Một số thao tác cơ bản
đọc toàn văn KQNC
Sử dụng mục lục đọc nhanh bên phải màn hình
để đọc ngay Chơng, Mục phù hợp (nháy chuột vào tên
Chơng, Mục muốn đọc)
Sử dụng các phím PageUp, PageDown,
Enter, phím mũi tên trên bàn phím hoặc các biểu tợng
mũi tên trên thanh công cụ để lật trang:Sử dụng các biểu tợng trên thanh công cụ (hoặc
chọn tỷ lệ hiện hình trang tài liệu trong hộp công cụ)
dới đây để phóng to/thu nhỏ trang tài liệu:
1
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam
Hội khoa học và công nghệ mỏ việt nam
__________________________________________________________
Báo cáo tổng kết đề tài
Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý
nớc thải sinh hoạt làng nghề
và biện pháp thu hồi, sử dụng cặn lắng
Chủ nhiệm ĐT: KS Vũ thị kim chi
Hà nội 2003
SLK: 4470/bc
2
Báo cáo tóm tắt
Mở đầu
I. Kết quả điều tra tình hình tự nhiên, kinh tế, xã
hội của làng nghề Cao Xá Hạ.
Tình hình tự nhiên và kinh tế.
- Thôn Cao Xá Hạ, cổ xa thuộc trang Quách Xá, sau đổi là Cao Xá
(gồm ba thôn: Thợng - Trung - Hạ). Hiện nay Cao Xá Hạ là một
thôn của xã Đức Giang.
- Dân số vào thời điểm đầu năm 2001: 1697 ngời gồm 360 hộ.
- Diện tích đất canh tác nông nghiệp: 440.536m
2
chủ yếu trồng 2 vụ
lúa/ năm.
- Số hộ có nghề làm bún: 200 hộ, tiêu thụ khoảng 14 tấn gạo/ngày.
- Số hộ có nghề chế biến thịt chó: 24 hộ, chế biến khoảng 720kg
chó hơi/ngày.
- Số hộ chăn nuôi lợn: 300 hộ thờng xuyên nuôi từ 5-10 đầu lợn/ lứa.
Hàng năm cả thôn xuất chuồng từ 220 - 240 tấn lợn hơi, trị giá trên 2
tỷ 400 triệu đồng.
- Cao Xá Hạ đợc kế thừa kiến trúc cổ nên có hệ thống ao mơng khá
hài hoà: có kênh thoát nớc chạy dọc thôn đa nớc về tới cho cánh
đồng lúa phía nam; cả làng có 3 giếng trớc đây dùng để tích trữ nớc
phục vụ cho sinh hoạt và làm bún.
- Hiện nay 99% số hộ trong thôn dùng nớc giếng khoan, trớc khi sử
dụng nớc đợc lọc qua bể cát.
- Chăn nuôi và làm nghề phát triển song ngời dân đánh mất thói quen
bón phân hữu cơ cho cây nên kênh thoát nớc đang phải tải lợng thải
chăn nuôi lớn đã và đang gây nhiều bức xúc cho môi trờng .
Tình hình xã hội:
Cao Xá Hạ là vùng quê có lịch sử văn hoá lâu đời, hiện còn bảo lu đợc
nhiều di sản cổ kính đợc nhà nớc xếp hạng di tích lịch sử văn hoá nh:
Linh Tiên Quán có từ thời Tể tớng Lữ Gia nhà Triệu, đình Cao Xá là giảng
là 720kg chó hơi/ngày. Hàng năm số đầu lợn xuất chuồng khoảng 5400
con, lợng phân thải ra ớc chừng 2.000 kg/ngày. Ngoài ra còn có phế thải
nông nghiệp và rác sinh hoạt cũng góp phần làm ô nhiễm làng nghề.
Mức độ ô nhiễm
Số liệu phân tích một số mẫu nớc đợc đa ra ở phụ lục 1 (xem phụ
lục1). Chất lợng nớc thải đợc đánh giá dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5945 -
1995.
