Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị để khai thác và sử dụng các loại năng lượng tái tạo trong chế biến nông, lâm, thủy sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ môi trường xây dựng cơ sở khoa học đề xuất gam thủy điện nhỏ việt nam - Pdf 13


bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
viện khoa học thủy lợi
báo cáo tổng kết chuyên đề
xây dựng cơ sở khoa học đề xuất gam thủy điện
nhỏ việt nam. đánh giá tổng quan về phát triển
thuỷ điện nhỏ trên thế giới và ở việt nam thuộc đề tài kc 07.04:
nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị để khai thác và
sử dụng các loại năng lợng tái tạo trong chế biến nông,
lâm, thủy sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ môi trờng
Chủ nhiệm chuyên đề: TS Hoàng Văn thắng

5817-12
16/5/2006
cho thủy điện nhỏ
38
4.1
Những chỉ tiêu và công thức cơ bản trong tua bin
xung kích hai lần, tua bin tia nghiêng và tua bin gáo
38
4.2
Xác định các chỉ tiêu n
s
, Q
1
, N
1
của tua bin xung
kích hai lần, tua bin gáo, tua bin tia nghiêng
39
4.3 Phơng pháp xây dựng gam tua bin xung kích hai lần 42
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi
2
Chơng I. Mở đầu
1.1. Sự cần thiết xây dựng gam thủy điện cực nhỏ.
Kỹ thuật về thủy điện đã hình thành và phát triển hàng trăm năm nay, cùng với
sự tiến bộ về khoa học và công nghệ nói chung công nghệ thủy điện cũng có những
bớc phát triển vợt bậc với quy mô thiết bị ngày càng lớn, hiệu suất đợc nâng cao,
đặc tính, năng lợng và xâm thực ngày càng đợc cải thiện, chi phí vật liệu/1kW công
suất ngày càng giảm và giá thành thiết bị ngày càng hạ, độ bền đợc nâng cao. Do tính
chất đa dạng về chủng loại thiết bị và điều kiện sử dụng (nh công suất, cột nớc, độ
cao hút) dẫn đến thiết bị thủy điện hết sức đa dạng. Nhng nhìn chung các nhà

Biểu đồ tổng hợp hệ loại mới của tuốc bin phản kích lớn

Hình 1: Phạm vi thủy điện lớn theo công suất và cột nớc
- Cũng tơng tự nh vậy, thủy điện vừa và nhỏ cũng đợc phân loại theo H và P.
ở mỗi nớc lại có sự phân loại khác nhau, ví dụ nh Nga và Trung Quốc cho thủy điện
có P 25 MW là thủy điện nhỏ. Một số nớc không đa ra khái niệm thủy điện lớn,
vừa và nhỏ mà đa ra khái niệm thiết bị thủy điện đồng bộ (compact turbine) để phân
biệt với các thủy điện khác, đợc thiết kế đơn chiếc theo đơn đặt hàng.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi
4
Ngay trong thủy điện nhỏ cũng đợc chia làm 4 cấp, có thể là theo phân loại của
UNIDO, gồm:
+ Thủy điện nhỏ (small hydro): P = 1 MW ữ 10 MW
+ Thủy điện nhỏ (mini hydro): P = 100 kW ữ 1 MW
+ Thủy điện cực nhỏ (micro hydro): P = 5 kW ữ 100 kW
+ Thủy điện siêu nhỏ (pico hydro): P 5 kW
Tuy vậy, khái niệm trên cũng chỉ là tơng đối, vì theo giả thiết ở trên với H = 3
m; P = 0,6 MW đã đợc coi là thủy điện lớn vì D
1
= 2,5 m
- Việc phân loại thủy điện có ý nghĩa quan trọng vì những lý do nh sau:
+ Các thủy điện lớn hoặc vừa ảnh hởng của 1% hiệu suất tới hiệu quả năng
lợng là rất lớn nên thờng đợc nghiên cứu và thiết kế theo đúng điều kiện làm
việc của từng công trình, điều đó khiến cho chi phí nghiên cứu, thiết kế và chế tạo tăng
cao. Thời gian sản xuất thiết bị kéo dài nhng đem lại hiệu quả cho quá trình vận hành.
+ Các thủy điện nhỏ ảnh hởng 1 ữ 2% hiệu suất là không lớn nhng lại đòi hỏi
thời gian sản xuất nhanh, chi phí có sức cạnh tranh. Do vậy ngời ta chấp nhận điểm
làm việc không trùng hẳn với điểm tối u của tổ máy.

