Bộ GIO dục V đO tạo
bộ NôNG nghiệp V PTNT
tr-ờng đại học lâm nghiệp
--------------------------
NGUYấN H U QUN
NGHIấN CU C IấM SINH HOC, SINH THAI VA
ấ XUT BIấN PHAP QUAN LY TễNG HP BO QUE
HAI LUễNG TAI THANH HOA
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
NGI HNG DN KHOA HC
PGS.TS. NGUYN TH NH
Hà Nội, 2013
i
LI CAM OAN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn bám sát tình hình thực tế, thu
thập các thông tin, kế thừa của các đơn vị khu vực nghiên cứu, trong tỉnh và số
liệu ngoài hiện tr-ờng, nuôi sâu trong khu thí nghiệm tại Quan Hóa và Quan
Sơn để thu thâp, xử lý, phân tích số liệu thực hiện đúng mục tiêu, nội dung đề
hoàn thiện hơn, tôi rất mong đ-ợc sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô giáo, sự
đóng góp ý kiến quý báu của các bạn đồng nghiệp./.
Thanh Hóa ngày 05 tháng 03 năm 2013
Tác giả
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 3
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ....................................................... 3
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 11
2.1. Mục tiêu............................................................................................... 11
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 11
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 11
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 11
2.4.1. Phương pháp kế thừa................................................................... 11
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa.................................................... 12
2.4.3. Phương pháp xác định đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của
Bọ que hại luồng .................................................................................... 15
3.4.4. Các nguồn tài nguyên .................................................................. 26
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 28
4.1. Kế t quả nghiên cứu thành phầ n loài và đặc điểm nhận biết cơ bản
của Bọ que ha ̣i luồ ng ................................................................................. 28
4.1.1. Đặc điểm nhận biết cơ bản của Bọ que hại luồng ..................... 28
4.1.2. Đặc điểm hình thái các pha phát triể n ........................................ 28
4.2. Kết quả nghiên cứu xác định đặc điểm sinh học của Bọ que ha ̣i
luồ ng ........................................................................................................... 33
4.2.1. Vòng đời Bọ que hại luồng .......................................................... 33
4.2.2. Sự lột xác của Bọ que .................................................................. 34
4.2.3. Khái quát một số tập tính của Bọ que hại luồng ........................ 37
4.3. Đặc điểm sinh thái của Bọ que hại luồng ......................................... 40
4.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến Bọ que hại luồng ......................... 40
4.3. 2 Ảnh hưởng của ẩm độ và lượng mưa đến Bọ que hại luồng .... 42
v
4.3.3 Ảnh hưởng của thức ăn đến Bọ que hại luồng ........................... 43
4.3.4. Ảnh hưởng của ký sinh, thiên dịch đến Bọ que hại luồng ........ 45
4.3.5. Biến động mật độ của Bọ que ha ̣i luồ ng ..................................... 46
4.4. Đề xuất các biện pháp phòng trừ bọ que hại luồng ........................ 50
4.4.1. Kết quả thí nghiệm một số thuốc phòng trừ ............................... 50
4.4.2. Đề xuất các biện pháp phòng trừ ................................................ 52
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
Khoa học công nghệ
Kỹ thuật
Sinh vật gây hại
Trung bình
Tiểu khu
Thí nghiệm
Ô tiêu chuẩn
ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1
2.2
Néi dung
Đặc điểm tuyến điều tra và ÔTC trong khu vực nghiên cứu
tại xã Sơn Điện huyện Quan Sơn
Đặc điểm tuyến điều tra và ÔTC trong khu vực nghiên cứu
tại xã Nam Động huyện Quan Hóa
Trang
13
14
4.1
Mật độ ấu trùng bọ que trên các ô tiêu chuẩ n
46
4.7
Ảnh hưởng của vị trí địa hình tới mật độ ấu trùng bọ que
48
4.8
Các chỉ tiêu sinh trưởng cây luồng tại khu vực nghiên cứu
49
4.9
Thố ng kê số lượng Bo ̣ que số ng trước và sau khi phun thuố c.