Bảng 1 . Một số chỉ tiêu phân tích nớc thải so với TCVN 5945 - 1995
Nớc trên mơng thải làng Cao Xá
Hạ
Giá trị giới hạnTT Thông số Đơn vị
Đầu nguồn Giữa
nguồn
Cuối
nguồn
ABC
1 Nhiệt độ
0
C 18,1- 30,9 18,6- 29,2 18,3-
29,4
40 40 45
2 PH 6,71- 6,69 6,92- 6,65 6,85-
6,81
6ữ9 5,5ữ95ữ9
3BOD
5
(20
0
C) mg/l 240- 242 220- 230 200- 215 20 50 100
4 COD mg/l 364,8-483,2 307,2-
2.800.00
0
5000 10.000 -
Chất lợng bùn cặn trên kênh thải đợc xác định qua một số chỉ tiêu
phân tích trình bày ở bảng 2.
Bảng 2. Một số chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lợng bùn cặn trên kênh
thải của làng Cao Xá Hạ.
TT Chỉ tiêu phân tích Mẫu hỗn
hợp
Mẫu lớp bề
mặt
Mẫu phân
lợn
1 PH 6,76 6,41 6,9
2 W% 44,0 26,87 84,0
3 Khoáng tổng số% 81,98 78,82 67,0
4P
2
O
5
dễ tiêu,
mg/100g đất
73,1 79,6 85,1
5P
2
O
5
,% 0,66 0,36 0,31
6K
2
- Lợng bùn cần xử lý là 8.342 m
3
.
- Mẫu bùn hỗn hợp tơng đơng loại đất giàu dinh dỡng và mùn dùng
để trồng cây rất tốt.
- Bùn lớp bề mặt có chất lợng tơng đơng phân hữu cơ .
III. Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nớc thải,
cặn thải làng nghề Cao Xá Hạ.
Quy trình xử lý nớc thải
Cơ sở của việc đề xuất qui trình công nghệ:
Cao Xá Hạ là làng thuần nông với hiện trạng đất chật, ngời đông, hoàn
cảnh kinh tế phân bố không đồng đều nên đòi hỏi công nghệ xử lý nớc
thải phải đơn giản, rẻ tiền và dễ vận hành.
Nớc thải làng Cao Xá Hạ tải một lợng chất thải chăn nuôi khá lớn
(khoảng 730 tấn phân lợn/ năm) có mùi hôi thối do sự phân huỷ cặn thải
trên hệ thống cống rãnh, ao, mơng. Muốn lấy lại sự trong sạch cho môi
trờng, biện pháp triệt để nhất là thu hồi và xử lý cặn thải từ mỗi gia đình
nhằm chặn đứng nguồn gây ô nhiễm đồng thời tạo nguyên liệu chế phân
hữu cơ bón cho lúa và cây trồng.
Do nhu cầu xây dựng nông nghiệp bền vững trên nền tảng sinh thái học
cũng nh chủ trơng cho phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà nớc,
có thể chuyển 5 ha ruộng trồng lúa cạnh thôn (khu bãi rác hiện tại) thành
vờn sinh thái cấu trúc theo kiểu nhiều tầng để cải thiện môi trờng.
Hệ thống ao (ao Giang) hiện tại có dung tích 7.000 m
3
đủ sức chứa lợng
nớc thải hàng ngày và lu lại trong thời gian 4 - 5 ngày.
Thuyết minh qui trình công nghệ:
Bản chất nớc thải làng Cao Xá Hạ
7
dẫn vào cống nhóm gia đình, đa vào cống nhánh, đổ vào hệ thống ao
mơng trung tâm.
Nớc thải sau thu hồi cặn lắng: Nớc thải này đợc dẫn từ bể phốt, bể
biogas, bể lắng nhóm gia đình dẫn vào cống nhóm gia đình và hoà chung
với nớc tắm giặt đổ vào ao chứa.
Làm sạch nớc thải và sử dụng nớc đã làm sạch:
8
Nớc thải sau thu gom chảy về ao chứa. Tại đây nớc đợc xử lý bằng
phơng pháp sinh học (ao sinh học) để đạt tiêu chuẩn nớc tới cho nông
nghiệp.
