Ngày soạn: 14/8/2014
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tiết 1. Bài 1, 2: ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu
- Kiến thức: Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài. Biết xác định giới hạn
đo(GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
Nắm được cách đo độ dài của một số vật
- Kỹ năng: Củng cố việc xác địng GHĐ và ĐCNN của thước.Củng cố cách xác
định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp.Rèn luyện kĩ năng
đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo.Biết tính trung bình các kết quả
đo.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt đông nhóm.
II. Phương pháp: Hợp tác nhóm, đàm thoại,thực hành
III. Chuẩn bị
- Mỗi nhóm:1thước kẻ có ĐCNN1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào
vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài.
- Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm, ĐCNN 2mm
IV. Tiến trình tiết dạy:
1. Tổ chức 1’
Thứ Ngày
Lớp Tiết Sĩ
HS Vắng
Dạy
Số
6A1
6A2
2. Kiểm tra: Không kiểm tra
3. Bài mới
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập 3’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS-Nội Dung bài học
1mm
c)Đo chiều dài của cái bàn dùng thước
có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
HĐ4: Thực hành đo độ dài 10’
- GV dùng bảng 1.1(SGK) hướng 2. Đo độ dài
dẫn HS
- HS trong nhóm phân công nhau làm
đo và ghi kết quả.Hướng dẫn cụ thể những công việc cần thiết.
cách tính giá trị trung bình : - Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi
L1 + L2 + L3
kết quả vào bảnh 1.1
3
- GV phân nhóm ,giới thiệu và phát
dụng cụ.
- GV quan sát các nhóm làm việc
HĐ 5: Thảo luận về cách đo độ dài(Bài 2) 9’
- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực I, Cách đo độ dài
hành ở tiết 1 và thảo luận theo
nhóm
trả
lời
các
câu C1:Tuỳ HS
C1,C2,C3,C4,C5
C2:Thước dây dùng để đo chiều dài bàn
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi học.Thước kẻ dùng để đo bề dày SGK.
C1, C2,C3,C4,C5
Vì : Thước kẻ có ĐCNN 1mm cho kết quả
- GV hướng dẫn HS thảo luận đối đo chính xác hơn thước dây có ĐCNN
cho
HS
quan
sát C9: a,(1) 7cm , b, (2) 7cm
HS trả lời câu C9,C10(với C10 yêu C10:
cầu HS kiểm tra bằng cách dùng
thước đo)
-HS làm việc cá nhân,trả lời các câu
hỏi C7,C8,C9,C10.
4. Củng cố 2’
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ(SGK)
5. Hướng dẫn về nhà, Rút kinh nghiệm 1’
Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài 2:Đo độ dài (tiếp theo)
- Học và làm bài tập 1-2.3;1-2.4;1-2.5;1-2.6;1-2.7(SBT) và các câu C vào vở
Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............
3
Ngày soạn:
Tiết 2. Bài 1, 2: ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP THEO)
I. Mục tiêu
- Kiến thức: Nắm được cách đo độ dài của một số vật
- Kĩ năng: Củng cố việc xác địng GHĐ và ĐCNN của thước.Củng cố cách xác
định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp.Rèn luyện kĩ năng
câu C1:Tuỳ HS
C1,C2,C3,C4,C5
C2:Thước dây dùng để đo chiều dài
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi bàn học.Thước kẻ dùng để đo bề dày
C1, C2,C3,C4,C5
SGK.
- GV hướng dẫn HS thảo luận đối Vì : Thước kẻ có ĐCNN 1mm cho kết
với từng câu hỏi:
quả đo chính xác hơn thước dây có
- Đại diện nhóm trình bày câu trả ĐCNN 0,5cm.
4
lời theo sự điều khiển của GV
GV khắc sâu:Trên cơ sở ước lượng C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần
gần đúng độ dài cần đo để chọn đo, vạch số 0 trùng với một đầu của
dụng cụ đo thích hợp.
vật.
