Nghiên cứu đánh giá thực trạng rừng trồng keo ở quảng ninh và bắc giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp trồng rừng gỗ lớn ở vùng đông bắc bộ - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung luận văn, số liệu và kết quả nghiên cứu
là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một học vị nào.Tài liệu
tham khảo và số liệu thống kê trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước các qui định
của nhà trường và pháp luật.
Hà nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đào Vũ Thắng


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm nghiệp, tôi đã
hoàn thành chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên
rừng. Để đánh giá kết quả khóa học, tôi được Nhà trường giao thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa học với nội dung:
“Nghiên cứu đánh giá thực trạng rừng trồng Keo ở Quảng Ninh và Bắc
Giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp trồng rừng gỗ lớn ở vùng Đông bắc bộ”
Qua thời gian triển khai thực hiện, tôi đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp theo tiến độ được giao. Có được kết quả trên, ngoài sự cố gắng của
bản thân còn có sự quan tâm đặc biệt, tận tình hướng dẫn của Thầy giáo –
PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn – Viện trưởng Viện nghiên cứu Lâm sinh – Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài, cùng

DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 3
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................... 3
1.1.1. Khái quát quá trình phát triển rừng trồng ở các nước vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới từ năm 1965 đến năm 2000 ......................................................... 3
1.1.2. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng ....... 4
1.1.3. Vấn đề sâu - bệnh hại .............................................................................. 7
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................... 8
1.2.1. Khái quát thực trạng rừng trồng ở nước ta trong những năm qua .......... 8
1.2.2. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng ..... 13
1.3. Thảo luận .................................................................................................. 18
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 20
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 20
2.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 20
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 20
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 20
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20


iv

2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
2.3.1. Thực trạng diện tích rừng trồng keo ở Quảng Ninh và Bắc Giang....... 21
2.3.2. Sinh trưởng và năng suất gỗ các mô hình trồng keo có triển vọng gỗ
lớn .................................................................................................................... 21
2.3.3. Tổng kết các biện pháp kỹ thuật đã ứng dụng xây dựng các mô hình .. 21
2.3.4. Đặc điểm lập địa nơi các mô hình trồng keo triển vọng cung cấp gỗ lớn..21

4.3.5. Kỹ thuật chăm sóc rừng ........................................................................ 54
4.3.6. Kỹ thuật tỉa thưa rừng ........................................................................... 54
4.4. Đặc điểm lập địa nơi các mô hình có triển vọng gỗ lớn .......................... 55
4.4.1. Đặc điểm khí hậu .................................................................................. 56
4.4.2. Đặc điểm đất ......................................................................................... 58
4.4.3. Đặc điểm địa hình ................................................................................. 65
4.4.4. Trạng thái thực vật che phủ ................................................................... 65
4.5. Phân chia dạng lập địa trồng keo lai và keo tai tượng ............................. 66
4.5.1. Phân cấp sinh trưởng Keo lai và Keo tai tượng ở vùng nghiên cứu ..... 66
4.5.2. Phân chia dạng lập địa trồng Keo lai và Keo tai tượng tại vùng nghiên
cứu ................................................................................................................... 68
4.6. Đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng gỗ lớn ở đông bắc bộ ................ 70
4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật ............................................................................ 70
4.6.2. Giải pháp về vốn và thuế ....................................................................... 71
4.6.3. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 71
4.6.4. Giải pháp xã hội .................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
∆d
∆h
∆M
CEC
D0.0
D1.3
Dt

TBKT
TCVN
TLS

Tăng trưởng bình quân đường kính
Tăng trưởng bình quân chiều cao
Trữ lượng rừng
Dung tích trao đổi cation của đất (dung tích hấp phụ)
Đường kính thân
Đường kính thân cây tại vị trí 1.3m;
Đường kính tán
Đông bắc bộ
Đất xói mòn trơ sỏi đá
Đất feralit vàng đỏ trên mac ma axit
Phiến mi ca và biến chất gơnai
Đất mùn vàng đỏ
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
Đất vàng nhạt trên đá cát
Đất feralit vàng trên phiến sét và đá biến chất
Tổng tiết diện ngang
Gỗ lớn;
Gỗ nhỏ;
Đất mùn trên núi cao
Chiều cao dưới cành
Chiều cao vút ngọn
Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Mô hình
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Mật độ trồng ban đầu;
Mật độ hiện tại;