+ Cột nớc cao: H 100 m (100 ữ 200 m)
+ Cột nớc trung bình: H = 10 ữ 100 m
+ Cột nớc thấp: H 10 m
- Với thủy điện siêu nhỏ, cột nớc cao, đợc sử dụng là H 5 m
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi
6
Chơng II. Tổng quan về gam thủy điện cực nhỏ
và thủy điện siêu nhỏ
2.1. Gam thủy điện cực nhỏ trên thế giới.
2.1.1. Phát triển thủy điện cực nhỏ ở Trung Quốc.
Trung Quốc là nớc có tiềm năng thủy điện phong phú đồng thời là nớc có
công nghiệp thủy điện nhỏ phát triển mạnh và đa dạng, việc phân tích xu hớng phát
triển thủy điện nhỏ của Trung Quốc có ý nghĩa quan trọng.
Nh các nớc xã hội chủ nghĩa khác, trớc đây việc nghiên cứu và phát triển
thủy điện của Trung Quốc đợc phân công và chuyên môn hóa cao. Các mẫu cánh bánh
xe công tác và buồng dẫn đợc tập trung nghiên cứu (chủ yếu ở viện TRIED - Thiên
Tân) và sau đó cung cấp cho các nhà máy sản xuất thủy điện vừa và nhỏ. Một số hãng
lớn có nghiên cứu riêng (Tập đoàn Đông Phơng, HARBIN) chủ yếu cho thủy điện lớn.
Do ảnh hởng bởi xu hớng thủy điện lớn, nên gam thủy điện nhỏ của Trung
Quốc rất nhiều chủng loại và kích cỡ gồm:
+ Tua bin hớng trục buồng hở, buồng xoắn kim loại, buồng kiểu ống, chữ S,
trục đứng, trục ngang;
+ Tua bin tâm trục buồng hở, buồng xoắn kim loại, buồng kiểu chính diện,
buồng kiểu trụ;
+ Tua bin tia nghiêng, một mũi phun trục ngang và đứng;
+ Tua bin gáo trục ngang;
+ Tua bin xung kích hai lần;
Riêng tua bin xung kích hai lần, do quan niệm là loại tua bin có hiệu suất thấp

1 ữ 12 0,05 ữ 3 0,75 ữ 125
3 Tua bin hớng tâm, buồng xoắn kim loại trục đứng; D = 20, 30, 40 cm
4 ữ 12 0,18 ữ 1,1 5 ữ 50
4
Tua bin tâm trục, buồng xoắn kim loại hoặc buồng chính diện trục ngang,
đứng; D
1
= 20, 30, 42 cm
5 ữ 48 0,05 ữ 3 2 ữ 100
5 Tua bin tia nghiêng, một vòi phun, trục đứng
21 ữ 75 0,01 ữ 0.2 0,6 ữ 75
6 Tua bin tia nghiêng, một vòi phun, trục ngang; D
1
= 20, 25, 32cm
30 ữ 100 0,05 ữ 0.5 12 ữ 125
7 Tua bin XK 2 lần, kiểu Ossberger, trục ngang
10 ữ 112 0,05 ữ 0.,4 2 ữ 100
2.1.2. Gam máy phát cho thủy điện cực nhỏ của Trung Quốc:
Máy phát của thủy điện cực nhỏ của Trung Quốc, đợc tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn
Trung Quốc, tơng đơng tiêu chuẩn IEC. Trong phạm vi công suất 5 ữ 100 kW có 26
H
ình 2. Một số kết cấu trong gam thủy điện nhỏ của Trung Quốc
(Nguồn: Micro hydro power Equipment in China HRC)

Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi
8
kiểu loại. Với cấp điện áp 230 V/ 1 pha cho loại có công suất nhỏ và 230 V/ 400 V, 3
pha cho loại lớn. Các thông số kỹ thuật nh ở bảng 2 sau.