Ao sinh học có dung tích 7.000 m
3
đủ sức chứa nớc thải hàng ngày của
cả làng và lu khoảng 4 - 5 ngày. Trên ao đợc trồng 3 loài cây: ven bờ là cây
ngổ dại, mặt ao có lớp bèo Nhật Bản xen với lớp bèo cái. Nớc từ ao sinh học
đợc sử dụng làm 4 hớng:
- Một phần dẫn vào ao cá
- Một phần dùng để tới ruộng
- Một phần dùng tới vờn cây
- Một phần hoà vào hệ thống thủy lợi của vùng.
Tổ chức gom và chế biến cặn lắng.
Cần hình thành một nhóm vệ sinh môi trờng và chế biến phân bón.
Nhóm này đợc trang bị xe chuyên dụng hàng ngày thu gom cặn lắng từ các
bể lắng và phân từ các gia đình, định kỳ gom cặn lắng từ bể phốt và bể biogas.
Phân và cặn lắng chuyển ra khu chế biến đợc bố trí gần kề với khu vờn sinh
thái. Biomas lấy từ hồ sinh học (thân cây ngổ dại, thân bèo nhật bản và bèo
cái) đợc ủ lẫn với các loại cặn lắng thu gom và các chất bổ sung cần thiết để
chế thành phân bón cung cấp cho việc trồng cây ở vờn sinh thái. Tiền bán
phân cộng với phí vệ sinh dùng để thù lao cho những ngời trong nhóm vệ
sinh môi trờng.
Hồ sinh học
Nớc tới
Vờn
sinh thái
Ruộng
lúa
Hồ
sinh học
Nớc
tới
Ao cá
Ruộng lúa
Vờn cây
Hệ thống
thủy lợi
Chế phẩm
EM
Chế phẩm
EM
10
Quy trình chế tạo phân bón hữu cơ từ cặn nớc thải
Cơ sở của việc đề xuất qui trình công nghệ:
Bản chất cặn lắng nớc thải làng Cao Xá Hạ mang nguồn gốc hữu cơ hình
thành từ các nguồn phân lợn, phân ngời, chất thải do giết mổ gia súc, chất
thải của nghề làm bún... Cặn thải không chứa những chất độc hại cho cây.
Lợng thải ớc tính cho 1 năm vào khoảng 730 tấn phân lợn, 60 tấn cặn
thải từ phân ngời, 50 tấn chất thải từ việc giết mổ gia súc (theo số liệu
tính toán).
Có thể xây dựng xởng chế biến phân hữu cơ cạnh vờn sinh thái.
Hiện nay đã có sẵn mô hình vờn cây ao cá tại một số tỉnh nh Hà Nội, Hà
phần dinh dỡng của phân sản xuất ra. Phụ gia thúc đẩy quá trình phân huỷ
trong đống phân ủ. Phụ gia cơ bản ở đây là supe lân chiếm 2% tổng khối
lợng nguyên liệu.
Phối trộn
Nguyên liệu chính đợc tạo ra bằng cách trộn đều các thành phần của
cặn lắng. Nguyên liệu phụ đợc cắt nhỏ theo kích thớc tối u: rơm rạ cắt theo
độ dài 10 cm, các loại bèo cắt theo kích thớc 5cm. Hai loại nguyên liệu này
đợc trộn đều cùng với nguyên liệu chính và phụ gia đồng thời ủ sơ cấp trong
bể ủ phân khoảng 5 - 7 ngày để chất độn hút nớc từ nguyên liệu chính tạo ra
phân sơ cấp.
Phân sơ cấp.
Sự kết hợp, phân huỷ sơ cấp của các loại nguyên liệu trong bể ủ tạo ra
phân sơ cấp. Đây là phân chuồng song giá trị sử dụng của nó còn rất thấp.
ủ nóng.
