Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu bắc nam hà trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LA ĐỨC DŨNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ
CỦA HỆ THỐNG TIÊU BẮC NAM HÀ TRONG ĐIỀU KIỆN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LA ĐỨC DŨNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ
CỦA HỆ THỐNG TIÊU BẮC NAM HÀ TRONG ĐIỀU KIỆN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG

Chuyên ngành:
Mã số:

Quy hoạch và quản lý tài nguyên nƣớc

biết ơn sâu sắc tới các Thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị, cá nhân đã tạo điều kiện cung cấp các tài
liệu và tham gia góp ý cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin cảm ơn tác giả
các công trình nghiên cứu đã cung cấp nguồn tƣ liệu và những kiến thức liên quan quý
báu để tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu và trích dẫn trong luận án này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng và PTNT; Khoa Kỹ thuật tài
nguyên nƣớc; Phòng Đào tạo đại học và sau đại học; Trƣờng Đại học Thủy lợi; Tổng
cục Thủy lợi; Viện Quy hoạch thủy lợi; Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện kỹ
thuật tài nguyên nƣớc; Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi
Bắc Nam Hà; Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn quốc gia; Viện Khoa học Khí tƣợng
thủy văn & Biến đổi khí hậu; Cục Khí tƣợng thủy văn & Biến đổi khí hậu cùng toàn
thể các thầy, cô giáo; bạn bè; đồng nghiệp; cơ quan và gia đình đã tạo điều kiện, chia
sẻ khó khăn, tham gia ý kiến và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận án này.

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu..........................................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu ........................................................3
7. Bố cục của luận án ...................................................................................................3
CHƢƠNG 1


2.2.1. Xác định kịch bản BĐKH, NBD cho vùng nghiên cứu ............................ 70
2.2.2. Lựa chọn tài liệu mƣa để tính toán cho vùng nghiên cứu .........................72
2.2.3. Xác định mực nƣớc sông tƣơng lai ứng với kịch bản phát thải trung bình
cho vùng nghiên cứu ...........................................................................................73
2.2.4. Xây dựng mô hình mƣa tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu .................74
2.2.5. Xây dựng kịch bản sử dụng đất giai đoạn 2030, 2050 .............................. 81
2.2.6. Xác định hệ số tiêu thiết kế của hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện
BĐKH NBD ........................................................................................................81
2.2.7. Mô phỏng hệ thống tiêu ứng với trận mƣa thiết kế và hiện trạng hệ thống
tƣơng ứng với giai đoạn 2030, 2050 ...................................................................82
2.3. Đánh giá khả năng tiêu úng của hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD . 84
2.4. Kết luận chƣơng .................................................................................................. 84
CHƢƠNG 3
XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU
BNH TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH, NBD ....................................................................86
3.1. Tính toán cân bằng nƣớc cho hệ thống trong các giai đoạn hiện tại, 2030 và
2050 ............................................................................................................................ 86
3.1.1. Phƣơng trình cân bằng nƣớc của lƣu vực tiêu...........................................86
3.1.2. Tính toán cân bằng nƣớc cho hệ thống qua các giai đoạn hiện tại, 2030 và
2050 .....................................................................................................................87
3.2. Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa, chiều sâu trữ và
định hƣớng quy hoạch hồ điều hòa cho hệ thống BNH trong điều kiện BĐKH, NBD
.................................................................................................................................... 92
3.2.1. Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích hồ điều hòa và chiều
sâu trữ cho hệ thống Bắc Nam Hà trong điều kiện BĐKH NBD........................92
3.2.2. Định hƣớng trong công tác quy hoạch hồ điều hòa cho hệ thống Bắc Nam
Hà trong điều kiện BĐKH NBD .........................................................................97
3.3. Đề xuất phƣơng pháp xác định tần suất mực nƣớc sông thiết kế trạm bơm tiêu
có tổng chi phí xây dựng và quản lý vận hành nhỏ nhất.......................................... 101