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
C5 :Nừu đầu cuối của vật không ngang
bằng (trùng) với vạch chia,thì đọc và
ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận 9’
*Rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với
câu C6 và thảo luận để thống nhất C6:
phần kết luận.
a,(1) Độ dài ,
Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............
5
6
Ngày soạn: 21/8/2014
Tiết 2. Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Mục tiêu
-Kiến thức:Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
-Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
-Thái độ:Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II. Phương pháp: Hợp tác nhóm, đàm thoại,thực hành...
III. Chuẩn bị
-Cả lớp: 1 chậu đựng nước, bảng phụ
-Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca
đong
IV. Tiến trình tiết dạy:
1. Tổ chức 1’
Thứ Ngày Dạy Lớp Tiết Sĩ Số HS Vắng
6A1
6A2
2. Kiểm tra: 5”
HS1:GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài phải ước
lượng độ dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT)
C3: Chai lọ, ca, bình,....đã biết trước
dung tích.
C4:
GHĐ
ĐCNN
Bình a
100ml
2ml
Bình b
250ml
50ml
Bình c
300ml
50ml
C5:Chai lọ,ca đong có ghi sẵn dung tích,
các loại ca đong đã biết trước dung tích,
bình chia độ,bơm tiêm.
HĐ4 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng 9’
2, Tìm hiểu cách đo thể tích chất
- GV cho HS quan sát lỏng
H3.3,H3.4,H3.5 và yêu cầu HS làm -HS quan sát và làm việc cá nhân trả
việc cá nhân trả lời các câu lời câu C6,C7,C8.
C6,C7,C8.
C6: b) Đặt thẳng đứng.
- Tổ chức cho HS thảo luận và C7: b) Đặt mắt nằm ngang với mức
thống nhất từng câu trả lời.
chất lỏng ở giữa bình.
-Yêu cầu HS điền và chỗ trống của C8: a) 70cm3 , b) 50cm3 , c) 40cm3.
câu C9 để rút ra kết luận.
* Rút ra kết luận:
trong
bình 2
8
4. Củng cố 4’
- Để biết chính xác cái bình,cái ấm chứa được bao nhiêu nước thì phải làm như
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)
5. Hướng dẫn về nhà, Rút kinh nghiệm 1’
Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trước bài 4:Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc
Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............
Ngày soạn: 28/ 8/2014
Tiết 3 -Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I-Mục tiêu:
- Biết sử dụng các dụng các dụng cụ đo thể tích để xác định thể tích của vật rắn
có hình dạng bất kỳ không thấm nước.
-Tuân thủ với các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được
- Rèn luyện tính hợp tác trong hoạt động nhóm
II. Phương pháp: Hợp tác nhóm, đàm thoại,thực hành...
III- Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: +vài vật rắn không thấm nước , 1 bình chia độ, 1ca đong.
+ 1 bình tràn , 1 bình chứa.
+ kẻ sẵn bảng 4.1
dâng lên trong bình
(V2=200cm3).Thể tích hòn đá
bằng
-GV: yờu cu HS tho lun tr
V2-V1=200-150=50cm3.
li cõu hi C2?
2. Dùng bình tràn
-Yờu cu HS lam vic cỏ nhõn vi - HS quan sỏt hỡnh 4.3 v tho lun
cõu hi C3 rỳt ra kt lun.
nhúm a ra phng phỏp o th tớch
- Hng dn HS tho lun Chung vt rn bng bỡnh trn.
c lp thúng nht phn kt lun. C2: Khi hòn đá không bỏ lọt
HS lm vic cỏ nhõn vi cõu C3 bình chia độ thì đổ đầy nớc
tho lun c lp thng nht cõu vào bình tràn,thả hòn đá vào
tr li.
bình tràn,đồng thời hứng nớc
tràn ra vào bình chứa.Đo thể
tích nớc tràn ra bằng bình chia
độ.Đó là thể tích hòn đá.