Phân sơ cấp đợc chất thành đống cao 0,8 - 1m không nén có bổ sung
chế phẩm EM. Phân đợc phân giải trong điều kiện háo khí, chất hữu cơ phân
giải mạnh làm nhiệt độ đống phân tăng cao đến 60 - 70
0
C trong thời gian 3-
4ngày. ở nhiệt độ này các loại nấm bệnh, trứng giun, hạt cỏ sẽ bị tiêu diệt.
Phân sơ chế.
Phân sau khi ủ nóng đạt tiêu chuẩn phân sơ chế. Các chất hữu cơ đã đợc
phân huỷ xong đang ở giai đoạn đầu tiên, các thành phần trong phân đã phối
kết với nhau.
ủ nguội .
Phân sơ chế đợc nén thành lớp chặt tạo ra đống phân cao 2m hoặc đợc
nén trong bể ủ. Nguyên liệu bị khô cần tới nớc thật đẫm để tạo ra tình trạng
yếm khí tạo điều kiện cho các vi sinh vật yếm khí hoạt động tiếp tục phân giải
nguyên liệu thành phân. ở công đoạn này tiếp tục cung cấp EM để thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển hoá và tạo ra phân có chất lợng cao hơn. Đống phân
ủ nguội
Kiểm tra
Phân thành
phẩm
Vờn sinh
thái
Ruộng
l
úa
Chế phẩm
EM
Chế phẩm
EM
Phân sơ cấp
13
Biện pháp hữu hiệu giải quyết nguồn phân hữu cơ chế từ cặn thải.
Tận dụng mọi chỗ trống trồng cây kinh tế ngay trong khu vực nhà ở. Mỗi
nhà nên có: 3 bụi tre măng, 1 - 2 cây khế, 1 - 2 cây bởi, 1 giàn thiên lý.
Phát động lại phong trào trồng cây dọc đờng làng. Tập trung vào cây sấu,
cây nhãn, cây dừa.
Xây dựng vờn sinh thái (5 - 6 ha).
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: thay lúa bằng cây khoai sọ, cây rau cần, cây
ngô lai.
Thay lúa thuần bằng thâm canh lúa lai.
Sự tiêu thụ phân hữu cơ của một số loài cây.
Mỗi loài cây có mức sử dụng phân khác nhau nh ví dụ đa ra ở bảng 3.
Bảng 3. Mức sử dụng phân hữu cơ của một số loài cây.
TT Loài cây Lợng phân hữu cơ cần dùng
1Cây bởi trồng phân tán 400kg/ cây
2 Cây tre măng 400kg/ hốc
huỷ nối với hố xí cần kể tới cả lợng nớc dội hố xí để bảo đảm tỷ lệ
nớc/ nguyên liệu đã qui định.
e) Trộn đều, đánh tan các cục phân, vớt bỏ rác.
f) Nhấc nắp đậy miệng ống lối vào cho nguyên liệu chảy ào xuống bể
phân huỷ.
g) Dùng sào khuấy trộn nguyên liệu mới nạp qua ống lối vào khoảng 5
- 10 phút bằng cách kéo sào lên xuống.
h) Lấy hết lắng cặn ở đáy bể nạp đi.
3. Lấy bớt dịch đã phân huỷ đi.
a) Hằng ngày phải múc dịch đã phân huỷ ở bể điều áp.
b) Lợng dịch múc đi bằng thể tích lợng nớc cộng nguyên liệu bổ
sung hàng ngày, đảm bảo sao cho khi áp suất khí bằng không, mực
chất lỏng rút ngang đáy bể điều áp.
4. Sử dụng khí.
a) Bếp
- Đóng hết cửa điều chỉnh không khí
- Châm lửa đa lại gần các lỗ đốt
- Mở hết van khí
- Đặt nồi lên bếp
- Điều chỉnh van khí và cửa không khí sao cho khí cháy tạo thành
tiếng sì sì, ngọn lửa xanh đều, không có ánh vàng và cao khoảng
25 - 30 cm, đầu ngọn lửa chạm đáy nồi, không để ngọn lửa trùm
ra ngoài đáy nồi, chế độ cháy nh vậy đạt hiệu suất cao nhất.
b) Đèn
- Lắp mạng vào đèn sao cho mạng phồng đều thành một quả cầu
rỗng. Châm lửa đa lại cạnh mạng, tránh đa phía dới vì khói làm
bẩn mạng.
