SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2016-2017
Khóa ngày: 21/04/2017
Môn thi: NGỮ VĂN- KHỐI 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề có 01 trang)
I. ĐỌC HIỂU (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng
lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái
rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu
xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ,...lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói
sóng ban mai.
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
a/ Những từ in đậm là từ láy hay từ ghép? Phân tích giá trị biểu cảm của các từ láy, từ
ghép kể trên.
b/ Tìm các từ thuộc trường từ vựng cây đước trong đoạn văn.
Câu 2 (5,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
Dù ở gần con,
Dù ở xa con,
Lên rừng xuống bể,
Cò sẽ tìm con,
Cò mãi yêu con.
Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
(Chế Lan Viên, Con cò)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. YÊU CẦU CHUNG
1. Phần Đọc hiểu: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi chính xác, đầy đủ, rõ ràng; chấp nhận
hình thức gạch đầu dòng; có thể diễn đạt cách khác nhưng phải đồng ý/ đồng nghĩa.
2. Phần Làm văn: yêu cầu học sinh phải vận dụng cả kiến thức và kĩ năng để viết bài làm
văn hoàn chỉnh. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản. Trên cơ sở các ý đó, giám khảo có
thể vận dụng linh hoạt, cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Lưu ý khuyến khích những bài làm
sáng tạo, hiểu biết sâu sắc, có phong cách riêng nhưng hợp lí.
3. Điểm chi tiết, điểm toàn bài tính đến điểm lẻ 0,25.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
I. ĐỌC HIỂU (8,0 điểm)
1.Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu (3,0 điểm)
a/
- Từ láy: tăm tắp, lòa nhòa (0,5 điểm). Nêu được một từ láy cho 0,25 điểm.
- Từ ghép: cao ngất, ẩn hiện (0,5 điểm). Nêu được một từ ghép cho 0,25 điểm.
- Phân tích giá trị biểu cảm các từ ghép và từ láy: thiên nhiên rừng đước rộng lớn, hùng
vĩ, âm u, hoang dã. (0,75 điểm)
b/ Trường từ vựng cây đước trong đoạn văn:
- Số lượng: cây đước, rừng đước. (0,25 điểm)
- Dáng vẻ: cao ngất, tăm tắp, lòa nhòa, ẩn hiện. (0,25 điểm)
- Sự phát triển: mọc, rụng. (0,25 điểm)
- Các bộ phận: trái, ngọn. (0,25 điểm)
+ Tình cảm với mẹ cần được thể hiện bằng những hành động cụ thể,… (0,25 điểm)
II. LÀM VĂN (12,0 điểm)
1. Yêu cầu về kỹ năng trình bày (2,0 điểm)
Bố cục và hệ thống ý sáng rõ, biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận, hành văn
trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục. Không mắc các lỗi diễn đạt,
dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
2. Yêu cầu về kiến thức (10 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý sau:
a/ Mở bài: hợp lý, hay. (1,0 điểm)
b/ Thân bài
* Giải thích (1,0 điểm)
Ý nghĩa rút ra từ câu chuyện: con người cần phải biết vượt qua những khó khăn, trở ngại
trong cuộc sống, biến những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống thành hành trang quý giá cho
ngày mai.
* Bàn luận (5,0 điểm)
- Cuộc sống luôn tiềm tàng những khó khăn, thách thức. … (1,0 điểm)
- Thái độ và hành động của con người trước khó khăn: tìm cách vượt qua nó hay bỏ cuộc,
né tránh… (1,0 điểm)
- Lựa chọn đối mặt với thử thách và vượt qua nó là lựa chọn đúng đắn, cần thiết để trưởng
thành; điều đó rèn luyện cho con người ý chí, khát vọng vươn lên chiến thắng nghịch cảnh.
(1,0 điểm)
- Vượt qua khó khăn, trở ngại là cần thiết nhưng trước những khó khăn vượt quá khả
năng của bản thân, ta nên cần sự hỗ trợ giúp sức của nhiều người, không nên ôm đồm, gánh
vác một cách đơn độc sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. (1,0 điểm)
- Phê phán những người có hành động và thái độ buông xuôi trước khó khăn. (1,0 điểm)
* Bài học nhận thức và hành động (2,0 điểm)
- Trước những trở ngại trong cuộc sống, con người phải biết phấn đấu vươn lên, không
tuyệt vọng, bi quan và phải luôn bình tĩnh để tìm ra hướng giải quyết khó khăn. (1.0 điểm)
Nghe gọi về tuổi thơ
[…]
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ.
(Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh)
a. Cảm hứng thơ được gợi lên từ sự việc gì? Chép những dòng thơ thể hiện điều
đó? (1,0 điểm)
b. Từ “nghe” trong đoạn thơ thứ nhất được dùng theo nghĩa chính (nghĩa gốc)
hay nghĩa chuyển? Nêu nghĩa của từ “nghe” trong các câu thơ trên? (1,0
điểm)
c. Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất và nêu tác dụng của
biện pháp tu từ đó? (1,0 điểm)
d. Tình cảm người cháu muốn bộc lộ trong đoạn thơ thứ hai là gì? (1,0 điểm)
2. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về
Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như
thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những
đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên
bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.
(Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi)
a. Nêu hai phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên? (0,5 điểm)
b. Tìm những từ ngữ địa phương Nam Bộ có trong đoạn văn? (0,5 điểm)
A. YÊU CẦU CHUNG
1. Phần Đọc hiểu: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi chính xác, đầy đủ, rõ ràng;
chấp nhận hình thức gạch đầu dòng; có thể diễn đạt cách khác nhưng phải đồng ý/
đồng nghĩa.
2. Phần Làm văn: yêu cầu học sinh phải vận dụng cả kiến thức và kĩ năng để
viết bài làm văn hoàn chỉnh. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý cơ bản. Trên cơ sở các
ý đó, giám khảo có thể vận dụng linh hoạt, cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Lưu ý
khuyến khích những bài làm sáng tạo, hiểu biết sâu sắc, có phong cách riêng nhưng
hợp lí.
3. Điểm chi tiết, điểm toàn bài tính đến điểm lẻ 0,25.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
I. ĐỌC HIỂU (8,0 điểm)
1. Đọc hai đoạn thơ và trả lời các câu hỏi:
a.
- Cảm hứng thơ được gợi lên từ sự việc nghe tiếng gà nhảy ổ. (0,5 điểm)
- Những câu thơ: “Tiếng gà… cục ta”. (0,5 điểm)
b.
- Từ “nghe” trong đoạn thơ được dùng theo nghĩa chuyển. (0,25 điểm)
- “nghe” trong các câu thơ diễn tả việc cảm nhận sự vật từ thính giác sang thị
giác (Nghe xao động nắng trưa) (0,25 điểm), sang xúc giác (Nghe bàn chân đỡ mỏi)
(0,25 điểm), sang hồi tưởng (Nghe gọi về tuổi thơ) (0,25 điểm).
c.
- Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất là điệp từ (0,25 điểm) “nghe”
(0,25 điểm).
- Tác dụng: Làm nổi bật sự khơi gợi của tiếng gà trong tâm hồn tác giả. (0,5
điểm)
d.
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý
sau:
1. Mở bài: hợp lý, hay (1 điểm)
2. Thân bài:
a. Giải thích: (1 điểm)
− Bắc cực nằm ở phía Bắc của trái đất, quanh năm băng tuyết bao phủ, sự sống rất
khắc nghiệt, cái lạnh ở đấy là sự giá lạnh của thời tiết.
− Tình thương là sự yêu thương, chia ngọt, sẻ bùi, lòng nhân hậu, sự khoan
dung…
− Cái lạnh nơi không có tình thương là cái lạnh của lòng người, không có tình
người.
− Cách so sánh trên nhằm khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa của tình yêu
thương, tình người trong cuộc sống.
(Học sinh chỉ cần nêu 3 /4 ý trên là chấm trọn điểm)
b. Nêu ý kiến (Phần bàn luận) (5 điểm)
− Nhận định trên rất đúng đắn và sâu sắc.
