng yên
HĐ 1: Tìm hiểu vận tốc là gì?
- GV: cho HS qs. Làm thế nào để biết I. Vận tốc là gì?
ai chạy nhanh ai chạy chậm? Xếp
* Vận tốc là quãng đường đi được
hạng theo thứ tự nhanh đến chậm?
trong một đơn vị thời gian
- HS: Thảo luận và trả lời
ĐL của vận tốc cho biết mức độ nhanh
- GV: Chốt lại yêu cầu HS trả lời C2 chậm của c/đ. độ lớn của vận tốc được
- HS: Trả lời cá nhân
xđ bằng độ dài quãng đường đi được
- GV: Thống nhất dáp án, đưa ra KN trong một đơn vị thời gian
về vận tốc.
- HS: Nghe và ghi vở, hoàn thành C3?
HĐ 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc
- GV:Y/C HS đọc SGK cho biết
II. Công thức tính vận tốc:
S
KH,CT tính vận tốc ?
trong 1s tàu đi được 10m
vtàu = 10m/s = 10. 3,6= 36 km/h
Ta có vtàu= vô tô> vxe đạp Xe đạp đi chậm
nhất, ô tô , tàu hỏa nhanh như nhau.
C6: t = 1.5(h), S = 81(km)
v = ?(km/h), v = ? (m/s)
Vận tốc của tàu là:
v = S/t = 81/1.5 = 54 (km/h )
= 54. 0.28 = 15,12(m/s)
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS đọc C6 và hướng
C7: t = 40 p = 2/3 h; v = 12 km/h
dẫn HS tóm tắt và làm bài tập
S =?
- HS: HĐ cá nhân
Quãng đường xe đi được:
- GV: Yêu cầu HS làm C7, C8
S = v.t = 2/3. 12
- HS: Thảo luận và trả lời
= 8 km/h
- GV: Thống nhất đáp án
C8: v = 4 km/h, t = 30p = 0,5 h
- HS: Ghi đáp án đúng vào vở
S=?
Khoảng cách từ nhà đến trường là:
S = v.t = 4. 0,5 = 2 km
IV. Hướng dẫn về nhà :
- HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5.
- GV: KL lại
* CĐ k đều là cđ có vtốc thay đổi
Gv : Mô tả cách làm TN h3.1 SGK
theo t.
- HS: Qs và lấy kết quả bảng 3.1 SGK trả
lời C1
- GV: Gợi ý HS. Yêu cầu HS trả lời C2
- HS: Chỉ ra cđ đều, chuyển động không đều
- Hs : Nhận xét …
Hoạt động 3: Vận tốc trung bình trong c /đ không đều
- HS: HĐ cá nhân trả lời :…
Công thức : Vtb =S/t
Hs : Nhận xét :….
trong đó:
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3
S tổng quãng đương xe đi được
- HS: Vận tốc trung bình trên đoạn AB:
t: Tổng thời gian đi hết quãng
VtbAB= SAB / t = 0.05/3= 0.01(m /s)
đường đó
Vận tốc trung bình trên đoạn BC là:
Vtb: Vận tốc trung bình của xe
V
BC
V
BC
Vận tốc trung bình trên đoạn ngang:
Vtb ngang = S2/ t2
Gv : Hd hs làm C6
Hs : Thực hiện theo hướng dẫn của Gv
= 60/24 = 2,5( m/s)
Vận tốc trung bình trên cả quãng
đường là:
Vtb = ( S1 + S2)/ ( t1 + t2) = (120+
60)/ (30+ 24) = 180/54 =3,3 (m/s)
C6: t = 5(h), v = 30(km/h)
S =?
Quãng đương tàu chuyển động
được:
S = v.t = 30.5 = 150 (km)
IV. Hướng dẫn về nhà :
- HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 3.5,3.6, 3.7- sbt .
- Đọc trước bài 4
6
Ngày soạn:17/09/2016.
Ngày dạy : 8A: 22/09/2016.8B: 01/10/2016.
Tiết 4
Biểu diễn lực
- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
II. Biểu diễn lực:
cho biết Tại sao lực là một đại lượng
1. Lực là một đại lượng vectơ
vectơ?