- Mở van khí để cho mạng bốc cháy nóng tới khi sáng trắng, điều chỉnh
van khí và không khí sao cho đèn đạt độ sáng tốt nhất, không còn
ngọn lửa ở ngoài mạng.
- Khi châm bếp, đèn, phải đảm bảo đa lửa tới gần mặt bếp hoặc
mạng đèn mới mở van khí. Nếu làm ngợc lại khí sẽ lan toả trong
không khí và bùng cháy khi gặp lửa, có thể dẫn tới hoả hoạn hoặc
bỏng.
b) Phòng chống ngạt.
Khí sinh học không duy trì sự sống nên có thể gây ngạt. Khi sửa chữa,
làm vệ sinh bể chính cần mở nắp: đợi cho khí thoat hết ra, lấy dịch phân
huỷ ra khỏi bể, quạt thông gió cho thoáng rồi mới đa ngời xuống bể xử
lý. Đảm bảo có thể cấp cứu đa ngời trong bể ra ngoài nhanh chóng nếu
bị ngạt.
Mô hình thí nghiệm sản xuất khí sinh học và tận dụng bã thải KSH tại làng
nghề Cao Xá Hạ.
Dới sự cộng tác giúp đỡ của các chuyên gia của Viện năng lợng, đề tài
đã xây dựng mô hình trình diễn thí nghiệm sản xuất khí sinh học ở làng nghề
Cao Xá Hạ. Mô hình đợc xây tại gia đình Ông Trịnh Trung Thành là một cựu
chiến binh thời chống Mỹ. Đặc điểm mô hình nh sau:
- Thiết bị vòm cầu xây bằng gạch nắp cố định.
16
- Thể tích phân huỷ của thiết bị Vd = 7m
3
.
- Số nhân khẩu trong gia đình: 3 ngời.
- Số đầu lợn nuôi thờng xuyên: 20 - 30.
- Thiết bị xử lý toàn bộ lợng phân lợn, phân ngời thải ra hàng
ngày. Dự tính lợng phân đa vào xử lý là 1,4kg/đầu lợn x 25lợn =
35kg/ngày.
- Bã chảy ra từ bể điều áp đợc thải trực tiếp ra một ao dung tích 100m
3
với diện tích bề mặt là 100m
2
có lúc nóng lên đến 60
0
C. Nhờ nhiệt độ cao nên các chất hữu cơ mau mục,
phân chóng đợc sử dụng, các mầm bệnh và hạt cỏ dại bị tiêu diệt. Cách ủ
theo phơng pháp này nh sau:
- Chọn chỗ đất bằng phẳng, khô ráo, nện nền thật chặt để cho nớc phân
không thấm xuống đất và mất đi, nếu có nền gạch hoặc ximăng càng tốt.
17
- Lót một lớp chất độn ở dới, tốt nhất là rơm rạ, cây cỏ, bèo tây đã đợc
cắt nhỏ và phơi cho bớt nớc. Sau đó đổ một lớp phân lợn, phân trâu bò hoặc
các chất thải làm nghề nh lông và phân chó...dày 20 - 30cm. Tiếp tục xếp lớp
độn xen kẽ lớp phân nhng không nén chặt cho đến khi đống phân cao 1- 1,5
mét và rộng 2 - 3 mét là vừa, chiều dài đống phân tùy thuộc số lợng phân
nhiều hay ít hoặc tùy nền đất. Mỗi lớp phân nên tới nớc cho vừa ẩm, tới
bằng nớc giải hoặc nớc phân càng tốt, đảm bảo độ ẩm trong đống phân
khoảng 60 - 75%.