Hình 2.4. Sơ đồ các loại mực nƣớc trong hồ điều hoà ............................................... 40
Hình 2.5. Bản đồ phân vùng tiêu hệ thống Bắc Nam Hà .......................................... 54
Hình 2.6. Các thành phần của hệ thống mô phỏng bởi SWMM 5.0 ......................... 56
Hình 2.7. Sơ đồ hệ thống tiêu Bắc Nam Hà trong SWMM 5.0 ................................. 58
Hình 2.8. Sơ đồ khối tính toán dòng chảy cho hệ thống BNH .................................. 59
Hình 2.9. Diễn biếnchiều sâu mực nƣớc tại điểm đo CG19. Kết quả kiểm tra: Ngày
24-30/09/2009 ........................................................................................................... 62
Hình 2.10. Diễn biến chiều sâu mực nƣớc tại điểm đo NTR. Kết quả kiểm tra: Ngày
24-30/09/2009 ........................................................................................................... 63
Hình 2.11. Đƣờng quá trình mực nƣớc tại điểm đo NTR- Sông Nhâm Tràng. ......... 66
Hình 2.12. Đƣờng quá trình mực nƣớc tại điểm CGI-Sông T5 ................................. 67
Hình 2.13. Các nút ngập từ kết quả chạy mô hình ..................................................... 68
Hình 2.14. Mô phỏng đoạn kênh tràn bờ trên sông Long Xuyên .............................. 68
Hình 2.15. Các đoạn kênh tràn bờ từ kết quả chạy mô hình. ..................................... 69
Hình 2.16. Quan hệ mƣa năm và mƣa 5 ngày max trạm Hƣng Yên (1980-1999).... 72
Hình 2.17. Quan hệ mƣa mùa và mƣa 5 ngày max trạm Hƣng Yên (1980-1999).... 73
Hình 2.18. Xu thế mƣa 3, 5, 7 ngày Max Trạm Phủ Lý (Giai đoạn 1980-2059)....... 79
Hình 2.19. Xu thế mƣa 3, 5, 7 ngày Max Trạm Nam Định (Giai đoạn 1980-2059) 79
Hình 2.20. Xu thế thời gian ngập qua các thời kỳ ..................................................... 83
Hình 3.1. Năng lực và nhu cầu tiêu các giai đoạn ..................................................... 89
Hình 3.2. Nhu cầu tăng năng lực bơm tiêu hệ thống qua các giai đoạn .................... 89
Hình 3.3. Biểu đồ quan hệ q ~ α ~ Htrữ giai đoạn 2030 ........................................... 94
Hình 3.4. Biểu đồ quan hệ q ~ α ~ Htrữ giai đoạn 2050 .......................................... 96
Hình 3.5. Ảnh phân bố ao hồ tháng 9/2007 – Làng Chều, xã Nguyên Lý, huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam .................................................................................................... 99
Hình 3.6. So sánh diện tích ao đã bị lấp – Làng Chều, xã Nguyên Lý, huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam .................................................................................................... 99
vi



Bảng 2.2. Sự phụ thuộc giữa các trận mƣa thời đoạn ngắn vào các trận mƣa thời
đoạn dài trạm Ninh Bình ............................................................................................ 32
Bảng 2.3. Tổng hợp sự phụ thuộc giữa các trận mƣa thời đoạn ngắn vào các trận
mƣa thời đoạn dài và tỷ trọng giữa các trận mƣa giai đoạn hiện tại .......................... 32
Bảng 2.4. Mô hình mƣa tiêu thiết kế (10%) thời kỳ hiện tại - Trạm Hƣng Yên ....... 33
Bảng 2.5. Mô hình mƣa tiêu thiết kế (10%) thời kỳ hiện tại – Trạm Nam Định ....... 34
Bảng 2.6. Mô hình mƣa tiêu thiết kế (10%) thời kỳ hiện tại – Trạm Ninh Bình ....... 34
Bảng 2.7. Mô hình mƣa tiêu thiết kế (10%) thời kỳ hiện tại – Trạm Phủ Lý ............ 34
Bảng 2.8. Hệ số dòng chảy C cho đối tƣợng tiêu nƣớc trong các hệ thống thủy lợi
theo TCVN 10406: 2015 ............................................................................................ 41
Bảng 2.9. Hệ số tiêu thiết kế theo các trạm đo mƣa khống chế giai đoạn hiện tại .... 42
Bảng 2.10. Công trình đầu mối và cống điều tiết trong các khu tiêu......................... 52
Bảng 2.11. Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo node CG19-Mỹ
Hà ............................................................................................................................... 64
Bảng 2.12. Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo NTR - Nhâm
Tràng .......................................................................................................................... 64
Bảng 2.13. Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo tại các vị trí trên sông
Nhƣ Trác, Sắt, Châu Giang, Nhâm Tràng .................................................................. 66
Bảng 2.14. Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và thực đo tại các vị trí trên sông
Sắt, sông Châu Giang, sông T5 .................................................................................. 66
Bảng 2.15. So sánh mực NBD kịch bản B2 và RCP4.5 giai đoạn 2030 và 2050 ...... 74
Bảng 2.16. Trận mƣa 3, 5,7 ngày max tại trạm Ninh Bình thời kỳ 2030 ................. 75

viii


Bảng 2.17. Sự phụ thuộc giữa các trận mƣa thời đoạn ngắn vào các trận mƣa thời
đoạn dài trạm Ninh Bình thời kỳ 2030....................................................................... 76
Bảng 2.18. Trận mƣa 3, 5,7 ngày max tại trạm Hƣng Yên thời kỳ 2050 .................. 76
Bảng 2.19. Sự phụ thuộc giữa các trận mƣa thời đoạn ngắn vào các trận mƣa thời


Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả tính điện năng tiêu thụ của trạm bơm Cốc Thành từ
năm 1990 đến năm 2012 theo các phƣơng án (Kwh) .............................................. 110
Bảng 3.16. Cao trình và cột nƣớc bơm thiết kế theo các phƣơng án ....................... 124
Bảng 3.17. Thông số làm việc của máy bơm theo các phƣơng án .......................... 126
Bảng 3.18. Chi phí xây dựng công trình tháo theo các phƣơng án mực nƣớc thiết
kế .............................................................................................................................. 127
Bảng 3.19. Chi phí điện năng bình quân năm theo các phƣơng án mực nƣớc thiết
kế .............................................................................................................................. 129
Bảng 3.20. Chi phí điện năng quy về năm đầu (Cđnj) theo các phƣơng án mực nƣớc
thiết kế ...................................................................................................................... 130
Bảng 3.21. Tổng chi phí xây dựng, quản lý vận hành quy về năm đầu theo các
phƣơng án mực nƣớc thiết kế .................................................................................. 132

x


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
BĐKH

- Biến đổi khí hậu

BĐKH NBD - Biến đổi khí hậu nƣớc biển dâng
ĐBBB

- Đồng Bằng Bắc Bộ

IPCC

- Tổ chức liên chính phủ về biến đổi khí hậu


RegCM

- Mô hình khí hậu khu vực

clWRF

- Mô hình WRF phiên bản cho nghiên cứu khí hậu

SRES

- Báo cáo đặc biệt về kịch bản phát thải

A1FI

- Kịch bản phát thải cao nhất

B2

- Kịch bản phát thải trung bình

B1

- Kịch bản phát thải thấp

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

và ngày càng khốc liệt, làm ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế, xã hội và đời sống
nhân dân trong vùng.
Với những lý do đã nêu trên, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống tiêu Bắc Nam Hà
trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng” đã được đề xuất để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tác động và khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu của hệ thống Bắc Nam Hà trong
điều kiện BĐKH, NBD;
- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu
quả của của hệ thống Bắc Nam Hà.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hệ thống tiêu nước bằng động lực; nhu cầu tiêu và
các biện pháp tiêu nước mặt do tác động của sự thay đổi các yếu tố tự nhiên và xã hội.
- Phạm vi nghiên cứu ứng dụng là hệ thống tiêu Bắc Nam Hà và các vùng có điều kiện
tự nhiên, xã hội và công trình tương tự.
4. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài;
- Đánh giá năng lực tiêu trong giai đoạn hiện tại và nguyên nhân gây nên ngập úng.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH, NBD đến nhu cầu tiêu của hệ thống; đánh giá
năng lực tiêu của hệ thống hiện tại trong điều kiện BĐKH, NBD;
- Cân bằng nước cho hệ thống trong các giai đoạn hiện tại, 2030 và 2050;
- Xây dựng quan hệ giữa hệ số tiêu với tỷ lệ diện tích ao hồ và chiều sâu trữ làm cơ sở
cho việc quy hoạch và đề xuất giải pháp tiêu cho hệ thống;
- Xây dựng phương pháp xác định tần suất mực nước sông để thiết kế trạm bơm đảm
bảo tổng chi phí xây dựng và quản lý vận hành công trình nhỏ nhất.