5 400 9,02 1500 50 35,0 9,8 84,7 104
STF 8-4/250
SFW 8-4/250
8 400 14,4 1500 50 34,5 15,0 86,0 113
STF 18-4/368
SFW 18-4/368
18 400 32,5 1500 50 28,6 23,9 83,7 250
STF 26-4/368
SFW 18-4/368
26 400 46,9 1500 50 35,7 23,9 85,5 280
STF 12-6/368
SFW 12-6/368
12 400 21,7 1000 50 20,7 30,0 82,6 260
STF 18-6/368
SFW 18-6/368
18 400 32,5 1000 50 26,5 30,0 84,9 290
STF 40-4/423
SFW 40-4/423
40 400 72,2 1500 50 21,3 47,8 89,0 450
STF 55-4/423
SFW 55-4/423
55 400 99,2 1500 50 25,7 48,5 87,8 520
STF 26-6/423
SFW 26-6/423
26 400 46,9 1000 50 23,8 42,6 86,4 460
STF 30-6/423
SFW 30-6/423
30 400 54,1 1000 50 23,9 48,5 86,9 460
STF 40-6/423
SFW 40-6/423

Viện khoa học Thủy lợi
9
Ngoài ra, một số hãng sản xuất các máy phát sử dụng nam châm vĩnh cửu cho tổ
máy có công suất từ 100 W ữ 5 kW.
2.1.3. Điều tốc cho thủy điện cực nhỏ:
Cho tới những năm gần đây, Trung Quốc vẫn sử dụng các điều tốc cơ khí - thủy
lực cho thủy điện cực nhỏ, nh điều tốc TT35, TT75. Với bộ điều khiển quả văng và
tích năng kiểu lò so. Các loại điều tốc này có kết cấu phức tạp, độ nhạy kém và giá
thành cao, một số cơ quan nghiên cứu đã bắt đầu đa ra hai bộ điều tốc kiểu điện, điện
tử và bộ điều tốc tải giả với bộ điểu khiển áp dụng kỹ thuật số. Một số thông tin về bộ
điều tốc tải giả do Trung Quốc nghiên cứu và sản xuất nh ở bảng 3
Bảng 3. Thông số kỹ thuật bộ điều tốc tải giả của Trung Quốc
Máy phát điện
Độ chính xác
của điện áp
Độ chính xác
của tần suất
Kiểu
Công suất
(kW)
Pha
Điện áp
(V)
A B A B
CZK-3X 3 1 230 5 3 4 1
CZK-5X 5 1 230 5 3 4 1
CZK-8X 8 1/3 230/400 5 3 4 1
CZK-12X 12 3 230/400 3 1 2 0,2
CZK-18X 18 3 230/400 3 1 2 0,2
CZK-26X 26 3 230/400 3 1 2 0,2


Viện khoa học Thủy lợi
11
Phạm vi làm việc của các loại tua bin nh ở bảng sau.
Bảng 4. Phạm vi làm việc của tua bin
Phạm vi làm việc
STT Loại tua bin, D
1

H (m) Q (m
3
/s) P (kW)
1
Tua bin hớng tâm kiểu ống
2,8 ữ 13,6 0,22 ữ 1,12 0,22 ữ 1,12
2
Tua bin xung kích hai lần
7 ữ 3,2 0,085 ữ 1,45 13 ữ 132
3
Tua bin gáo
> 32
0,037 ữ 0,129 7 ữ 27
Bộ điều tốc: Hãng EBARA sử dụng bộ điều tốc kiểu tải giả cho thủy điện cực nhỏ.
Nhận xét:
1. Hãng sử dụng rất nhiều tua bin hớng tâm kiểu ống cho vùng H = 3 ữ 12m
và P = 9 ữ 80 kW (20 loại). Với mục đích tăng hiệu suất của tổ máy. Điều này
cũng cho thấy phạm vi làm việc rất hẹp của tua bin hớng tâm kiểu propeller.
Trong khi đó, để đáp ứng phạm vi làm việc với H = 7 ữ 32 m và P = 13 ữ 132
kW chỉ lần 4 loại tua bin xung kích hai lần (CA030, CS 200, CD 140, CD 260).
2. Gam thủy điện của EBARA có sử dụng một số loại bơm ly tâm (một hoặc

minh ra loại tua bin xung kích hai lần Ossberger nổi tiếng đợc sử dụng rộng rãi trên
thế giới. Cho tới nay hàng đã đợc xuất và bán ra đợc nhiều tổ máy và sử dụng ở
nhiều nớc.
Gam thủy điện nhỏ của Ossberger gồm hai loại tua bin: tua bin hớng tâm kiểu
S và tua bin xung kích hai lần.

Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi
13
2.1.7. Gam thủy điện nhỏ và cực nhỏ của hng Cink.
Mặc dù nguyên lý tua bin xung kích hai lần có cánh hớng cung tròn đã đợc
nêu ra từ lâu nhng mãi tới năm 1993 Cink (một kỹ s ngời Czech) mới áp dụng vào
thực tế. Chỉ một thời gian ngắn tua bin Cink đã phát triển mạnh do những u điểm nh:
- Vùng hiệu suất cao rất rộng từ Q
0
= 15 ữ 100%
- Hiệu suất đỉnh cao
max
= 89%
- Có khả năng sử dụng hiệu quả cột áp sau bánh xe công tác với H
s
= 2 ữ 4m
- Tổ máy rất gọn nhẹ
- Có khả năng sử dụng cả ở vùng cột áp thấp H = 1 ữ 2m
Do vậy, đã đợc một số hãng trên thế giới phát triển tua bin xung kích hai lần
theo hớng này (nh IREM, Italy, GILKES, Anh).
Phạm vi làm việc của tua bin Cink đợc công bố:
H = 1,5 ữ 200 m
Q = 0,01 ữ 5m

Nhận xét:
1. Gam thủy điện cực nhỏ của IREM rất đáng chú ý chỉ gồm 5 loại tua bin gáo
và 4 loại tua bin xung kích hai lần cho vùng làm việc của hầu hết các trạm thủy
điện cực nhỏ có cột nớc tới 180 m.
2. Hãng đa ra hai loại tua bin gồm tua bin xung kích hai lần kiểu Cink và tua
bin gáo đặc biệt với nhiều vòi phun khiến cho tổ máy có phạm vi làm việc rất
rộng.
3. Với phơng pháp gam hóa nh vậy, hãng đã giảm chi phí rất lớn cho
nghiên cứu, thiết kế và chế tạo, dễ đầu t nâng cao chất lợng tổ máy.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi
15
2.1.10. Nhận xét chung.
1. Nhìn chung gam thủy điện cực nhỏ của thế giới đều sử dụng hai loại tua bin
cơ bản là tua bin hớng tâm và xung kích hai lần:
- Tua bin hớng tâm đợc sử dụng cho vùng cột nớc thấp (H 10 m) với
u điểm là tỷ tốc cao và khả năng sử dụng cột nớc H
S
. Hãng Cink đa ra
loại tua bin xung kích hai lần cột nớc thấp có khả năng sử dụng cột nớc

Sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc, ngành thủy điện đợc quan tâm và phát
triển mạnh, khoảng 300 trạm thủy điện nhỏ đã đợc xây dựng trong giai đoạn này,
trong đó số trạm có công suất P 50 kW chiếm 91% số lợng. Phần lớn thiết bị nhập
từ các nớc xã hội chủ nghĩa nh Trung Quốc, Liên Xô, Bungari, Hungari, Tiệp Khắc.
Về chủng loại: phần lớn là tua bin hớng trục và tâm trục. Trong giai đoạn này, một số
nhà máy ở trung ơng và địa phơng đã sản xuất các loại thủy điện nhỏ có công suất P
= 5 ữ 60 kW bao gồm:
- Tua bin tâm trục theo mẫu PO300 35, 42.
- Tua bin hớng trục cánh bằng gỗ, bằng thép tấm gò, hàn.
- Tua bin xung kích hai lần có kết cấu đơn giản.
Do nguồn thiết bị đợc viện trợ khá nhiều và phân công hợp tác trong khối SEV
nên ở Việt Nam không phát triển ngành chế tạo thiết bị thủy điện nhỏ.
2.2.2. Giai đoạn 1975 ữ 1990.
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, do nhu cầu phát triển kinh tế, ta đã lập
kế hoạch phát triển hàng loạt trạm thủy điện nhỏ ở cả hai miền Nam, Bắc. Năm 1976,
dự án phát triển thủy điện Kẻ Gỗ đợc Bộ Thủy lợi (cũ) xây dựng bao gồm: thiết kế,
chế tạo tổ máy tua bin hớng tâm buồng kín, trục đứng với cột nớc H = 14 ữ 20m,
công suất P = 1000 kW.
Bộ Thủy lợi đã cử một nhóm chuyên gia sang học tập và nghiên cứu tại Liên Xô.
Một bộ thiết kế tơng đối hoàn chỉnh ra đời, đánh dấu bớc phát triển đầu tiên trên quy
mô lớn của ngành chế tạo thiết bị thủy điện. Song song với công tác thiết kế, phòng thí
nghiệm tua bin kín và hở đã đợc nghiên cứu và xây dựng tại Viện Khoa học Thủy lợi,
mô hình tua bin hớng tâm theo mẫu 30/587, D
1
= 25 cm đã đợc chế tạo.
Năm 1980, chơng trình nghiên cứu thủy điện 06 - 02 đợc thiết lập, trong đó
có trên 50 đề tài về thủy điện.
Tuy nhiên sau đó, do sự phân cấp giữa hai ngành thủy lợi và điện lực, các công
việc trên đã không đợc thúc đẩy.
Trong khi đó, do nhu cầu của sản xuất, các nhà máy, viện nghiên cứu, trờng