- Trên cùng rắc một lớp đất bột mỏng. Phía trên đống phân nên làm mái
che ma để đỡ trôi phân và mất đạm. Khoảng 20 - 25 ngày sau khi ủ, đảo
phân một lần rồi vun đống ủ lại, khi ủ lại cũng không nên nén chặt đống phân,
đảo nhiều lần phân sẽ mau mục, nhanh đợc sử dụng song lợng đạm cũng
mất đi nhiều hơn.
2. ủ chặt hay còn gọi là ủ lạnh:
Mục đích của phơng pháp ủ chặt là nhằm hạn chế sự mất đạm và có thể
để phân từ 4 - 6 tháng mới đem sử dụng.
Cách ủ này cũng tơng tự nh cách ủ tơi, chỉ khác là nén chặt các lớp
phân và các chất độn để tạo điều kiện yếm khí trong đống phân, đống phân ủ
lớn hơn, cao hơn, có thể dùng ít chất độn hơn. Do điều kiện yếm khí nên đống
phân ít nóng và do đó phân lâu hoai mục hơn ủ tơi. Cần chú ý mỗi lớp phân
nên tới nớc cho vừa ẩm, trên mỗi đống nên cắm một số ống tre có dùi lỗ để
định kỳ tới nớc vào ống tre cho thấm xuống các lớp phân. Cuối cùng phủ
gian ủ
nóng
Thời
gian ủ
nguội
Hiện tợng ban
đầu
1 Mẫu 1 -Cặn lắng: 75-80%
-Bèo tây: 20-25%
10 50 Cặn lắng có mùi
hôi thối nồng nặc,
giòi bọ nhiều.
2 Mẫu 2 -Cặn lắng: 75-80%
-Bèo tây: 20-25%
-Tới dung dịch EM
thứ cấp 25% vào bể
chứa phân
7 43 Mùi hôi thối giảm
không đáng kể,
giòi bọ còn nhiều.
3 Mẫu 3 -Cặn lắng: 75-80%
-Bèo tây: 20-25%
-Tới dung dịch EM
thứ cấp 25% vào bể
lắng, rãnh thải,bể
chứa phân
7 45 Mùi hôi thối ở
rãnh thải, bể lắng,
bể chứa giảm
nhiều, giòi bọ còn
bể chứa phân
7 13 Mùi hôi thối còn
không đáng kể,
giòi bọ ít
ứng dụng công nghệ em trong xử lý nớc thải
và chế tạo phân hữu cơ.
Hiệu quả tác dụng của EM.
Hiện nay ngời ta đã phát hiện đợc những hiệu quả tác dụng sau
đây của chế phẩm EM (Trờng ĐHNN 1 Hà Nội, 2001 [10]):
- Bổ sung vi sinh vật cho đât
- Cải thiện môi trờng lý, hoá, sinh của đất và tiêu diệt tác nhân gây
bệnh, sâu hại đất.
- Xử lý rác thải, khử mùi hôi của rác, nớc thải.
- Tăng năng suất, chất lợng cây trồng vật nuôi.
- Tăng hiệu lực các chất hữu cơ làm phân bón.
Hớng dẫn sử dụng EM.
( Bản hớng dẫn của Phòng Khoa học- Trờng Đại học Nông nghiệp 1)
20
EM1 còn gọi là EM gốc, từ EM1 pha chế thành các dạng tiếp theo (EM
thứ cấp, EM dịch chiết lá cây, EM5 và các dạng Bokashi...). EM1 để ở trong
phòng, tránh nắng ma, tuyệt đối tránh ánh nắng mặt trời, có thể để đợc 6
tháng.
Cách pha EM thứ cấp từ EM1: 5% EM1 + 5% rỉ mật đờng + 90% nớc.
Hoà tan, trộn đều để từ 5 - 7 ngày tránh ánh sáng, ma...đợc EM thứ cấp. EM
thứ cấp đợc đựng bằng các chai nhựa, không để trong tủ lạnh, tránh ma và
ánh sáng mặt trời. EM thứ cấp có thể bảo quản và sử dụng tới hơn một tháng.