2


5. Phƣơng pháp nghiên cứu


TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan hệ thống tiêu Bắc Nam Hà
Hệ thống thủy nông Bắc Nam Hà là một trong số 22 vùng thủy lợi của Đồng Bằng Bắc
Bộ, hệ thống có nhiệm vụ tưới cho 59.000ha đất nông nghiệp; tạo nguồn cấp nước sinh
hoạt cho khoảng 1,2 triệu dân, các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp trong vùng; Tiêu nước, chống ngập úng cho khoảng 85.326ha diện tích phía
trong đê, hỗ trợ tiêu cho diện tích trong bối ngoài đê khoảng 15.025 ha.
Trước khi xây dựng hệ thống 6 trạm bơm điện lớn, đây là vùng bị úng ngập nghiêm
trọng, tình trạng úng ngập thường xuyên diễn ra trong mùa mưa, chỉ với trận mưa
150mm đã gây nên ngập lụt toàn vùng trong thời gian dài. Trong thập niên 60, 70 của
thế kỷ 20 nhà nước đã đầu tư xây dựng hệ thống 6 trạm bơm điện lớn: Như Trác, Hữu
Bị, Cốc Thành, Cổ Đam, Vĩnh Trị, Nhâm Tràng với tổng lượng bơm tiêu ra ngoài khu
vực 220 m3/s, hệ số tiêu bình quân toàn vùng đạt 2,9 l/s/ha. Sau khi hoàn thành xây
dựng hệ thống 6 trạm bơm lớn, bước đầu đã giải quyết được tình trạng ngập úng
thường xuyên trong khu vực và nâng diện tích cấy lúa vụ mùa lên đáng kể.
Trải qua hơn 50 năm khai thác, vận hành, sau nhiều lần quy hoạch, đầu tư xây dựng bổ
sung, một số trạm bơm đã được xây dựng để nâng cao năng lực tiêu của hệ thống như:
Nhân Hòa, Vĩnh Trị 2, Sông Chanh, Quang Trung…đã nâng hệ số tiêu của hệ thống
lên 4,67l/s/ha với tổng lưu lượng bơm ra ngoài khu vực đạt 350,49m3/s.
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, hệ thống đã có nhiều biến
động lớn: cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi có những thay đổi đáng kể; tốc độ công
nghiệp, đô thị hoá nhanh cùng với tác động tiêu cực của BĐKH NBD đã làm cho nhu
cầu tiêu nước của hệ thống tăng rất nhanh. Bên cạnh đó hệ thống công trình thuỷ lợi sử
dụng lâu năm đã xuống cấp, không còn đảm bảo năng lực thiết kế; hệ thống kênh trục
dẫn nước bị bồi lắng; công trình bị lấn chiếm làm hạn chế đáng kể năng lực tiêu của
hệ thống dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng giữa năng lực tiêu và nhu cầu tiêu của
hệ thống, nên tình trạng ngập úng trong khu vực xảy ra thường xuyên và ngày càng
khốc liệt.

Cao độ (m)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cộng dồn (%)


4,76

86,01

2,0 – 3,0

6.384,12

7,45

93,44

>3,0

2.491,25

2,9

96,34

Đồi núi

406,25

0,47

96,81

Ao hồ


Bao quanh Hệ thống tiêu Bắc Nam Hà có các sông: Sông Hồng chảy qua phía Đông,
Bắc với chiều dài 36 km; Sông Đào chảy qua phía Nam nối liền sông Hồng và sông
Đáy, chiều dài 30 km; sông Đáy chảy qua phía Tây, Nam với chiều dài 65 km; sông
Châu chảy trên phía Bắc, thông với sông Đáy qua cống Phủ Lý. Những con sông này
ngoài nhiệm vụ cấp nước tưới, còn là nơi nhận nước tiêu cho khu vực.
- Sông Hồng: Là con sông có hàm lượng phù sa lớn, cung cấp nguồn nước tưới cho
lưu vực và cũng là nơi nhận nước tiêu cho hệ thống BNH; sông có chiều rộng trung
bình khoảng (500 - 600)m; lũ trên sông Hồng bắt đầu từ tháng VI đến hết tháng X, lũ
chính vụ thường từ 15/VII đến 15/VIII. Về mùa lũ nước sông thường dâng cao hơn
mực nước trong đồng từ (6 – 7)m làm ảnh hưởng lớn đến việc tiêu úng.

7


- Sông Đáy: Chảy ở phía Tây và phía Nam lưu vực, sông Đáy trước đây là một phân
lưu của sông Hồng, đến năm 1937 sau khi xây dựng đập Đáy nước lũ sông Hồng
không thường xuyên vào sông Đáy nữa, sông Đáy trở thành sông nội địa.
Bảng 1.2. Các mực nước tháng trên sông Hồng, sông Đáy, sông Đào [1]
Tháng (cm)
Trạm

Hưng Yên
(S.Hồng)