Lực có các yếu tố: Điểm đặt,
- HS: HĐ cá nhân
phương, chiều, độ lớn. nên nó là một
- GV: Kết luận lại
đại lượng vectơ
- HS: Ghi vở
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
- GV: Thông báo về cách biểu diễn một
a, Biểu diễn lực : một vectơ lực
vtơ lực
người ta dùng mũi tên có:
- HS: Nghe và ghi vào vở
- Gốc là điểm mà lực tác dụng vào
vật( gọi là điểm đặt của lực)
- Phương, chiều là phương chiều của
lực
- Độ lớn biểu diễn theo tỉ lệ xích cho
7
- GV: Lấy vd minh họa
VD: Biểu diễn lực F tác dụng vào xe lăn
có phương nằm ngang, chiều từ trái sang
phải, cường độ lực là 15N, điểm đặt tại
a. Vectơ F1 có điểm đặt tại A, phương
thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ
lớn 20 N
b. vectơ F2 có điểm đặt tại B, phương
nằm ngang, chiều từ trái qua phải.
c. Vectơ F3 có điểm đặt tại C, phương
nghiên so với phương nằm ngang 1
góc 300, chiều hướng từ dưới lên.
IV. Hướng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK đọc có thể em chưa biết
- GV: HS về nhà làm bài tập 4.3, 4.4,….. SBT
8
Ngày soạn:25/09/2016.
Ngày dạy : 8A: 29/09/2016.8B:
/10/2016.
Tiết 5
SỰ CÂN BẰNG LỰC- QUÁN TÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được vd về hai lực cân bằng. Nêu được vd về tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật chuyển động, vật đứng yên. Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu diễn được chúng bằng
vec tơ lực
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và lắp thí nghiệm
- HS: Nghe và ghi vở
- GV: Quyển sách đứng yên trên bàn Hai lực P, Q và T, P có cùng điểm đặt,
nhận xét về trạng thái của nó khi chịu cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược
td của hai lực cân bằng?
chiều
- HS: Quyển sách đứng yên
* Hai lực cân bằng là hai lực có cùng
- GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn
một vật đang chuyển dộng thì hiện
nhưng ngược chiều
tượng gì xảy ra?
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
- HS: Dự đoán (có, không)
một vật đang chuyển động
- GV: Giới thiệu về máy Atut và nêu
a. Dự đoán
cách làm thí nghiệm kiểm tra
b. Thí nghiệm kiểm tra
- HS: Quan sát và trả lời C2, C3, C4, C2: Vì quả cân A chịu tác dụng của hai
9
C5( thảo luận nhóm)
- GV: Hướng dẫn và thống nhất đáp
án đúng
- HS: Ghi vở
- GV: Vậy hai lực cân bằng tác dụng
vào một vật đang chuyển động thì
vvaatj chuyển động hay đứng yên
- HS: HĐ cá nhân
- C6: Búp bê ngã về phía sau vì phần
dưới xe tiếp xúc với sàn thay đổi vận tốc
trước phía trên búp bê chưa thay đổi vận
tốc kịp nên búp bê sẽ bị ngã về phía sau
- C7: Xe đang chuyển động thì dừng đột
ngột lập tức búp bê sẽ ngã về phía trước
vì xe tiếp xúc với sàn trước nên dừng
trước, búp bê dừng sau nên bị ngã về
phía trước.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK đọc có thể em chưa biết
- GV: HS về nhà làm bài tập 5.3, 5.4 5.6, 5.7 ,5.8SBT
- GV: HS về đọc trước bài 6 cho biêt lực ma sát xuất hiện khi nào có những
loại lực ma sát nào?
Ngày soạn:02 /10/2016.
10
Ngày dạy : 8A: 06/10/2016.8B: 15 /10/2016.
Tiết 6
LỰC MA SÁT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết thêm được mọt loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát.
- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát
nghỉ.
- Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát
trên vành xe sinh ra ma sát trượt
- HS: HĐ cá nhân và nhận xét câu
2. Lực ma sát lăn
trả lời của bạn
* Lực ma sát lăn xuất hiện khi có một vật
-GV: Đọc SGK cho biết lực ma sát
lăn trên bề mặt của vật khác
lăn xuất hiện khi nào, lấy vd
3. Lực ma sát nghỉ
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
* Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị
- GV: Kết luận lại yêu cầu HS ghi
trượt khi vật bị lực khác tác dụng lên .
vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3
* Đặc trưng của lực ma sát là cản trở
- HS: HĐ cá nhân, thống nhất đáp
chuyển động.
án
- GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 cho
11
biết ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
HĐ2: Tìm hiểu về lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
- GV: Yêu cầu HS quân sát h6.3 và II. Lực ma sát trong đời sống và kĩ
trả lời C6
thuật
- HS: HĐ nhóm thống nhất đáp án
1. Lực ma sát có thể có hại
khi nó có lợi và giảm lực ma sát khi nó có
hại
HĐ 3: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS trả lời C8, C9
III. Vận dụng
SGK
- C8: a: lực ma sát nghỉ nhỏ, có lợi.