EM thứ cấp đợc sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực:
1. Khử mùi chuồng gia súc.
Từ EM thứ cấp pha loãng với nớc lã 300 - 1000 lần (tuỳ độ bẩn, hôi thối
của chuồng mà pha đặc loãng và lợng dùng khác nhau: chuồng bẩn pha đặc,
Chế biến thức ăn gia súc (thức ăn bokashi): các loại tinh bột trộn đều, cứ
1 kg thức ăn tinh cần 1 ml EM1, 1 - 5g rỉ đờng, khoảng 200ml nớc; pha rỉ
đờng, EM1 vào nớc, sau đó trộn đều vào thức ăn, ủ 3 - 5ngày cho gia súc ăn
7. Dùng EM - Bokashi để khử mùi chuồng gà, vịt...
Cách làm bokashi: - 1kg cám gạo - 2 - 5g rỉ đờng hoặc đờng phên
21
- 1kg mùn ca - 2ml EM thứ cấp (0,1%EM1)
Hoà tan đờng vào khoảng 400 ml nớc rồi cho EM1, trộn đều cám với
mùn ca, cho
dung dịch trên đảo đều. Khi trộn xong nắm thử lại thành nắm,
dùng tay chạm nhẹ sẽ tan là độ ẩm vừa. Nếu quá khô cho thêm nớc trộn đều
(độ ẩm của hỗn hợp khoảng 30%). Cho hỗn hợp bokashi này vào bao dứa
buộc lại, để sau khoảng 3 - 5 ngày là dùng đợc để khử mùi chuồng nuôi. 1
mét vuông chuồng gà cần khoảng 50g (một nắm đầy) rắc đều lên đệm lót, sau
1 - 2 ngày mùi hôi sẽ giảm hẳn, sau 3 ngày rắc lần 2 và sau đó cứ khoảng 10
ngày rắc 1 lần sẽ hết mùi.
8. Bokashi làm thức ăn gia súc.
1kg cám gạo, 2-5g rỉ đờng (hoặc các loại đờng khác), 1kg cám ngô,
20ml EM thứ cấp, khoảng 400ml nớc (có thể dùng nớc ấm), hoà đều đờng,
EM thứ cấp trộn với cám gạo, ngô cho vào bao, thúng đậy kín để 3 - 5 ngày có
mùi thơm đem cho gia súc ăn. Dùng Bokashi này trộn vào thức ăn lợng 50%
hàng ngày với các loại thức ăn tinh không cần nấu chín. Thức ăn ủ này có thể
để đợc 5 ngày hoặc lâu hơn tuỳ theo thời tiết.
9.
Dùng EM thứ cấp chế biến phân hữu cơ để cải tạo đất, tăng năng
suất cây trồng.
Phân bất kỳ gia súc nào kể cả rác đệm chuồng đợc lấy từ chuồng nuôi
gia súc ra chất ở góc vờn hoặc góc ruộng. Khi chất đống cứ khoảng 30 cm lại
tới (hoặc phun) dung dich EM1 với tỷ lệ 1 mét khối phân cần 1 lít EM1, hoặc
nớc rác có thể dùng để khử mùi cống rãnh... Nớc rác cần lấy hàng ngày,
không để nớc ngập đến rác, các gia đình có ghi chép hàng ngày vào bảng
theo dõi.
Thí nghiệm dùng EM xử lý nớc thải và chế tạo phân hữu cơ.
Để ứng dụng công nghệ EM trong xử lý môi trờng làng nghề Cao Xá
Hạ, đề tài nghiên cứu thử nghiệm tại hố xí tự hoại của gia đình Ông Đặng Tài
Hà. Bể tự hoại xây 3 ngăn và có dung tích là 3m
3
: cứ 10 ngày cho vào hố 50cc
EM - TC (gồm 5% EM1, 5% mật mía hoặc đờng các loại, 90% nớc), lấy
mẫu theo dõi kết quả thí nghiệm.
Trong chế biến phân hữu cơ : Đề tài sử dụng ruộng nhà Ông Nguyễn
Đức Tự để trình diễn mô hình ủ phân hữu cơ có sử dụng chế phẩm EM.