- Rất nhiều tổ máy khi đa vào vận hành bộc lộ nhiều yếu kém nh hiệu suất
thấp, hay bị h hỏng.
- Nhiều tổ máy lắp đặt không phù hợp với điều kiện làm việc, gây tốn kém. Ví
dụ nh có trạm thủy điện sử dụng tua bin F 10/50 cho trạm thủy điện có công suất H =
27m, phát công suất 30 kW, F 30/50 cho trạm thủy điện có H = 5m, phát công suất 40
kW, nhiều tổ máy của ta có kích thớc to hơn rất nhiều tổ máy cùng loại nhập từ
nớc ngoài.
- Ngay trong công tác khảo sát, thiết kế, sơ đồ hệ thống bảo vệ tổ máy đều
không có chỉ dẫn đầy đủ dẫn tới các trạm thủy điện của ta làm việc kém hiệu quả.
Những yếu kém trên đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu tổng kết, vạch ra
bớc đi thích hợp để thúc đẩy nghành chế tạo thiết bị thủy điện phát triển.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi 18
Bảng 5. Hiện trạng thiết bị thủy điện một số trạm thủy điện.
TT Tên công trình
Số tổ
máy
Tên thiết bị
Công
suất
Cột
nớc
Điều
tốc
Đặc điểm
1 Phú Ninh 2 4K-69 1000

- Tua-bin tâm trục, trục ngang buồng xoắn kim loại, sử
dụng ổ ba bít
- Cánh chế tạo theo công nghệ rèn dập hàn
- Chất lợng tốt, hệ thống tự động hoá không ổn định
6 Việt Lâm 5 F10/50 400 92 ĐT75
- Tua bin tâm trục, buồng xoắn gang đúc, trục ngang, sử
dụng mẫu cánh F10. Kết cấu ổ cha tốt hay bị hỏng
7 Nậm Má 2 F10/90 1500 120 DT 1000 - Tua bin tâm trục ngang, sử dụng mẫu cánh F10, D
1
=90
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi 19
cm, cánh đúc liền
- Tổ máy bị xâm thực, gây nổ mạnh, không hoạt động
đợc, phải thay bằng thiết bị của Trung Quốc
8
Tua bin gáo Bạch
Mã, Trà Bồng, A
Lới
6 P26
135ữ200 80ữ120
DT75
- Tua-bin tâm trục ngang, cánh bằng thép hợp kim, hàn
với thân.
-Tổ máy làm việc ổn định
- Do sử dụng máy phát vòng quay thấp nên kích thớc

Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi 20
Bảng 6. Công trình đợc lắp đặt thiết bị thuỷ điện đợc sản xuất tại Đại học Bách Khoa Hà Nội.
TT Tên công trình
Tên thiết
bị
Số
lợng
Công
suất
Cột
nớc
Đặc điểm
1 Thông Gót, Bản Hoàng 4K84 2 200
6 ữ12
Tua bin hớng trục, buồng hở, trục ngang
2 Khe Song (Quảng Ninh) 10
5 ữ20 2ữ10

3 Các loại tua bin ống Po 82 2 200 20
Tua bin tâm trục, buồng xoắn kim loại trục
ngang, bánh xe công tác kiểu PO82
4 Iakren
5
Phục hồi các tổ máy của
trạm thuỷ điện Suối Vàng