Diện tích rừng trồng sản xuất ở các vùng sinh thái đến hết năm
2012

Trang
3
8
9

1.4

Sinh trưởng và năng suất rừng trồng sản xuất của 4 loài cây chính

10

4.1

Diện tích rừng trồng thuộc RSX năm 2014 của tỉnh Quảng Ninh

34

4.2

Đất chưa có rừng ở Quảng Ninh

36

4.3

Diện tích rừng trồng và đất chưa có rừng của tỉnh Bắc Giang



57

4.9

Kết quả phân tích tính chất hóa học của đất

59

4.10

Kết quả phân tích dung trọng và thành phần cơ giới của đất

61

4.11

Tương quan giữa sinh trưởng Keo Lai với một số tính chất đất

62

4.12
4.13
4.14

Tương quan giữa sinh trưởng Keo Tai tượng với một số tính chất
đất
Nhóm thực vật chủ yếu tại khu vực nghiên cứu
Phân cấp sinh trưởng Keo Tai tượng theo biểu đồ hộp cho vùng
Đông Bắc bộ

4.19

Điều kiện lập địa phù hợp cho trồng rừng Keo Tai tượng

69


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Nội dung

TT

Trang

2.1

Phẫu diện đất chính ở Quảng Ninh

23

4.1

Rừng trồng keo 4 năm tuổi ở Quảng Ninh

35

4.2


4.8

Mô hình Keo Tai tượng 7 năm tuổi ở Quảng Ninh

47

4.9
4.10

Mô hình Keo Tai tượng chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng
gỗ lớn ở Lục Ngạn, Bắc Giang
Phẫu diện đất ở Lục Ngạn-Bắc Giang và Hoành Bồ - Quảng Ninh

55
60


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo cách phân vùng sinh thái lâm nghiệp thì vùng Đông Bắc bộ có 6 tỉnh
là: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang và Quảng Ninh (Quyết
định số 4961/QĐ-BNN-TCLN ngày 17/11/2014 về việc ban hành danh mục các loài
cây chủ lực cho trồng rừng sản xuất và danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng
rừng theo các vùng sinh thái lâm nghiệp). Hầu hết các tỉnh này thuộc vùng núi và
trung du, diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% so với tổng diện
tích tự nhiên, theo đó diện tích rừng trồng cũng khá lớn. Trong những năm vừa qua
các tỉnh vùng Đông Bắc bộ đã đồng thời phát triển cả 3 loại rừng (rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng và rừng sản xuất) khá tốt. Tính đến 31/12/2013, độ che phủ của rừng