* Rút ra kết luận:
C3:
a, (1). thả
b, (2). dâng lên ,(3).thả chìm ,
(4).tràn ra
HĐ3 : Thc hnh o th tớch vt rn 20
3. Thc hnh : o th tớch vt rn
-GV phỏt dng c thc hnh
- HS thc hnh o th tớch hũn si theo 2 cỏch
cho tng nhúm v yờu cu
v ghi kt qu vo bng 4.1
10
- Khi nhấc ca ra,không làm đổ
hoặc sánh nước ra bát.
- Đổ hết nướ từ bát vào bình chia
độ,không đổ nước ra ngoài….
thống nhất câu trả lời
,
4. Củng cố 2’
- GV cho HS tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 5 : Khối lượng đo khối lượng
5. Hướng dẫn về nhà, Rút kinh nghiệm 1’
Hướng dẫn về nhà
- Hướng dẫn cách làm C5,C6
- giao BT 4.1, 4.2 , 4.3, 4.4 SBT về nhà.
Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............
Ngày soạn: 04/9/2014
Tiết 4. Bài 5: KHỐI LƯỢNG- ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu
- Trả lời được các câu hỏi cụ thể: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ
1kg thì số đó cho biết gì? Nhận biết được quả cân 1kg.
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân rôbécvan và cáhchs cân một vật
bằng cân rôbecvan.
- HS hoạt động theo nhóm trả lời câu
-Yêu cầu HS trả lời C2.
C1:397g là lượng sữa chứa trong hộp.
-GV cho HS nghiên cứu, chọn từ
thích hợp điền vào chỗ trống trong - HS hoạt động cá nhân trả lời C2, C3,
câu C3, C4
C4, C5, C6
-Tổ chức cho HS thảo luận thống
C2:500g là lượng bột giặt chứa trong túi
nhất câu trả lời. C5 &C6.
C3:(1) 500g
C4:(2) 397g
-Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo
C5: (3) khối lượng
khối lượng.
C6: (4) lượng
-Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ
=.........kg 1g =.........kg
1lạng =........g
1t =.........kg
1mg =.........g
-kg là gì? (GV thông báo)
-Thông báo cho HS một số đơn vị 2.Đơn vị đo khối lượng
đo khối lượng khác hay sử dụng
Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)
Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,...
Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,...
Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz),
pound (b):1oz =28,3g
11b =16 oz
(6) quả cân
(7) vật đem cân
3. Các loại cân khác
- HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6
để trả lời C11
12
C11: H5.3: Cân y tế, H5.4: Cân tạ,
H5.5: Cân đòn,
H5.6: Cân đồng hồ
-Cho HS tìm hiểu một số cân khác
và trả lời câu C11.
H§4: Vận dụng 4’
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả III. Vận dụng
lời câu C13 và thảo luận để thống
- HS trả lời C13 và ghi vào vở
nhất câu trả lời
C13: Số 5T có nghĩa xe có khối lượng 5
-Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà
trên 5 tấn không được đi qua cầu
4. Củng cố 4’
- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân,điều này có ý nghĩa
gì?
- Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không?
- HS tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết lưu ý 1 chỉ vàng có khối lượng 3,75
gam
5. Hướng dẫn về nhà, Rút kinh nghiệm 1’
Hướng dẫn về nhà
- dùng dụng cụ gì để đo khối lượng? Chữa bài tập 5.1 , 5.2 SBT
13
3. Bài mới
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập 2’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS-Nội dung bài học
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả - HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
lời câu hỏi: Ai tác dùn lực đẩy,ai tác hỏi GV yêu cầu
dụng lực kéo lên cái tủ?
- ĐVĐ: Lực đẩy,lực kéo là gì? ...