51
4.10
Hiệu lực diệt sâu của các loại thuốc đươ ̣c thử nghiê ̣m
52
28
4.2
Hình da ̣ng đầu, râu đầu, chân và cuối bụng của Bo ̣ que ha ̣i luồ ng
31
4.3
Đă ̣c điể m hình thái con đực và cái Bo ̣ que ha ̣i luồ ng
32
4.4
Vòng đời Bọ que hại luồng hại luồng
34
4.5a
Quá trình lô ̣t xác lầ n 1
35
4.5b
Triê ̣u chứng lá luồ ng bi gây
4.10
Tương quan giữa chiề u dài, chiề u rô ̣ng với số lươ ̣ng trứng Bo ̣ que
38
4.11
Tương quan giữa tro ̣ng lươ ̣ng (gram) với số lươ ̣ng trứng Bo ̣ que
39
4.12
Quá trình giao phố i của Bo ̣ que ha ̣i luồ ng
40
4.13
Mật độ Bo ̣ que trong các phần của tán cây
45
4.14a Biến động mật độ trên các ô tiêu chuẩ n
47
4.14b Biến động mật độ trên các ô tiêu chuẩ n
luồng. Ngoài ra luồng còn được trồng nhiều ở Cẩm Thủy, Thạch Thành và
một số địa phương thuộc vùng bán sơn địa trong tỉnh.
Là cây có vị thế kinh tế quan trọng, nhưng luồng Thanh Hóa cũng đã
từng trải qua bao thăng trầm, có thời kỳ do giá cả quá thấp đến mức "không
bằng một cây mía", hay do đói kém mà cây luồng thì "không thể luộc lên để
ăn được", nên đã bị người dân ở một số địa phương phá bớt đi để lấy đất trồng
lương thực.
Ngày nay, nhờ chính sách mở cửa và hội nhập, nên cây luồng đã có
mặt trong Nam ngoài Bắc, sản phẩm chế biến từ cây luồng được xuất khẩu
sang các nước trong khu vực và thế giới, cây luồng đang lấy lại vị thế là cây
có giá trị kinh tế cao ở miền núi, "cây xóa đói giảm nghèo", cây nguyên liệu
chủ lực của các nhà máy giấy tương lai.
Trong quá trình hình thành và phát triển của rừng luồng, đặc biệt là
rừng trồng thuần loài đã phát sinh nhiều loài sinh vật gây hại nguy hiểm như
2
các loài châu chấu, vòi voi... Gần đây vào năm 2010, Bọ que đã gây thành
dịch ở rừng luồng thuộc huyện Quan Sơn và huyện Quan Hóa tỉnh Thanh
Hóa. Diện tích nhiễm Bọ que lên tới 1000 ha.
Để rừng luồng sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất, chất lượng,
hiệu quả cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới, góp phần
tăng thêm thu nhập hộ gia đình, tăng việc làm và khẳng định thương hiệu cây
Luồng Thanh Hóa, việc bảo vệ rừng luồng nói chung và phòng trừ sâu bệnh là
việc làm cấp thiết hiện nay.
Việc tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái và đề xuất biện pháp quản
lý tổng hợp Bọ que hại luồng là việc làm cần thiết góp phần quản lý bảo vệ
rừng, giảm thiểu thiệt hại do Bọ que gây ra. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành
triển khai thùc hiÖn ®Ò tµi: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và đề
môi trường: Bảo vệ sức khỏe con ngời, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Trên thế giới những nghiên cứu về sâu bệnh hại nói chung, sâu bệnh hại
cây lâm nghiệp nói riêng rất phong phú. Đó là các nghiên cứu cơ bản về sinh
học, sinh thái học của các loài sâu, bệnh hại và các biện pháp phòng trừ trong
đó có những nghiên cứu về côn trùng có ích, nấm có ích, biện pháp sử dụng
côn trùng và vi sinh vật có ích để quản lý sâu bệnh hại tổng hợp.
4
Raske, Wickman trong “Hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp ở rừng rụng lá”
đã khẳng định:
- Quản lý dịch hại tổng hợp – Integrated Pest Management (IPM) ở các
nước khác nhau là khác nhau với từng vật gây hại cụ thể.
- Sự đóng góp của IPM có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tế.
- Các vấn đề kinh tế, xã hội (bao gồm cả chiến lược của chính phủ) là
rất quan trọng đối với IPM
Ở Thái Lan, Trung Quốc đã kế thừa, vận dụng và nghiên cứu hoàn
thiện tài liệu: Đặc tính sinh vật học và quy luật phát sinh, phát triển sâu hại
thông nhựa, sâu bệnh hại luồng và các loài sâu bệnh hại cây lâm nghiệp khác;
xây dựng được pháp quy và nguyên tác phòng trừ sâu róm thông trên địa bàn
toàn quốc.
Theo Wang Haojie; Varma, R.V.; Xu Tiansen, 1998 [15]. Các biện pháp
phòng trừ sâu hại chủ yếu là (i) Biện pháp lâm sinh: Làm cỏ, xới đất không
những làm cho cây hút dinh dưỡng dễ hơn mà còn có thể chống lại sâu; (ii)
Biện pháp sinh học: Dùng các thiên địch để diệt sâu hại như chim, nhện, kiến
ong vv... (iii) Biện pháp hoá học dùng các loại thuốc như Trichlorfon 5 % để
phun, hoặc phun khói.