Bắc Giang và Quảng Ninh là hai tỉnh nằm ở phía Đông Nam của vùng Đông
Bắc bộ, có diện tích tự nhiên và diện tích rừng trồng tương đối lớn, đồng thời cũng
là những tỉnh có nhiều mô hình trồng keo có triển vọng, điều kiện tự nhiên khá phù
hợp với đặc điểm sinh lý, sinh thái của các loài keo, đã có những mô hình chuyển
hóa từ rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn. Hơn nữa, theo Kế
hoạch phát triển rừng trồng kinh doanh gỗ lớn giai đoạn 2014-2020 của Bộ
NN&PTNT (Bộ NN&PTNT, 2014a) thì diện tích trồng rừng gỗ lớn ở hai tỉnh này
khá lớn, trong đó ở Quảng Ninh trồng rừng trên đất mới giai đoạn 2016-2020 lên tới
5.000ha và Bắc Giang là 1.000ha. Ngoài ra, trồng lại rừng trên những diện tích khai
thác gỗ nhỏ để kinh doanh gỗ lớn giai đoạn 2016-2020 ở Quảng Ninh cũng lên tới
10.000ha và Bắc Giang là 3.400ha. Vì thế, Quảng Ninh và Bắc Giang được chọn để
điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng diện tích rừng trồng và đánh giá sinh trưởng
cũng như năng suất gỗ của rừng trồng keo có triển vọng gỗ lớn, làm cơ sở chọn địa
điểm xây dựng mô hình thí nghiệm và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng gỗ
lớn cho 3 loài keo (Keo lai, Keo tai tượng và Keo lá tràm). Vì vậy, việc “Đánh giá
thực trạng rừng trồng keo ở Quảng Ninh và Bắc Giang làm cơ sở đề xuất các giải
pháp trồng rừng gỗ lớn ở vùng Đông Bắc Bộ” là cần thiết, có ý nghĩa cả khoa học
và thực tiễn. Đây là một trong những nội dung nghiên cứu của đề tài khoa học cấp
Bộ giai đoạn 2015-2019 do PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn làm chủ nhiệm, tác giả luận
văn là cộng tác viên chính của đề tài và được sự đồng ý của Chủ nghiệm đề tài kế
thừa số liệu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Khái quát quá trình phát triển rừng trồng ở các nước vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới từ năm 1965 đến năm 2000

4.566

2. Châu Á gồm cả Nam Trung Quốc

4.421 13.046 29.245 73.444

3. Bắc Australia và các quần đảo vùng Thái Bình

70

269

420

480

4. Trung Mỹ và vùng Caribê

219

486

786

1.311

5. Nam Mỹ

579


theo chiều sâu nhằm làm cho rừng trồng sinh trưởng nhanh sớm đạt được mục tiêu
đặt ra bao gồm từ khâu chọn tạo giống, chọn lập địa, làm đất, trồng rừng, bón phân,
chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng trồng cho đến khi khai thác. Những vấn đề này đã
được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau, song có thể phân chia
thành các chuyên đề như sau:
1.1.2.1. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng
Tập hợp kết quả nghiên cứu ở các nước vùng nhiệt đới, tổ chức Nông –
Lương Quốc tế (FAO, 1984) đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng của rừng trồng,
đặc biệt là rừng gỗ lớn phụ thuộc rất rõ và 4 nhân tố chủ yếu liên quan đến điều kiện
lập địa là: Khí hậu, địa hình, loại đất và hiện trạng thực bì. Điển hình là các công
trình nghiên cứu của Laurie (1974), Julian Evans (1974 và 1992), Pandey (1983),
Golcalves J.L.M và cộng sự (2004).
Khi nghiên cứu đặc điểm đất ở châu Phi, Laurie (1974) cho rằng đất đai ở
vùng nhiệt đới rất khác nhau về độ dày tầng đất, cấu trúc vật lý, hàm lượng các chất
dinh dưỡng khoáng, phán ứng của đất (độ pH) và nồng độ muối. Vì thế, khả năng
sinh trưởng của loài thông P. patula ở Swaziland, Evans, J (1974) đã chứng minh
khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài thông này có quan hệ khá chặt (R =
0,81) với các yếu tố địa hình và đất thông qua phương trình tương quan (1.1) sau:
Y = - 18.75 + 0.0544x3 – 0.000022x32 0.0185x4 + 0.0449x5 + 0.5346x11

(1.1)


5

Khảo sát rừng trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau, Pandey (1983) đã chỉ
cho thấy bạch đàn E. camaldulensis trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh
doanh từ 10-20 năm thường chỉ đạt từ 5-10m3/ha/năm, nhưng ở vùng nhiệt đới ẩm
thì có thể đạt tới 30m3/ha/năm. Rõ rang điều kiện lập địa khác nhau thì năng suất
rừng trồng có khác nhau khá rõ rệt.