HĐ 2 : Hình thành khái niệm lực 10’
I. Lực
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: và
1. Thí nghiệm
hướng dẫn HS quan sát hiện
- HS làm việc theo nhóm: tiến hành
tượng.Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận
thí nghiệm và quan sát các hiện tượng
xét
xảy ra để rút ra nhận xét (C1,C2,C3)
a, C1:Lò xo lá tròn tác dụng đẩy xe và
xe cũng tác dụng đẩy lò xo lá tròn
b, C2: Lò xo tác dụng kéo xe và xe
cũng tác dụng kéo lò xo
c,C3: Nam châm tác dụng hút quả
nặng
-Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền
đứng....)
HĐ4: Nghiên cứu hai lực cân bằng 10’
III. Hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và
C6:-Chuyển động về phía bên trái
hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C6,
-Chuyển động về bên phải
C7
-Sợi dây đứng cân bằng
14
- Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống trong câu C8
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu C8
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai
lực cân bằng (C10)
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
HĐ5: Vận dụng 5’
C7:- Phương dọc theo sợi dây
- Chiều hai lực ngược nhau
C8: a) (1) cân bằng
b) (3) chiều
c) (4) chiều
(2) đứng yên
(5) chiều
được.
II. Phương pháp: Hợp tác nhóm, đàm thoại,thực hành...
III. Chuẩn bị
- 1 xe lăn,1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 1giá TN, 1 hòn bi, 1 quả
nặng, 1 dây.
IV. Tiến trình tiết dạy:
1. Tổ chức 1’
Thứ Ngày
Lớp Tiết Sĩ
HS Vắng
Dạy
Số
15
6A1
6A2
2. Kiểm tra: 15’
Câu 1: Thế nào là lực, hai lực cân bằng? Lấy ví dụ hai lực cân bằng
Câu 2: Điền từ còn thiếu: - Gió tác dụng vào thuyền một....
- Đầu tàu tác dụng vào các toa tàu 1....
3. Bài mới
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập 3’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS-Nội dung bài học
GV:Muốn xác định ai đang giương
cung ,phải nghiên cứu và phân tích
xem khi có lực tác dụng vào thì có
hiện tượng gì xảy ra?
HĐ 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng8’
- Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng - Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm
và nhận xét
4 thí nghiệm (C3- C6).Quan sát hiện tượng
xảy ra trong từng thí nghiệm để rút ra nhận
xét.
C3: lò xo lá tác dụng lên xe 1 lực đẩy làm
xe biến đổi chuyển động.
C4: lực mà tay ta thông qua sợi dây làm
16
biến đổi chuyển động của xe.
- Từ thông tin thu được từ thí
C5: lực mà lò xo lá tròn tác dụng làm hòn
nghiệm, yêu cầu HS rút ra kết luận
bi chuyển hướng chuyển động(biến đổi
bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chuyển động)
chỗ trống trong câu C7; C8
C6: lực ép của tay làm lò xo bị biến dạng
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để 2. Rút ra kết luận
thống nhất câu trả lời.
- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả chỗ trống trong câu C7; C8
lời
C7: a) (1) biến đổi chuyển động
b) (2) biến đổi chuyển động
c) (3) biến đổi chuyển động
d) (4) biến dạng
C8: (1) biến dạng
- Biết vận dụng kiến thức thu thập được và thực tế và kĩ thuật:Sử dụng dây dọi
để xác định phương thẳng đứng.
- Có ý thức vận dụng kiến thức và cuộc sống.
II. Phương pháp:
Hợp tác nhóm, đàm thoại,thực hành...
17
III. Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm,1 dây dọi,1 quả nặng,1 lò xo, 1 khay nước,1 ê ke.
IV. Tiến trình tiết dạy:
1. Tổ chức 1’
Thứ Ngày
Lớp Tiết Sĩ
HS Vắng
Dạy
Số
6A1
6A2
2. Kiểm tra: 5’
HS1:Khi có lực tác dụng có thể gây ra những kết quả nào? Chữa bài tập 7.2
(SBT)
HS2: Chữa bài tập 7.5 (SBT)- HS
3. Bài mới
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập 3’
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS-Nội dung bài học
-GV treo hình vẽ phóng to(phần mở bài)
Thông qua thắc mắc của người con và
giải đáp của người bố đưa HS đến nhận
khung điền vào chỗ trống trong câu
C3.