Một số chương trình IPM điển hình trên thế giới:
- IPM trong phòng trừ Xén tóc hại bạch đàn (Pharacantha semipunctata) ở
+ Sử dụng thuốc bột (dusting) ví dụ lân hữu cơ khi sâu non xuất hiện.
+ Bảo vệ thiên địch như chim, các loài số ng ký sinh vv…
Theo Qu Tianshen,Wang Haojie (2004) có một loài Bọ que hại lá tre trúc
là Baculum apicalis Chen et He. Loài này gây hại trên 10 loài tre trúc. Trưởng
thành, ấu trùng đều ăn lá, tuy mỗi ấu trùng ăn ít, gây hại không lớn, nhưng khi
mật độ lớn có thể gây hại nặng.
Trưởng thành: Bọ que cái dài 81-92mm, đầu dài 4,4mm, mảnh lưng
ngực trước dài 2,4-3,1mm, mảnh lưng ngực giữa dài 17,5-19,2mm, mảnh
lưng ngực sau dài 14,5-15,1mm, bụng dài 48,3-50,2mm. Đốt đùi các đôi chân
có kích thước theo thứ tự là 29,5-34,5mm; 18,0-19,5mm, 22,5-25,5mm. Thân
màu xanh đến nâu vàng, trên thân phủ đầy lông. Đầu hình trứng, mắt kép nhỏ,
hình tròn lồi lên, màu nâu xám. Râu đầu dài 8,2-9,8mm, đốt chân râu có hình
trứng tròn, dẹt, lồi giữa, màu nâu nhạt, đốt thứ 2 dẹt, ngắn, còn lại dạng sợi.
6
Mảnh lưng ngực trước hình chữ nhật, mép trước cuốn ngược, giữa lõm, có 1
rãnh ngang, phía sau ngực trước, phía trước ngực giữa hơi rộng, hai bên ngực
giữa và sau song song, mảnh bên hơi lồi lên làm cho hai bên thành vết lõm.
Bụng có đốt 2-6 gần bằng nhau, đốt 1 bằng đốt 6 ngắn hơn đốt 4. Phần gốc
đốt đùi chân trước uốn vào trong, đoạn lõm vào bằng 1/6 chiều dài, vừa đủ
bao đầu, các phần khác đều có 14-15 răng cưa nhỏ ; mảnh lưng đốt 9 hơi dài
hơn mảnh lưng đốt 8, giữa mép sau lõm thành hình tam giác, lưng lồi lên.
Mảnh trên hậu môn nhọn vượt quá lá bên mảnh lưng thứ 9.
Trứng: dài 2,5-3,2mm, màu đen sẫm, trên vỏ trứng có vân sọc sẫm.
Ấu trùng: Khi mới nở thân dài 3mm, màu xanh lục, khi đấy sức dài 6576mm, đầu hình trứng tròn, dài hơn ngực trước, mắt kép nhỏ, hình tròn, lồi
lên, màu vàng da cam. Râu đàu dài 7,5-8,2mm, đốt gốc hình trứng dài, rộng
dẹt, mảnh lưng ngực trước hình chữ nhật. Phần gốc đốt đùi chân trước uốn
vào trong, lúc nghỉ chân trước và râu đầu chìa ra phía trước.
liên quan chặt chẽ với nhau. Điều tra là cơ sở của dự tính, dự báo, điều tra sâu
bệnh hại tiến hành càng kịp thời, chính xác thì kết quả dự báo càng đảm bảo
độ tin cậy. Dự tính, dự báo là cơ sở của việc phòng trừ sâu bệnh hại và quản
lý hữu hiệu nguồn tài nguyên côn trùng, vi sinh vật có ích.
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã - Trần Công Loanh đã xuất bản cuốn “Sử
dụng côn trùng và vi sinh vật có ích - tập I”, [12]. Đây là tài liệu được nghiên
cứu và biên soạn công phu giúp cho những người làm công tác quản lý tài
nguyên rừng có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc
phòng trừ sâu bệnh hại rừng theo nguyên lý của quản lý sâu bệnh hại tổng hợp
IPM, lợi dụng sự khống chế tự nhiên của các loài côn trùng là thiên địch của
sâu hại rừng, giữ gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi trường.