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả
b: lực ma sát trượt , có lợi .
lời của bạn
c: Lực ma sát có hại.
- GV: Thống nhất đáp án
d : lực ms có lợi.
- HS: Ghi vào vở
- C9:Ổ bi có tác dụng giảm ma sát bằng
cách thay thế lực ma sát trượt thành lực
ma sát lăn của các viên bi . Nhờ sử dụng ổ
bi lên đã giảm được lực cản lên các vật
chuyển động khiến cho các máy móc hoạt
động dễ dàng hơn góp phần thúc đẩy sự
phát triển của các ngành động lực học ......
IV. Hướng dẫn về nhà:
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK đọc có thể em chưa biết
- GV: HS về nhà làm bài tập 6.3, 6.4 6.5, SBT
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra : Về nhà ôn lại nội dung các bài
đã học
Ngày soạn:09 /10/2016.
Ngày dạy : 8A: /10/2016.8B: /10/2016.
12
(0.5 đ)
- Lực ma sát nghỉ
(0.5 đ)
Lấy ví dụ
(1.5 đ)
Bài 2
Bài giải
a) Thời gian xe đi nửa quãng đường đầu là
Tóm tắt
0.5đ
S
S = 180km
S
t1 = v = 2 = S = 180 = 2(h)
(1.5đ)
S1 = S 2 =
1
v1 = 45km/h
v2 = 30km/h
a) t = t1 + t2= ?
b) vtb = ?
v1
2v1
2.45
Thời gian xe đi nửa quãng đường còn lại là
* Áp lực là lực ép có phương vuông
- HS: HĐ cá nhân
góc với mặt bị ép
- GV: Kết luận lại khái niệm áp lực
HĐ2: Tìm hiểu td của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
-GV:Đặt khối kloại lên mặt bột đá bằng 1. Tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
phẳng, lựcép của khối kloại lên bột đá
Áp lực
DT bị ép
Độ lún
có phải là áplực k?
- HS: Phải là áp lực
F > F
S = S
h > h
- GV: YC HS đọc C2 nêu mục đích TN
F=F
S < S
h > h
và cách tiến hành TN?
yếu tố nào?
- HS: Mục đích TN: biết được td của
* Kết luận:
áp lực phụ thuộc vào diện tích bị ép, độ 2. Công thức tính áp suất.
lớn của áp lực
* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một
GV: YC HS làm TN và hoàn thành C2 đơn vị diện tích bị ép
- HS: HĐ nhóm
* Kí hiệu : P
- GV: Thống nhất đáp án, HS ghi vở
vào vở
bị lún khi đi trên đất mềm
IV. Hướng dẫn về nhà :
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- HS về nhà làm bài tập 7.3, 7.4 ,7.5, 7.6 SBT
14
Ngày soạn: 16/10/2016.
Ngày dạy : 8A: /10/2016.8B: /10/2016.
Tiết 8:
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình, đáy
bình và các vật ở trong lòng chất lỏng. Xây dưng được công thức tính áp suất chất
lỏng qua công thức tính áp suất.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thí nghiệm 1, 2, để rút ra kết luận.
3. Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
4. Các năng lực hình thành và phát triển cho HS
Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ:
Ống hình trụ:1
Đĩa: 1
Chậu thủy tinh: 1
Dây buộc: 1
- GV: Kết luận
áp suất theo mọi phương lên những vật
- HS: Làm TN theo nhóm, trả lời C3 nằm trong lòng cua nó.
- HS: NX và thống nhất đáp án
3. Kết luận
- C4:Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất
- GV: YC HS hoàn thành kết luận
lên đáy bình mà còn lên cả thành bình và
- HS: HĐ cá nhân
các vật ở trong lòng chất lỏng
- GV: Kết luận lại
* Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
15
phương lên đáy bình, thành bình và các
vật ở trong lòng nó.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- GV: Áp suất là gì? Công thức tính?