20ữ100 10ữ25

3 Di làng, Than Uyên, Minh
Xuân, Khe Viễn, Kiện Thành
F13
20ữ100
Sử dụng bánh công tác mẫu F13. Tua bin
buồng xoắn, trục ngang
4 Phụ hồi một số tổ máy thuỷ
luân của Trung Quốc
K70
20ữ40 2ữ5
Sử dụng các tua bin XK 2L kiểu Ossberger
5 Nhóm xung kích 2 lần
6 Chế tạo điều tốc DT180

Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04

Viện khoa học Thủy lợi 22
Bảng 8. Công trình lắp đặt thiết bị thủy điện tại Viện Khoa học Thuỷ lợi
TT Tên công trình Tên thiết bị
Số
lợng
Công suất Cột
nớc
Đặc điểm
Tua bin hờng trục

23
2.2.3. Giai đoạn 1990

2000.
Giai đoạn này, ngành chế tạo thiết bị thủy điện phát triển chậm lại do
những lý do cơ bản sau:
- Trạm thủy điện Hoà Bình đã đa toàn bộ số tổ máy vào làm việc, nhiều
công trình điện lớn đợc xây dựng nh Trị An, Thác Mơ, Vĩnh Sơn . Hệ thống
lới điện phát triển.
- Sau một số thất bại của ngành thủy điện nhỏ, về cả công trình và thiết bị,
nhiều địa phơng ngại đầu t thủy điện nhỏ.
- Sau khi bình thờng hóa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc, thiết bị thủy
điện đợc nhập khẩu dễ dàng từ Trung Quốc.
Tuy vậy, do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội khu vực vùng sâu, vùng xa,
giai đoạn này các trạm thủy điện có công suất P = 10 ữ 500 kW đợc phát triển
ổn định, thủy điện pico (công suất từ 200 ữ 1000W) cũng phát triển rất mạnh.
Dự kiến giai đoạn sau năm 2000: Từ năm 1998, do nhu cầu nguồn điện
tăng nhanh, chính sách phát triển năng lợng tái tạo, năng lợng mới có quy mô
toàn cầu đã đợc tác động mạnh mẽ tới việc phát triển thủy điện nhỏ ở nớc ta,
hàng loạt trạm thủy điện nhỏ đang đợc đầu t, đồng thời các tổ chức quốc tế
nh WB, UNDP cũng đang phối hợp với Chính phủ Việt Nam xây dựng chính
sách phát triển thủy điện nhỏ, cho thấy trong giai đoạn tới, thủy điện nhỏ sẽ đợc
phát triển mạnh. Điều đó đòi hỏi nhanh chóng xây dựng tiềm lực khoa học -
công nghệ thủy điện nhỏ để phục vụ nhu cầu của đất nớc.
2.2.4. Tổng hợp, phân tích kết quả nghiên cứu, sản xuất thiết bị thủy điện nhỏ
ở Việt Nam.
Các cơ sở sản xuất trong nớc đã sử dụng các loại bánh xe công tác thuộc
hai nhóm:
- Nhóm tỷ tốc cao nh K70, 4K - 84, 10/592
- Nhóm tỷ tốc trung bình: 4K - 69, 20/661; 30/587

tạo thiết bị thủy điện với hàng trăm tổ máy có công suất từ nhỏ tới hơn
2000 kW với nhiều chủng loại kết cấu khác nhau.
3. Việc phát triển thủy điện nhỏ có ý nghĩa quan trọng, góp phần đẩy
nhanh phát triển kinh tế, xã hội khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Sản
xuất thiết bị thủy điện đã góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho đất nớc.
4. Thông qua nghiên cứu và sản xuất đã đào tạo đợc đội ngũ cán bộ
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp ráp và quản lý vận hành thủy điện nhỏ.
5. Tuy vậy do phát triển nhiều khi còn mang nặng phong trào, việc đầu t
cha đầy đủ cho công tác nghiên cứu nên chúng ta cũng gặp phải nhiều
thất bại:
5.1. Nhiều trạm thủy điện trong đó có những trạm công suất tới 3000 kW
không vận hành đợc. Phải thanh lý hàng chục tổ máy với tổng công suất
tới hơn 7000 kW, gây thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế.
5.2. Phần lớn các tổ máy cha đủ điều kiện đánh giá về hiệu suất có thể
thấy ở nhiều trạm có hiệu suất thấp.
5.3. Nhiều tổ máy hay bị h hỏng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status