− Tình gia đình, tình xóm làng, tình thầy trò, tình bạn, tình yêu đất nước…là
những tình cảm thiêng liêng quý báu không thể thiếu của mỗi đời người (Dẫn
chứng) (1điểm)
− Tình thương chính là sự đồng cảm, sẵn sàng sẻ chia với mọi nỗi khổ đau, bất
hạnh của con người (Dẫn chứng) (1 điểm)
− Biết khoan dung, tha thứ để cuộc sống nhẹ nhàng, mọi người gần gũi nhau hơn
(Dẫn chứng) (0,5 điểm)
− Sức mạnh của tình yêu thương rất kỳ diệu, nó có thể giúp chữa lành vết thương
lòng, là điểm tựa của những người con, người mẹ, người vợ… là bến bờ quay
về của những con người lầm đường lạc lối …(Dẫn chứng) (1 điểm)
− Được sống trong yêu thương, hạnh phúc con người sẽ sáng tạo, tài năng, cống
hiến nhiều hơn cho xã hội (Dẫn chứng) (0,5 điểm)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN: NGỮ VĂN
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I (8 ĐIỂM):
Đọc kĩ đoạn văn sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
[…] Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương
Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị. Người phương Bắc không phải nòi giống
nước ta, bụng dạ ắt khác. Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc
nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng
muốn đuổi chúng đi. Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê
Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không
nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều
chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc. […]
(Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2. Nhân vật nói lời ấy là ai, nói với ai? Em hãy nêu nét đẹp của nhân vật qua đoạn
trích trên.
3. Em hiểu gì về ý nghĩa của câu in đậm trên? Nó gợi cho em nhớ tới những câu thơ,
câu văn nào? Hãy viết những câu ấy ra cùng với tên tác phẩm, tác giả.
4. Xác định những phép liên kết cơ bản trong đoạn trích trên. (Chỉ ra từ ngữ liên kết
và gọi tên các phép liên kết ấy).
5. Từ hiểu biết về đoạn trích trên, hãy viết một văn bản ngắn (khoảng một trang giấy
thi) trình bày suy nghĩ về lòng yêu nước được gợi ra từ đoạn trích và suy nghĩ của bản
thân em.
PHẦN II (12 ĐIỂM):
Đề: Cảm nhận về tình yêu thiên nhiên của thi nhân qua bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
của Thanh Hải và bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
1. - Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. (0,25 điểm)
- Tác giả là Ngô gia văn phái. (0,25 điểm)
Cách chấm:
- Học sinh trả lời đúng: chấm theo biểu điểm trên.
- Nếu học sinh trả lời: Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14 hoặc Hồi thứ 14: 00
điểm.
- Nếu học sinh trả lời hai tác giả chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du vẫn chấm 0,25
điểm.
2. - Nhân vật nói lời ấy là Quang Trung – Nguyễn Huệ (0,25 điểm); ông nói với
quân lính của mình (0,25 điểm).
- Nét đẹp của nhân vật qua đoạn trích ấy: (0,5 điểm)
+ Tự hào về cương vực, lãnh thổ;
+ Tự hào về truyền thống lịch sử chống giặc ngoại xâm;
(0,25 điểm)
+ Lòng căm thù giặc.
Nhân vật Quang Trung – linh hồn của chiến công vĩ đại của dân tộc – có lòng
yêu nước nồng nàn. (0,25 điểm)
Cách chấm:
- Học sinh trả lời đúng: chấm theo biểu điểm trên.
- Nếu học sinh chỉ trả lời: Hoặc Quang Trung hoặc Nguyễn Huệ vẫn chấm 0,25
điểm.
- Nếu học sinh trả lời: ông nói với tướng lĩnh hoặc quân sĩ (của mình) vẫn chấm
0,25 điểm.
- Nếu học sinh trả lời thiếu một nét đẹp của nhân vật vẫn chấm 0,25 điểm.
3. - Ý nghĩa của câu in đậm trên: Khẳng định về cương vực lãnh thổ (0,25 điểm),
niềm tự hào về quyền tự chủ của đất nước. (0,25 điểm) [học sinh có thể diễn đạt cách
+ phương Bắc (câu 4) – phương Bắc (câu 2) – phương Bắc (câu 1)
+ nước ta (câu 3) – nước ta (câu 2)
+ chúng (câu 4) – chúng (câu 3)
- Phép thế: chúng (câu 4, câu 3) – người phương Bắc (câu 2) (0,5 điểm)
Cách chấm:
- Học sinh trả lời đúng: chấm trọn điểm.
- Nếu học sinh xác định 2 trong 3 phép lặp từ ngữ trên thì vẫn chấm 0,5 điểm.
- Nếu học sinh có chỉ ra từ ngữ liên kết mà không chỉ ra ở câu nào chấm 00 điểm.
- Nếu học sinh chỉ ra đúng từ ngữ liên kết nhưng câu liên kết không đúng trình tự
(ghi ngược) chấm 00 điểm.
[Ngoài 2 phép liên kết chính trên, nếu học sinh có xác định thêm phép liên kết khác
vẫn không chấm điểm]
5. Học sinh viết một văn bản ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về
lòng yêu nước; cần đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:
- Viết đúng văn bản ngắn theo yêu cầu của đề bài: Khoảng một trang giấy thi.