- Công thức tính áp suất chất lỏng:
- HS: HĐ cá nhân,
Trong đó: p = d.h
- GV: YC HS tính áp suất của khối
chất lỏng hình trụ có chiều cao h, diện + p: Áp suất chất lỏng( N/ m2)
tích đáy là S biết d là trọng lượng
+ d; Trọng lượng riêng của chất lỏng( N/
riêng của chất lỏng?
m3)
- HS: HĐ nhóm, thảo luận và thống
+ h: Chiều cao của cột chất lỏng( m)
dưới biển áp suất do nước biển gây lên
- GV: YC HS trả lời C6, C7 SGK
đến hàng nghìn pa. Nếu không lặn thì
- HS: HĐ cá nhân
người thợ lặn không thể chịu được áp
- GV: Chốt lại
suất lớn như vậy.
- HS: ghi vở
- C7: h =1,2( m),
h1 = 1,2 - 0,4 = 0,8 (m)
D =10 000( N/m3)
p =? p1 = ?
Áp suất của nước gây lên đáy thùng là:
p = d. h = 10 000. 1,2 = 12 000( pa)
Áp suất của nước gây lên một điểm cách
đáy thùng 0,4 m là:
p1 = d. h1 = 10 000. 0,8 = 8 000 ( pa)
IV. Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập 8.1, 8.2, 8.5 SBT
- Đọc trước phần bình thông nhau, nêu nguyên tắc của bình thông nhau
16
Ngày soạn: 23/10/2016.
Ngày dạy : 8A: 27/10/2016.8B: 01/11/2016.
Tiết 9
BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
NX
nhau chứa cùng một chất lỏng
- GV:Thống nhất đáp án, yc HS rút ra kết
đứng yên, các mực chất lỏng ở
luận
các nhánh luôn luôn ở cùng một
độ cao.
HĐ2: TH máy nén thủy lực
- GV: YC HS đọc phàn có thể em chưa biết II. Máy nén thủy lực.( Máy dùng
SGK cho biết máy nén thủy lực HĐ dựa
chất lỏng)
trên nguyên tắc nào?
- HS: Chất lỏng trong một bình kín có khẳ
năng truyền nguyên vẹn áp suất ngoài tác
dụng lên nó
- GV: Nêu cấu tạo của máy nén thủy lực?
- Cấu tạo: ( Hình 8.9 – sgk )
- HS: Một bình kín chứa đầy chất lỏng, hai
+ Bình kín chứa đầy chất lỏng
pít tông bịt kín hai đầu một pít tông nhỏ,
+ 2 pít tông có diện tích đáy to,
một pít tông lớn?
nhỏ
17
- GV: Máy nén thủy lực có tác dụng gì?
- HS: F = p. S = f.S/ s => F/f = S/ s
Chỉ cần td lên đầu píttông nhỏ một lực nhỏ
là đầu bên kia có được một lực nâng F rất
- GV: Thống nhất đáp án
nhiều nước hơn vì mực nướ trng
- HS: Ghi vào vở.
ấm và vòi luôn ngang bằng nhau
nếu vòi càng cao thì trong ấm
chứa càng nhiều nước
- C9: Bình A và bình B thông
nhau. Mực chất lỏng ở bình A và
bình B luôn ngang bằng nhau khi
chất lỏng đứng yên. Do vậy mà
dựa vào mực chất lỏng ở bình B
có thể biết mực chất lỏng có trong
bình A.
IV. Hướng dẫn về nhà ;
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK
- GV: HS về nhà làm bài tập 8.6 SBT
- Đọc trước bài 9: cho biết ÁP suất khí quyển tồn tại như thế nào
18
Ngy son: 30/10/2016.
Ngy dy : 8A: 03/11/2016; 8B: 08/11/2016.
Tit 10
ôn tập
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: - HS nắm chắc những kiến thức đã học.
chất
nào
của Vận tốc đặc trng cho tính chất
nhanh hay chậm của chuyển động.
chuyển động?
3. Chuyển động đều, chuyển
? Viết công thức tính động không đều: Chuyển động
vận tốc trung bình của đều là chuyển động có độ lớn vận
tốc không thay đổi theo thời gian
chuyển động?
Chuyển động không đều là
? Chuyển động đều là
gì? chuyển động không chuyển động có độ lớn vận tốc thay
đổi theo thời gian.
đều là gì?
vTB =
S
t
S1 + S2 + ... + Sn
(vTB = t + t + ... + t )
1
2
n
4. Biểu diễn lực:
? Hãy nêu cách biểu diễn Lực đợc biểu diễn bởi một mũi tên,
có:
lực?
Sau mỗi câu GV cho HS
nhận xét và chốt lại vấn
đề.