Năm 2003, Nguyễn Thế Nhã và các cộng sự ở Trường Đại học Lâm
nghiệp đã xây dựng mô hình định lượng nguồn dinh dưỡng của sâu bệnh hại
để xác định ngưỡng kinh tế trong dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng Keo tai
tượng [23]. Đây là một vấn đề đang làm các nhà quản lý, sản xuất kinh doanh
Lâm nghiệp rất quan tâm.. Nếu được phát triển thì đề tài sẽ mang lại hiệu ích
8
to lớn trong quản lý tài nguyên rừng, trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
của nước ta.
Theo Trần Văn Mão (2002) trong quản lý côn trùng quản lý dịch hại
tổng hợp có ý nghĩa rất lớn trong đó người ta nhấn mạnh vai trò của phân tích
hệ thống. Từ những nguyên lý sinh thái và động thái quần thể côn trùng rừng,
chúng ta có thể tìm hiểu sự phát sinh quần thể sâu hại, các loại dịch sâu hại
rừng, các loại ảnh hưởng của côn trùng đến sinh thái, kinh tế và xã hội và cuối
cùng đưa ra quyết sách quản lý thích hợp.
Theo Nguyễn Thế Nhã (2008), sâu hại tre luồng, đặc biệt là sâu hại măng
luồng, có tới 683 loài, thuộc 75 họ, 10 bộ côn trùng [26]. Tác giả đã nghiên
Dương. Bọ que có kích thước không đồng đều, dạng hình que, màu xanh hoặc
màu xám (chuyển biến theo màu lá), có chiều dài từ 8 đến 10cm, không cánh,
khả năng bò rất nhanh nhờ 3 cặp chân dài nhiều đốt, có 1 cặp râu đầu hình
răng lược, mắt kép. Bọ que thường giả chết để đánh lừa kẻ địch. Có khi chúng
rụng chân để thoát khỏi cái chết (chưa xác định tên loài, họ, bộ). Khi xuất
hiện, nó ăn từ mép lá đến cuống lá cây, gây trụi và không có khả năng phục
hồi.
Tương tự như vậy, theo Ban Quản lý rừng Chí Linh tỉnh Hải Dương,
đầu tháng 10, Bọ que mới chỉ hại vài ha rừng Dẻ, sau đó lây lan rất nhanh.
Khoảng 450 ha rừng Dẻ trồng hỗn giao với các loại cây khác bị Bọ que tàn
phá, chiếm 30% tổng diện tích rừng Dẻ trồng hỗn giao ở Chí Linh. Riêng diện
tích Dẻ bị hại khoảng 50 ha, tập trung ở xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An. Mật
độ Bọ que trung bình 100-150 con/cây, chỗ cao có 500-1.000 con/cây. Mức
độ Bọ que phá hại khá nặng, nhiều cây Dẻ đã bị trụi lá, ảnh hưởng tới quá
trình sinh trưởng. Năm 2010. Bọ que đã ăn trụi lá một số cây Dẻ nhưng sau
đó cây tự mọc lá vào mùa xuân năm sau.
10
Tại Thanh Hóa, Bọ que bắt đầu gây hại từ năm 2008. Tổng diện tích
nhiễm 10 ha, tại Lô 7, khoảnh 2, tiểu khu 198 thuộc Bản Na Hồ, Bản Na
Phường Xã Sơn Điện Huyện Quan Sơn.
Năm 2009 tình hình Bọ que diễn biến phức tạp, đã phát sinh, phát triển
gây hại trên địa bàn 2 huyện Quan Sơn và Quan Hoá. Diện tích bị hại 600 ha.
Năm 2010 diện tích rừng luồng bị bọ que gây hại đã là 700 ha, tập
trung ở xã Sơn Điện huyện Quan Sơn và xã Nam Động huyện Quan Hóa.
Năm 2011 Bọ que diễn biến phức tạp hơn, diện tích nhiễm là 1000 ha,
tập trung xã Sơn Điện huyện Quan Sơn và xã Nam Động huyện Quan Hóa.
Mật độ phổ biến từ 150 – 200 con/cây, làm cho 600 ha diện tích rừng bị trụi lá
1. Xác định thành phần loài Bọ que hại luồng và những đặc điểm
nhận biết cơ bản.
2. Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của loài Bọ que hại
luồng chính.
3. Thử nghiệm một số loại thuốc trừ Bọ que hại luồng.
4. Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp Bọ que hại luồng.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi kế thừa số liệu của Trạm bảo
vệ thực vật huyện Quan Sơn, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Quan Hóa, Hạt
kiểm lâm Quan Sơn, Hạt kiểm lâm Quan Hóa, Chi cục Kiểm Lâm Thanh Hóa,
Chi cục bảo vệ thực vật Thanh Hóa.