Schonau (1985) về vấn đề bón phân cho bạch đàn Eucalyptus grandis đã cho thấy
công thức bón 150g NPK/gốc với tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 có thể nâng chiều cao trung
bình của rừng trồng lên gấp 2 lần sau năm thứ nhất. Đối với thông P. caribeae ở
Colombia, Bolstad và cộng sự (1988) cũng đã tìm thấy một vài loại phân có phản
ứng tích cực mang lại hiệu quả rõ rệt cho rừng trồng như kali, lân, bo và magie. Khi
nghiên cứu bón phân cho rừng thông P. caribeae ở Cu Ba, Herrero và cộng sự
(1988) cũng cho thấy bón lân đã nâng sản lượng rừng từ 56m3/ha/năm lên
69m3/ha/năm sau 13 năm trồng.
1.1.2.4. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất
rừng trồng
Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh
quan trọng có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng, tùy thuộc vào điều kiện
lập địa nơi gây trồng, đặc biệt tùy thuộc vào mục tiêu trồng rừng và đặc tính sinh
thái của loài cây mà mật độ trồng ban đầu có thể cao hay thấp. Vấn đề này đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác
nhau, điển hình là công trình nghiên cứu của Evans, J. (1992), tác giả đã bố trí 4
công thức mật độ trồng khác nhau (2985; 1680; 1075 và 750 cây/ha) cho bạch đàn
E. deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường
kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ,
nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa là rừng
trồng ở mật độ thấp tuy lượng tăng trưởng về đường kính cao hơn những trữ lượng
gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn những công thức trồng mật độ cao. Trong một
công trình nghiên cứu khác với thông P. caribaea ở Qeensland (Australia), tác giả
cũng đã thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác nhau (2200; 1680; 1330; 1075 và
750 cây/ha), sau hơn 9 năm trồng cũng thu được kết quả tương tự, nhưng ở những
công thức trồng mật độ thấp 750-1075 cây/ha có đường kính trung bình đạt từ 20,120,9cm, số cây đạt đường kính đầu ngọn (D1,3) > 10 cm chiếm từ 84-86%. Trong


7




8

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong khoảng 10-15 năm gần đây vấn đề trồng rừng kinh tế đã phát triển rất
mạnh mẽ ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhất là trồng rừng thâm canh cây
mọc nhanh, chủ yếu là các loài keo, có thể tóm tắt các kết quả có liên quan thuộc
các lĩnh vực sau đây:
1.2.1. Khái quát thực trạng rừng trồng ở nước ta trong những năm qua
1.2.1.1. Diện tích theo các loại rừng trên toàn quốc
Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp đã được phê duyệt năm 2013 nêu rõ đến
năm 2020 tổng diện tích đất giành cho phát triển lâm nghiệp khoảng từ 16,2-16,4
triệu ha. Trong đó, diện tích phát triển rừng sản xuất là 8,132 triệu ha, diện tích phát
triển rừng phòng hộ là 5,842 triệu ha và diện tích rừng đặc dụng là 2,271 triệu ha.
Đặc biệt chú ý trong số diện tích rừng trồng sản xuất phải đạt khoảng 3,84 triệu ha,
trong đó có khoảng 1,2 triệu ha rừng trồng kinh doanh gỗ lớn tập trung để cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các mặt hàng xuất khẩu và đồ mộc gia dụng
(Bộ NN&PTNT, 2012).
Theo số liệu thống kê hiện trạng rừng của Bộ NN&PTNT đến ngày
31/12/2012 thì tổng diện tích rừng của cả nước có hơn 13,862 triệu ha (bảng 1.2).
Trong đó, diện tích rừng sản xuất có hơn 6,964 triệu ha, diện tích rừng phòng hộ có
hơn 4,675 triệu ha và rừng đặc dụng gần 2,022 triệu ha (Bộ NN&PTNT, 2013).
Trong số diện tích rừng trồng thì rừng trồng sản xuất có khoảng gần 2,549 triệu ha,
phần lớn là trồng cây mọc nhanh (keo và bạch đàn) cung cấp gỗ nhỏ làm dăm giấy.
Bảng 1.2: Diện tích các loại rừng của cả nước đến 31/12/2012
Loại rừng