18
-Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các
kết luận.
-Trọng lực là gì?
biến đổi
(4) trái đất (5) trái
đất
2. Kết luận
-Trọng lực là lực hút của trái đất tác
dụng lên vật
-Trọng lực tác dụng lên một vật là
trọng lượng của vật đó.
HĐ 3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực10’
- Hướng dẫn HS quan sát và nắm được
thông tin về dây dọi .
- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào?Có phương và
chiều như thế nào?
-Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
câu C4
- Trọng lực có phương và chiều như thế
nào? (Hoàn thiện câu C5)
với phương nằm ngang.
phương án thực hiện
- HS làm thí nghiệm câu C6 và rút ra
kết luận
4. Củng cố 4’
- Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực?
- Cường độ của trọng lực gọi là gì ?
- Đơn vị của lực?
- Một vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết
19
5. Hướng dẫn về nhà, Rút kinh nghiệm 1’
Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 8.1- 8.4 (SBT)
- Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............
20
Tuần 8
Ngày soạn : 2/10/2014
TIẾT 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS
T
TL TN
TL
N
1. Đo độ Nêu
được Nêu được Hiểu
biết
dài, thể tích đơn vị đo và đơn vị đo thực tế về đo
cách đổi đơn và cách độ dài
vị
đổi đơn vị
Sè c©u
3
1
1
5
hái
Sè ®iÓm 1,5
2
1
4,5
45%
2.
Khối Đâu là khối
Biết cách cân
lượng
lượng vật
vật
Sè c©u
1
4
3
10
22
®iÓm
30%
40%
30%
100%
TØ lª %
Đề bài:
I , Trắc nghiệm khách quan (3điểm). Khoanh vào đáp án đúng
Câu 1 (0,5đ)
Đơn vị đo chiều dài hợp pháp của nước Việt Nam là :
A, Xentimet (cm). ;
B, Mét (m). ;
C, Kilômét (km). ;
D, Inh
(inch).
Câu 2 (0,5đ) :
Người ta dùng bình chia độ có GHĐ là 50cm3 để đo thể tích của nước. Kết quả
các lần đo được ghi lại như sau: 22,5cm3; 45,2cm3; 36,0cm3. ĐCNN của bình
chia độ là:
A, 0,1cm3. ;
B, 0,2cm3. ;
C, 0,5cm3. ;
D,
3
B, ..........g=
.................kg = 5N
c, 25kg=…………N
Câu 3 (2đ)
Để cân một bao gạo có khối lượng 1,5kg bằng cân Rôbécvan nhưng chỉ có các
loại cân loại 1kg, 200g và 50g (mỗi loại 2 quả).Phải bỏ các quả cân như thế nào
để cân thăng bằng?
Câu 4; (1 đ)
23
Để đo khoảng cách rất lớn trong vũ trụ người ta dùng đơn vị đo nào? hãy đổi ra
km?
Đáp án
I/ Trắc nghiệm:
Câu1 : A: Câu2:A; Câu3:D;Câu4:C; Câu5:B; Câu6:A,B,C
II/ Bài tập:
Câu 1:
-Trọng lực là lực hút của trái đất
Trọng lực có phương thẳng đứng hướng về phía trái đất
Độ lớn của trọng lực là trọng lương có đơn vị là N
Cách tính. Vật nặng 100 g có trọng lượng là 1 N
- Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều cùng tác
dụng lên 1 vật. Khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ đứng yên.
Câu 2
a, 0,1m = …1…………dm =………10…….cm.
b, 1ml=……0,001………..lít=…0,000001…………m3
c, 25cm=………2,5…….dm=………0,25……...m.
d, 42000mm3=………42……cm3=………0,042…..lít