- Nội dung cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
a. Mở bài
- Lòng yêu nước rất thiêng liêng, sâu nặng trong mỗi con người.
- Lòng yêu nước là một biểu hiện đẹp của nhân cách con người.
b. Thân bài
* Lòng yêu nước là tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước – nơi
mình sinh ra và lớn lên.
* Những biểu hiện của lòng yêu nước trong đoạn văn:
- Tự hào về cương vực, lãnh thổ;
- Tự hào về truyền thống lịch sử chống giặc ngoại xâm;
- Lòng căm thù giặc.
* Suy nghĩ của bản thân về lòng yêu nước:
- Tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp đất nước;
hoặc chỉ viết một đoạn văn.
- Điểm 00: Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp hoặc không thực hiện.
PHẦN II (12 ĐIỂM):
Đề: Cảm nhận về tình yêu thiên nhiên của thi nhân qua bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
của Thanh Hải và bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
II.1) YÊU CẦU CHUNG
1) Kiểu bài: Nghị luận về tác phẩm thơ
2) Phương pháp, kĩ năng
- Biết sử dụng phép phân tích, tổng hợp để nêu được nét đẹp chung của hai tác
phẩm thơ: Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải và bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh – tình
yêu thiên nhiên.
- Có năng lực cảm thụ văn học tốt.
- Nắm vững và sử dụng nhuần nhuyễn phương pháp tạo lập một văn bản nghị
luận văn học.
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản. Cần vận dụng linh hoạt
hướng dẫn chấm.
- Tránh đếm ý cho điểm. Chấp nhận các cách trình bày khác nhau, kể cả không
có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục.
- Cần chú ý cho điểm đối với những bài viết có cách viết sáng tạo, cách thể
hiện riêng độc đáo cũng như đưa các tác phẩm văn học khác vào nhưng vẫn đảm bảo
yêu cầu về kiến thức, kĩ năng.
II.2) YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
1. MỞ BÀI
- Tình yêu thiên nhiên là một trong những nội dung nổi bật của văn học Việt
Nam.
- Các nhà thơ Việt Nam hiện đại đã góp vào đề tài này bằng những nét riêng
Phép tu từ ẩn dụ (chuyển đổi cảm giác) làm cho bức tranh xuân mang vẻ đẹp thơ
mộng, trữ tình với hành động đưa tay hứng âm thanh tiếng hót chim chiền chiện của
nhà thơ – nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Sơ kết:
- Đoạn thơ đẹp như bức tranh – bức tranh có dòng sông, hoa cỏ, có chim hót, có
bầu trời, sương mai, có ánh xuân, có con người.
- Bức tranh có sắc xuân, tình xuân và có cả khúc nhạc xuân đã thể hiện tình yêu
thiên nhiên – thiên nhiên mùa xuân của thi nhân!
b) Tình yêu thiên nhiên của thi nhân qua bài thơ Sang thu: Đọc Sang thu của
Hữu Thỉnh, thêm một lần ta được thưởng thức vẻ đẹp của sự cảm nhận tinh tế, những
rung động của một tâm hồn nhạy cảm nghệ sĩ lúc thu sang.
- Sự độc đáo bắt đầu bằng hương ổi – hương thu:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
+ Hai chữ phả vào vừa gợi ra cái bất chợt trong cảm nhận, vừa gợi ra một cách
thực thể cái hương thơm của ổi, lại vừa gợi ra sự vận động nhẹ nhàng của gió.
+ Từ láy chùng chình đã nhân hóa sương gợi ra sự lay động của cây lá, vẻ tư lự
của lòng người, cái man mác của không gian chớm thu.
+ Thành phần biệt lập – thành phần tình thái hình như thể hiện một chút nghi
hoặc, một chút bâng khuâng, có cái gì đó không thật rõ ràng của bước chân mùa thu
dù tín hiệu thu sang đã rõ.
- Cảm xúc của thời điểm chuyển giao tiếp tục lan tỏa, mở ra trong cái nhìn xa
hơn, rộng hơn:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
c.2) Điểm riêng:
* Mùa xuân nho nhỏ:
- Đổi trật tự cú pháp, ẩn dụ;
- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế;
- Xúc cảm của thi nhân nghiêng về hình ảnh đầy sắc xuân đẹp đẽ của
thiên nhiên, đất trời – thể hiện tình yêu tha thiết với cuộc sống.