Tổng



81.686

155.589

* Rừng trồng đã khép tán

3.039.756 2.253.215

576.764

72.219

137.558

75.600

9.467

18.031

* Rừng trồng chưa khép tán

398.444

295.346

Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2013



ĐB. Sông Hồng

4

∑dt rừng
trồng
(ha)

Rừng trồng SX
D.tích
(ha)

176.048

129.482

1.232.031

1.013.563

47.187

16.817

Bắc Trung bộ

712.015

5


10.588

62,96

570.848

80,17 187.766,7

324.905

56,92

545.538

359.477

65,89 178,375,5

243.506

67,74

Tây Nguyên

309.590

246.971

79,68


54,20

21.244,2

58.433

56,84

- Số liệuđiều tra

3.438.201

2.548.697

74,13

1.357.571

53,27

- Bộ NN&PTNT

3.438.200

2.548.561

74,12 1.072.867 1.350.233

52,98


gia đình, diện tích này liệu người dân có chuyển hóa thành rừng gỗ lớn hay không
rất khó xác định, vì đa số là người dân nghèo, cần bán gỗ nhỏ để sinh sống?.
1.2.1.3. Sinh trưởng và trữ lượng rừng trồng sản xuất những loài cây chính ở 5 tỉnh
trọng điểm
*Keo lai:
Theo kết quả điều tra của Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2013) cho thấy ở 5
tỉnh (Nghệ An, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Gia Lai và Kon Tum) cho 4 loài cây trồng
chính được thể hiện ở bảng 1.6 cho thấy cây Keo lai đều được trồng với diện tích
khá lớn ở các tỉnh. Hầu hết đều được khai thác vào giai đoạn 6-7 năm tuổi kể từ khi
trồng. Tuy nhiên, ở Nghệ An vẫn còn một số diện tích được duy trì đến 10 năm tuổi,
ở Quảng Ngãi còn một số diện tích từ 8-9 năm tuổi.
Bảng 1.4: Sinh trưởng và năng suất rừng trồng sản xuất của 4 loài cây chính
M

ΔM

(m3/ha)

(m3/ha/n)

2,84

247,43

24,74

13,36

2,58


11,50

14,58

2,61

134,15

26,83

9

1.660

1.000

16,66

18,88

3,45

206,81

22,98

Quảng

8


22,63

Tỉnh
1. Nghệ

Loài

Tuổi

Ntr(cây

Nht

D1,3

Hvn

cây

(năm)

/ha)

(cây/ha)

(cm)

(m)

K.lai


5

K.lai

An
KTT

2.

Dt (m)