Các tài liệu gồm:
- Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội tại xã Sơn Điện huyện
Quan Sơn, xã Nam Động huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa
12
- Các báo cáo về tình hình phát sinh , phát triển sâu, bệnh hại luồng của
cơ quan chuyên môn tại 2 huyện Quan Hóa và Quan Sơn tỉnh Thanh Hóa.
- Kế thừa số liệu về Bọ que của Chi cục Bảo vệ thực vật Thanh Hóa
- Số liệu khí tượng Thủy văn ta ̣i Trạm khí tượng Thủy văn Hồi Xuân
Quan Hóa.
- Các thông tin về thành tựu nghiên cứu thuốc trừ sâu sinh học hóa học
phục vụ phòng trừ sâu hại rừng trồng trong các tài liệu đã được công bố.
- Bản đồ phân bố rừng luồng tại 2 huyện Quan Hóa và Quan Sơn tỉnh
Thanh Hóa.
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa
2.4.2.1. Công tác chuẩn bị
Độ
điều
Vị
Hướng
tra/ÔTC
trí
phơi
1
I1
Chân
2
I2
Sườn
3
I3
III1
Chân
8
III2
Sườn
9
III3
Đỉnh
TT
Đông
bắc
Đông
Bắc
dốc
(độ)
20
20
5
cây bụi
Trảng cỏ,
cây bụi
Cỏ tranh,
cây bụi
Cỏ tranh,
cây bụi
Cỏ tranh,
cây bụi
Ngày
Dlóng Hvn
điều tra
2,3
8,3
12,9
3/7/2012
2,3
8,3
12,8
4/7/2012
8/7/2012
2,3
6,9
11,3
9/7/2012
2,3
7,2
12,2 10/7/2012
2,3
7,1
11,7 11/7/2012
14
Bảng 2.2. Đặc điểm tuyến điều tra và ÔTC trong khu vực nghiên cứu tại
xã Nam Động huyện Quan Hóa
Đặc điểm cơ bản
12/7/
2012
2
I2
Sườn
Tây
25
Trảng cỏ,
cây bụi
2,3
7,6
11,9
13/7/
2012
3
I3
Đỉnh
7,6
11,6
15/7/
2012
5
II2
Sườn
Tây
30
2,3
8,5
11,9 16/7/2012
6
II3
Đỉnh
7
Ngày
điều tra
Vị
trí
TT
5
Trảng cỏ,
cây bụi
2,3
7,5
11,4 17/7/2012
Tây
Nam
18
Cỏ tranh,
cây bụi
2,3
8,8
phát hiện sinh vật gây hại của Trường đại học Lâm nghiệp Hà Nội và theo
thông tư 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2010 của Bộ nông nghiệp và
PTNT ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều
tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT).
15
* Nội dung điều tra:
- Điề u tra sinh trưởng của rừng luồ ng
- Điều tra mật độ Bọ que
- Quan sát từ xa đến gần, sau đó điều tra trực tiếp trên cây, sử dụng ống
nhòm để xác định đối tượng gây hại hoặc các triệu chứng gây hại. Theo dõi
mật độ Bọ que và ghi nhận giai đoạn phát triển của chúng.
+ Đối với pha trứng: Quan sát mắt thường và dùng kính lúp quan sát
dưới đất, thực bì xung quanh bụi luồng để xác định mật độ trứng trung bình
trên cây.
+ Đối với pha ấu trùng ở tuổi 1 và 2, sử dụng ống nhòm quan sát trên
các chùm lá, nếu thấy chùm lá bị ăn khuyết từ ngoài mép lá thì tại đó là triệu
chứng sâu non tuổi 1, 2 đang gây hại, tiến hành đếm số lượng của chúng.
+ Đối với ấu trùng tuổi 4, 5 và trưởng thành thì dùng sào khua đập tán
cây hoặc rung cây cho sâu rơi xuống đất và đếm số lượng sâu.
2.4.3. Phương pháp xác định đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của Bọ
que hại luồng
Để xác định đặc điểm sinh học, sinh thái áp dụng hai phương pháp cơ
bản là phương pháp nuôi sâu và phương pháp phân tích kết quả điều tra ô tiêu chuẩn.
2.4.3.1. Phương pháp nuôi sâu bằng nhà lưới tại hiện trường:
Nhà lưới được bố trí tại lô 2 khoảnh 7 tiểu khu 175 xã Nam động huyện
Quan Hóa và lô 2 khoảnh 8 tiểu khu 206B xã Sơn Điện huyện Quan Sơn tỉnh
Thanh Hóa: tiến hành chọn bụi luồng đang có Bo ̣ que gây ha ̣i, bu ̣i có chiều