* Sang thu:
- Hình ảnh đặc trưng, giàu sức biểu cảm; phép nhân hóa;
- Cảnh vườn thu, ngõ xóm của đồng bằng Bắc bộ;
- Xúc cảm của thi nhân nghiêng về cảm nhận giây phút nhẹ nhàng –
tình cảm gắn bó tha thiết với quê hương.
3. KẾT BÀI
- Tình yêu thiên nhiên – mùa xuân, mùa thu của hai thi nhân thật thiết tha đã bồi
đắp thêm cảm xúc, tình cảm yêu mến thiên nhiên cho mỗi người đọc.
- Hai bài thơ: Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu cùng với hai hồn thơ – Thanh Hải,
Hữu Thỉnh – đã làm đẹp những trang thơ – thơ hiện đại Việt Nam.
C. CÁCH CHẤM ĐIỂM:
- Điểm 11,5 – 12: Đáp ứng được yêu cầu chung (kiểu bài, phương pháp, kĩ năng)
và yêu cầu về kiến thức; bài viết sử dụng tốt phương pháp phân tích tổng hợp; phân
tích sâu sắc làm nổi bật vấn đề; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; diễn đạt trôi chảy, mạch
lạc; không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt (dùng từ, đặt câu, liên kết,…); học sinh khai
thác đủ hai tác phẩm thơ trên.
- Điểm 10 – 11: Đáp ứng được yêu cầu chung (kiểu bài, phương pháp, kĩ năng) và
yêu cầu về kiến thức; bài viết sử dụng được phương pháp phân tích tổng hợp; có phân
tích làm rõ vấn đề, dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; không
sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt (dùng từ, đặt câu, liên kết,…); học sinh khai thác đủ hai
Với câu chủ đề sau, hãy viết một đoạn văn hoàn chỉnh (khoảng 8 đến 10 câu),
trong đó có sử dụng phép lặp và phép thế để liên kết câu, đồng thời có sử dụng ít nhất
hai thành phần biệt lập (chỉ ra cụ thể các phép liên kết và các thành phần biệt lập đã sử
dụng):
“Đến với Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long người đọc chúng ta không thể
không cảm phục trước những vẻ đẹp trong tính cách, tâm hồn của nhân vật anh thanh
niên” .
CÂU 3 (12 điểm):
Cảm nhận của em về giá trị nhân đạo trong “Chuyện người con gái Nam
Xương” của Nguyễn Dữ.
-----Hết-----
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN: NGỮ VĂN
NGÀY THI: 8/4/2014
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU 1 (4 điểm):
a. Nét chung của hình ảnh “trăng”: dù là xuất hiện trong các tác phẩm khác
nhau, của các tác giả khác nhau, trong những giai đoạn lịch sử khác nhau nhưng hình
ảnh “trăng” trong cả ba bài thơ đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng, là người
bạn tri kỉ của con người trong cuộc sống lao động và chiến đấu, trong sinh hoạt hàng
ngày. (1 điểm)
b. Những nét riêng của hình ảnh “trăng”:
CÂU 3 (12 điểm):
A. Yêu cầu chung:
1). Kiểu bài: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
2). Phương pháp, kĩ năng:
- Biết sử dụng phép phân tích, tổng hợp để cảm nhận về giá trị nhân đạo của tác
phẩm.
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; có liên kết câu, liên kết đoạn và tách đoạn hợp lí.
- Bài văn có bố cục 3 phần.
- Phạm vi dẫn chứng: chủ yếu lấy dẫn chứng trong văn bản “Chuyện người con
gái Nam Xương”.
B. Yêu cầu về nội dung: Chú ý phân tích những biểu hiện cụ thể về giá trị nhân
đạo (còn gọi là giá trị nhân văn) trong tác phẩm mà tác giả đã thể hiện. Cần đảm bảo
những ý cơ bản sau:
I). Mở bài:
- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số
phận con người trở thành mối quan tâm của văn chương, tiếng nói nhân văn trong các
tác phẩm văn chương ngày càng phát triển phong phú và sâu sắc.
- “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên
truyền kì của tập truyện, “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong những
truyện tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ.
II). Thân bài:
1.Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương,
một phụ nữ bình dân:
- Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con kẻ khó”), nhưng nàng có đầy đủ
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thùy mị, nết na, đảm đang, hiếu thảo,
thủy chung, yêu thương con…
- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác
giả thể hiện khát vọng của con người về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa: vun vén