11

KTT

8

1.660

920

16,47

18,23

3,20

178,66


17,10

3,27

147,97

29,59

Nai

KTT

6

1.100

850

16,80

19,00

3,10

179,00

29,83

5


11

1.660

1,273

16,28

22,68

3,42

300,54

27,32

KLT

4. Gia

K.lai

6

1.660

1.173

13,29


1.660

1.525

10,29

9,36

2,65

66,47

13,29

BĐPN14

6

1.660

1.300

12,00

10,00

2,90

82,34


15,64

12,12

3,42

354,90

29,57

3.050

Số liệu điều tra cho thấy mặc dù mật độ trồng ban đầu (Ntr) phần lớn là
1.660 cây/ha, nhưng mật độ hiện tại (Nht) khi điều tra đều có xu hướng giảm khá rõ
rệt theo chiều tăng của tuổi rừng. Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật tự nhiên
do sự cạnh tranh không gian sinh dưỡng ngày một tăng dẫn đến chúng tự đào thải
lẫn nhau, nếu có biện pháp kỹ thuật tác động tỉa thưa ngay ở giai đoạn từ 5-6 năm
tuổi thì vừa tận dụng được sản phẩm trung gian làm gỗ nhỏ, vừa thúc đẩy những
cây còn lại sinh trưởng nhanh hơn để làm gỗ lớn-gỗ xẻ.
Khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo lai ở giai đoạn từ 4-7 năm tuổi đều
đạt ở mức khá, đường kính (D1,3) dao động từ 13,27-15,10cm, chiều cao (Hvn) dao
động từ 12,95-18,43. Năng suất ở giai đoạn 4-7 năm tuổi đạt trung bình từ
21,11m3/ha/năm đến 29,59m3/ha/năm (bảng 1.6). Ở giai đoạn từ 8-10 năm tuổi sinh
trưởng đường kính (D1,3) đạt từ 16,23-18,44cm, chiều cao đạt từ 15,73-18,88m. Tuy
khả năng sinh trưởng cả đường kính và chiều cao ở giai đoạn 8-10 năm tuổi cao hơn
nhiều so với giai đoạn 4-7 năm tuổi, nhưng năng suất lại không cao hơn và chỉ đạt
từ 22,98-24,74m3/ha/năm, thậm chí còn kém ở giai đoạn 4-6 năm tuổi (27,0629,59m3/ha/năm), vì mật độ còn lại thấp hơn. Điều này cho thấy nếu Keo lai trồng
với mật độ 1.660 cây/ha thì phải khai thác 1 lần vào giai đoạn 7 năm tuổi là thích


Keo lai, trung bình ≈ 0,5-0,6g/cm3; nhưng nhược điểm lớn nhất là ở giai đoạn từ 9-15
năm tuổi thường có hiện tượng giảm đột ngột khối lượng thể tích ở phần lõi gỗ, dẫn


13

đến rỗng ruột sau này, hiện tượng này chiếm khoảng 10%; gỗ xẻ đạt loại A và B
chiếm tỷ lệ thấp, chỉ đạt khoảng 47%; phần gỗ lõi có màu tối và không đẹp. Nếu ứng
dụng các tiến bộ kỹ thuật về chọn giống và trồng rừng cũng như chế biến sẽ khắc
phục được những nhược điểm của gỗ Keo tai tượng, đáp ứng được yêu cầu của sản
xuất hàng hóa xuất khẩu cũng như sử dụng nội địa khá hiệu quả.
* Keo lá tràm:
Keo lá tràm mặc dù xếp vào nhóm các loài cây sinh trưởng nhanh, nhưng
vẫn chậm hơn Keo lai và Keo tai tượng, nên chất lượng gỗ tốt hơn và thường được
người dân ở một số địa phương vùng Đông Nam bộ gọi là “Cẩm lai giả”. Do sinh
trưởng chậm hơn 2 loài keo nói trên nên loài Keo lá tràm ít được trồng ở các địa
phương. Mô hình trồng Keo lá tràm ở Sông Mây, huyện Trảng Bom (Đồng Nai) là
mô hình trồng thâm canh của đề tài cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005, đến nay đã
được 11 năm tuổi; với 2 loại mật độ là 1.100 và 1.660 cây/ha, sau 11 năm kiểm kê
lại cho thấy mật độ còn lại từ 1.020 và 1.273 cây/ha. Khả năng sinh trưởng về
đường kính (D1,3) đạt từ 16-18cm, chiều cao (Hvn) đạt từ 22,68-23,23m, năng suất
cây đứng trung bình đạt khoảng 23m3/ha/năm (bảng 1.6). Tỷ lệ số cây đạt đường
kính ngang ngực ≥25cm chiếm hơn 25%, nếu tỉa thưa từ giai đoạn 7-8 năm tuổi với
cường độ từ 30-40% thì sau 15 năm trồng tỷ lệ gỗ lớn có đường kính ≥25cm sẽ cao
hơn rất nhiều, có thể đạt >50%. Đây là loài cây vừa sinh trưởng nhanh, vừa có chất
lượng gỗ tốt, đáp ứng được yêu cầu sản xuất nhiều mặt hàng tiêu dùng và xuất
khẩu, được nhiều thị trường ưa chuộng, nên là loài cây rất triển vọng để trồng rừng,
sau 15 năm có thể cung cấp gỗ lớn, gỗ xẻ (Nguyễn Huy Sơn, 2013).
1.2.2. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng
Trên phương diện lý thuyết vấn đề trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng

12m3/ha/năm, trên đất đỏ bazal thoái hóa ở Pleiku sau 4 năm tuổi cũng chỉ
11m3/ha/năm.
Như vậy, xác định điều kiện lập địa thích hợp cho trồng rừng nói chung là
một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng.
1.2.2.2. Nghiên cứu cải thiện giống
Sau năm 1975, đặc biệt là từ năm 1980 trở lại đây hoạt động cải thiện giống
cây rừng mới được đẩy mạnh trong cả nước. Các hoạt động trong thời gian đầu chủ
yếu là khảo nghiệm loài và xuất xứ cho các loài thông, bạch đàn, keo và phi lao,…


15

Sau đó tiến tới các hoạt động chọn lọc cây trội, xây dựng rừng giống và vườn giống
cho nhiều loài cây rừng, trong đó bao gồm cả cây bản địa và cây ngoại nhập. Sau
năm 1990 các hoạt động cải thiện giống đã được đẩy lên ở mức cao hơn, việc phát
hiện ra giống lai tự nhiên giữa Keo lá tràm và Keo tai tượng đã thúc đẩy các hoạt
động khảo nghiệm chọn lọc nhân tạo và nhân giống vô tính phát triển. Đặc biệt, gần
đây Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã nghiên cứu lai giống nhân tạo thành
công cho các loài keo, bạch đàn và thông, đã tạo ra được hàng loạt các tổ hợp lai rất
có triển vọng (Lê Đình Khả, 2003). Trong khoảng hơn 10 năm gần đây, công tác
nghiên cứu cải thiện giống đã đạt được những thành tựu đáng kể, có nhiều giống
được công nhận là giống Quốc gia và tiến bộ kỹ thuật như các giống keo lai: BV5;
BV10; BV16; BV32; BV33; TB03; TB05; TB06 và TB12 và các dòng bạch đàn E.
urophylla U6, PN2; PN14; GU8 và W5. Ngoài ra, còn một số giống đề nghị đưa
vào để mở rộng sản xuất như các giống bạch đàn E. urophylla ở Phù Ninh, một số
xuất xứ bạch đàn caman, Keo lá tràm, Thông caribe vv… (Vụ KHCN & CLSP,
2001). Đó chính là các cơ sở khoa học làm tiền đề phát triển rừng trồng gỗ lớn phục
vụ cho công nghiệp chế biến trong nước cũng như xuất khẩu ở nước ta trong những
năm tới.
Để đạt được những thành tựu trên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu kế

bón thúc cho rừng trồng trong từ 1 đến 2 năm đầu, có thể điểm qua một số công
trình nghiên cứu nổi bật nhất trong thời gian gần đây như công trình nghiên cứu của
Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001), tác giả đã bố trí 14 công thức bón phân khác nhau
cho Keo lai trồng trên đất phù sa cổ ở Đông Nam Bộ, sau 2 năm tuổi kết quả cho
thấy Keo lai sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón phân từ 150-200g NPK kết
hợp với 100g phân vi sinh, trữ lượng cây đứng có thể đạt tới 26m3/ha/năm. Tiếp
theo là công trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Hải (2003) đã bố trí 8 công thức thí
nghiệm bón lót khác nhau cho 3 giống Thông caribe (P.caribaea var bahamensis1167; P.caribaea var hondurensis-1160 và P. caribaea var hondurensis-giống Đại
Lải) trên đất nghèo xấu ở Cẩm Quỳ (Ba Vì – Hà Tây), kết quả thí nghiệm cho thấy
sau từ 14-36 tháng tuổi cả 3 giống thông trên đều sinh trưởng tốt ở công thức bón
200g P205/gốc.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của rừng trồng Keo
lai ở Đông Nam Bộ, Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2006) cũng cho thấy bón lót và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status