Mực nƣớc
I

II

III


604

728

734

717

636

548

536

TB

128

113

105

120

168

310

462


172

85

69

Max

194

178

184

169

300

381

469

577

429

405

355


-14

-19

-25

-31

-29

-9

60

147

97

91

59

24

Max

141

135


76

119

163

180

178

146

111

75

Min

-18

-18

-38

-28

-21

-20



trực tiếp, mạnh mẽ của việc điều tiết các hồ chứa trên thượng nguồn sông Hồng, nên
việc tiêu úng cho hệ thống gặp phải rất nhiều khó khăn.
Trong hệ thống còn có một mạng lưới sông tiêu nội địa được nối với nhau qua các
cống điều tiết An Bài, Cánh Gà, Mỹ Đức..., gồm các sông:
- Sông Sắt dài 37,7 km là trục tiêu chính của hệ Vĩnh Trị;
- Sông Châu dài 27,3 km là trục tiêu của hệ Hữu Bị;
- Sông Mỹ Đô dài 10,5 km là trục tiêu của hệ Cổ Đam;
- Sông Kinh Thủy dài 18,0 km là trục tiêu của hệ Cổ Đam;
- Sông Biên Hòa dài 12,6 km là trục tiêu của hệ Cổ Đam;
- Sông Chanh dài 8,8 km là trục tiêu của hệ Cốc Thành.
Bảng 1.3. Mức báo động tại một số vị trí trên sông [1]
Mức báo động (m)
Vị trí

Sông
I

II

Thiết kế (m)
Hmax

Hmin

(bể xả)

(bể hút)


Cổ Đam

Sông Đáy

2,1

2,9

3,6

+4,9

-0,6

Vĩnh Trị

Sông Đáy

1,9

2,6

3,4

+4,1

-0,6

Cốc Thành


như các bảng dưới.
Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật của một số trạm bơm [1]

Lƣu lƣợng (m3/s)

Số
Tên trạm
TT

máy
bơm

Hiệu
suất

Cao trình
đáy bể
hút

Loại máy bơm
TK 1

(cái)

máy

TK

Thực tế


2

Hữu Bị

4

O6-145

8,0

32

19,60

70

-5,81

3

Nhân Hòa

4

HRP763798V

6,0

24


24HT-90

1,11

37,77

29,06

77

-2,13

6

Vĩnh Trị I

5

O6-145

8,0

40

30,80

77

-6,4


42,56

76

-4,77

9

Kinh Thanh

12

HTĐ 3700 -5

1,11

13,33

9,32

70

-0,2

10

Nhâm Tràng

6



Địa phận

Quy mô (số
máy x m3/h)

QTK
trạm

D.tích thiết kế
Tƣới

Tiêu

(m /s)

(ha)

(ha)

3

1

Như Trác

1969

Hồng


Nhân Hòa

2002

Hồng

Lý Nhân

4x21.600

24

200

5.332

4

Cổ Đam

1964

Đáy

Ý Yên

7 x 32.000

56


Th. Liêm

1 x 4.000

13,33

-

2.195

7

Vĩnh Trị 1

1966

Đáy

Ý Yên

5 x 32.000

40

-

11.211

8


12.221

14.373

10

Sông Chanh

1976

Đào

Vụ Bản

34 x 4.000

37,77

-

6.228

1.1.3.2. Hệ thống kênh mương và các công trình trên kênh
Kênh mương trên hệ thống đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh từ kênh chính đến
kênh cấp III, toàn hệ thống có 10.077 km đường kênh trong đó có: 195 kênh cấp I với
tổng chiều dài 973 km; 2151 kênh cấp II với tổng chiều dài 2.800 km; 17.230 kênh cấp
III có tổng chiều dài 6244 km.
Hệ thống có 243 cống dưới đê chính và 17.032 cống, đập điều tiết nội đồng:
- Cống An Bài điều tiết giữa 2 sông Châu và sông Sắt, chia tách thành các lưu vực tiêu
của 2 hệ Vĩnh Trị và Hữu Bị.


Điểm hợp lƣu
S. Long Xuyên – S. Châu tại cống Vùa

Cống điều tiết
Vùa, Đọ
Vĩnh Trụ, Vùa,

Hữu Bị

Sông Châu

27,3

S. Châu – S. Sắt tại cống An Bài

An Bài, La Chợ,
CG1

S.Tiên Hương

18

Kênh T5-K.Chính Tây tại cống La Chợ;

Cốc

S. Chanh

8,8


S. Biên Hoà

12,6

S.KinhThuỷ - Kênh T10; S.Kinh Thuỷ- Cầu Ghéo; Lầy;

S. Kinh Thuỷ

18,0

s.Biên Hoà; S.Mỹ Đô - S. Sắt tại cống Mỹ Đô; Nga

S. Mỹ Đô

10,5

Mỹ Đô

Nhâm

Kênh Bắc

4

Kênh KT10-S. KinhThuỷ;

Tràng

Kênh Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status