Các mẫu thí nghiệm đợc mô tả ở bảng 10. Quá trình triển khai công
việc, đề tài đã đào tạo đợc 01 kỹ thuật viên sử dụng EM xử lý môi
trờng làng nghề Cao Xá Hạ.
mô hình ao sinh học.
Đề tài lợi dụng những ao mơng sẵn có ở làng Cao Xá Hạ để cải thiện
chất lợng nớc thải bằng phơng pháp sinh học. Trong ao sẽ diễn ra quá trình
ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ nhờ vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật
khác nh bèo tây, bèo cái, ngổ dại...
Ao sinh học xử lý bã thải từ bể khí sinh học:
Ao có dung tích 100m
3
với diện tích bề mặt là 100m
2
. Dới ao thả cá trê
phi, trên mặt ao nuôi bèo cái phục vụ chăn nuôi và làm sạch nớc. Đây là một
kiểu xử lý nớc thải bằng ao sinh vật hiếu khí, diễn ra trong điều kiện đầy đủ
ôxy. Nguồn cung cấp ôxy cho ao là quá trình quang hợp của chất diệp lục có
3
/ ngày đêm,
ao sinh học có tải trọng thuỷ lực lớn nên việc xử lý chắc chắn không đợc nh
mong muốn mà chỉ có vai trò cải thiện chất lợng nớc thải mà thôi.
Mô hình vờn sinh thái
Muốn bảo vệ hệ sinh thái làng quê Việt Nam theo hớng phát triển nông
nghiệp bền vững thì sản lợng chăn nuôi phải cân đối với trồng trọt. ở làng
nghề Cao Xá Hạ đang thiếu mảng cây xanh; mặt khác nghề chăn nuôi phát
triển rộng khắp gây mất cân bằng và làm bùng phát ô nhiễm. Muốn giải quyết
tận gốc vấn đề này đề tài chủ trơng chuyển 5ha ruộng cấy lúa ở cuối làng
thành mô hình ao vờn theo tỷ lệ 40% ao và 60% vờn với hệ thống khép kín.
Hệ thống ao nuôi các loài cá nớc ngọt: cá rôphi lai, rôphi đơn tính, cá trôi ấn
Độ, cá trê lai. Trên vờn trồng những cây lâu năm xen với cây ngắn ngày có
hiệu quả kinh tế cao nh: bởi, táo, khế, nhót ngọt, nhãn, tre măng, các loài
rau và các loài hoa... tạo thành vờn sinh thái cấu trúc nhiều tầng có tác dụng
cải thiện môi trờng của làng Cao Xá Hạ và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
ngời nông dân.
IV. Kết quả thí nghiệm từ các mô hình.
Sau khi hoàn thiện các mô hình thí nghiệm, vận hành và đợi cho các thiết
bị hoạt động ổn định (3 tháng) thì tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để đánh giá
hiệu quả xử lý.
24
Kết quả mô hình xử lý nớc thải:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của các mẫu nớc thải khác nhau đợc
trình bày ở phụ lục 1. Chất lợng nớc thải của làng đợc đánh giá dựa theo
tiêu chuẩn TCVN 5945 - 1995 (xem phụ lục1).
Khả năng xử lý nớc thải, cặn thải của thiết bị sản xuất khí sinh học:
Các chỉ tiêu phân tích mẫu nớc lấy từ bể điều áp của hai thiết bị thí
nghiệm cho thấy:
- Một số thông số nh: BOD
- Ngoài tác dụng làm sạch nớc, việc nuôi cá và thả bèo trên ao cũng
mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngời nông dân.
Khả năng xử lý nớc thải nhờ công nghệ EM.
- Kết quả phân tích mẫu nớc thải lấy từ bể tự hoại cho thấy tác dụng
của chế phẩm EM đã làm cho chỉ tiêu coliform giảm đi hàng trăm lần
so với mẫu đối chứng.
- Cống rãnh xử lý bằng EM đã giảm mùi hôi thối, ít ruồi nhặng.