Hot ng 2: Làm bài tập
Cõu1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
cho các câu sau:
1- Một ô tô chở khách đang chạy trên đờng. Hãy chỉ rõ
câu nào sau đây là đúng:
A. Ôtô đang chuyển động so với ngời;
B. Ôtô đang đứng yên so với cây bên đờng;
C. Hành khách đang chuyển động so với ôtô;
D. Hành khách đang đứng yên so với ôtô
2- Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chạy bỗng thấy
mình bị nghiêng ngi sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột giảm vận tốc;
B. Đột ngột tăng
vận tốc;
C. Đột ngột rẽ sang trái;
D. Đột ngột rẽ
sang phải.
3- Trong các cách làm sau, cách nào giảm đợc lực ma sát?
A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc;
B. Tăng lực ép lên
mặt tiếp xúc;
C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc;
D. Tăng diện
tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 2:
Một ngời đi bộ trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s;
Đoạn đờng sau 1,9km đi hết 0,5 giờ. Tính vận tốc TB của ngời
Ngy son: 13/11 /2016
Ngy dy: 8A: 17/11/2016; 8B: 15/11/2016
KIM TRA 1 TIT
Tit 11
I. mục tiêu :
1. Kiến thức: Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học
tập của từng HS từ đó có phơng án điều chỉnh phơng pháp
giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học sinh.
2. Kĩ năng: - H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài
kiểm tra.
- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
3. Thái độ: Nghiêm túc, trung thực ,tự giác làm bài, đúng thời
gian quy định.
4. Cỏc nng lc hỡnh thnh v phỏt trin cho HS
Nng lc t hc; nng lc gii quyt vn v sỏng to; nng lc tớnh toỏn
II.chuẩn bị :
1. Ma trận đề kiểm tra
Mc
Ch
Nhận biết
TNKQ
TL
Sự cân
2.5
1
1
2
1.5
1.5
3
2
p sut - p
sut cht lng
2
2.5
3
3
2
2.5
8
3.5
.B
hB hA
3
N/m .
.A
.C
a,Tính áp suất gây ra tại các điểm A,B,C
trên hình vẽ, biết hA = 40 cm ; hB = 20 cm ;
hC = 40 cm ?
b, So sánh áp suất tại các điểm A và C ?
B và C ?
3. §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm
Nội dung
Câu 1: ( 2,0 đ) :
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, cùng phương,cùng
cường độ , nhưng khác chiều.
Hai lực cân bằng là : trọng lực và lực nâng của sân bóng tác dụng lên
quả bóng.
b). Do quán tính nên nếu phanh gấp thì cơ thể chúng ta có xu hướng giữ
nguyên vận tốc nên dễ bị ngã
Câu 2 : ( 3,0 đ)
a) Ba loại lực ma sát là : Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát
nghỉ.
b. Tên của loại lực ma sát xuất hiện:
1. Ma sát trượt
2. Ma sát lăn
3. Ma sát nghỉ
Câu 3 : ( 2,5 đ)
Tóm tắt
a. Quãng đường Thanh Hóa - Hà Nội dài :
PB < P C .
III. Híng dÉn vÒ nhµ:
- KiÓm tra l¹i bµi lµm b»ng c¸ch lµm l¹i.
- ChuÈn bÞ tiết sau học bài mới tiếp theo: Áp suất khí quyển.
24
0.5
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
Ngày soạn: 20/11/ 2016
Ngày dạy: 8A: 24/11/ 2016
8B: 22/11/ 2016
Tiết 12
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Lấy được vd thực tế về tác dụng của áp suất khí quyển gây ra.
2. Kĩ năng:- Làm được TN h 9.2, 9.3, mô tả và giải thích được TN h 9.4
3. Thái độ: - Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.
4. Các năng lực hình thành và phát triển cho HS
Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán
phương
HĐ2: Tìm hiểu thí nghiệm 1
- GV: Làm TN hút hết sữa trong hộp và hút
- Hút bớt không khí trong hộp
bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy.
sữa bằng giấy -> Vỏ hộp sữa bị
Nêu hiện tượng xảy ra?
bẹp
- HS: Vỏ hộp sữa bị bẹp theo mọi phía
- C1: Vỏ hộp sữa bị bẹp do khi
- GV: Tại sao vỏ hộp sữa lại bị bẹp?
hút bớt không khí trong hộp sữa
- HS: Trong hộp bị hút bớt không khí nên áp áp suất do kk bên trong gây ra bị
suất do không khí trong hộp gây ra nhỏ hơn
giảm -> pt < p kq bên ngoài . Do vậy
áp suất khí quyển td vào vỏ hộp vì vậy mà vỏ hộp bị bẹp
25