bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
viện khoa học thủy lợi
báo cáo tổng kết chuyên đề
xây dựng cơ sở khoa học đề xuất gam thủy điện
nhỏ việt nam. đánh giá tổng quan về phát triển
thuỷ điện nhỏ trên thế giới và ở việt nam thuộc đề tài kc 07.04:
nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị để khai thác và
sử dụng các loại năng lợng tái tạo trong chế biến nông,
lâm, thủy sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ môi trờng
Chủ nhiệm chuyên đề: TS Hoàng Văn thắng
5817-12
16/5/2006
xung kích hai lần và tua bin tia nghiêng
cho thủy điện nhỏ
38
4.1
Những chỉ tiêu và công thức cơ bản trong tua bin
xung kích hai lần, tua bin tia nghiêng và tua bin gáo
38
4.2
Xác định các chỉ tiêu n
s
, Q
1
, N
1
của tua bin xung
kích hai lần, tua bin gáo, tua bin tia nghiêng
39
4.3 Phơng pháp xây dựng gam tua bin xung kích hai lần 42
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
2
Chơng I. Mở đầu
1.1. Sự cần thiết xây dựng gam thủy điện cực nhỏ.
Kỹ thuật về thủy điện đã hình thành và phát triển hàng trăm năm nay, cùng với
sự tiến bộ về khoa học và công nghệ nói chung công nghệ thủy điện cũng có những
bớc phát triển vợt bậc với quy mô thiết bị ngày càng lớn, hiệu suất đợc nâng cao,
đặc tính, năng lợng và xâm thực ngày càng đợc cải thiện, chi phí vật liệu/1kW công
ở cột nớc H = 100 m; P 30 MW đợc coi là thủy điện lớn nhng ở cột nớc H
= 3 m; P 0,6 MW đợc coi là thủy điện lớn.
Phạm vi thủy điện lớn theo phân loại của Liên Xô (cũ) cũng tơng đồng với một
số nớc nh hình 1 sau:
Biểu đồ tổng hợp hệ loại mới của tuốc bin phản kích lớn
Hình 1: Phạm vi thủy điện lớn theo công suất và cột nớc
- Cũng tơng tự nh vậy, thủy điện vừa và nhỏ cũng đợc phân loại theo H và P.
ở mỗi nớc lại có sự phân loại khác nhau, ví dụ nh Nga và Trung Quốc cho thủy điện
có P 25 MW là thủy điện nhỏ. Một số nớc không đa ra khái niệm thủy điện lớn,
vừa và nhỏ mà đa ra khái niệm thiết bị thủy điện đồng bộ (compact turbine) để phân
biệt với các thủy điện khác, đợc thiết kế đơn chiếc theo đơn đặt hàng.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
4
Ngay trong thủy điện nhỏ cũng đợc chia làm 4 cấp, có thể là theo phân loại của
UNIDO, gồm:
+ Thủy điện nhỏ (small hydro): P = 1 MW ữ 10 MW
+ Thủy điện nhỏ (mini hydro): P = 100 kW ữ 1 MW
+ Thủy điện cực nhỏ (micro hydro): P = 5 kW ữ 100 kW
+ Thủy điện siêu nhỏ (pico hydro): P 5 kW
Tuy vậy, khái niệm trên cũng chỉ là tơng đối, vì theo giả thiết ở trên với H = 3
m; P = 0,6 MW đã đợc coi là thủy điện lớn vì D
1
= 2,5 m
- Việc phân loại thủy điện có ý nghĩa quan trọng vì những lý do nh sau:
+ Các thủy điện lớn hoặc vừa ảnh hởng của 1% hiệu suất tới hiệu quả năng
lợng là rất lớn nên thờng đợc nghiên cứu và thiết kế theo đúng điều kiện làm
điện cho các quy mô cấp xã ở Việt Nam. (Theo đánh giá, điều tra, một xã miền núi có
số hộ từ 300 đến 800 hộ, công suất tiêu thụ điện khoảng 60 ữ 160 kW, kể cả tổn thất do
tơng tác và các nhu cầu khác chọn P
max
= 200 kW là hợp lý)
- Với thủy điện cực nhỏ, cột nớc đợc xác định theo phạm vi sử dụng là:
+ Cột nớc cao: H 100 m (100 ữ 200 m)
+ Cột nớc trung bình: H = 10 ữ 100 m
+ Cột nớc thấp: H 10 m
- Với thủy điện siêu nhỏ, cột nớc cao, đợc sử dụng là H 5 m
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
6
Chơng II. Tổng quan về gam thủy điện cực nhỏ
và thủy điện siêu nhỏ
2.1. Gam thủy điện cực nhỏ trên thế giới.
2.1.1. Phát triển thủy điện cực nhỏ ở Trung Quốc.
Trung Quốc là nớc có tiềm năng thủy điện phong phú đồng thời là nớc có
công nghiệp thủy điện nhỏ phát triển mạnh và đa dạng, việc phân tích xu hớng phát
triển thủy điện nhỏ của Trung Quốc có ý nghĩa quan trọng.
Nh các nớc xã hội chủ nghĩa khác, trớc đây việc nghiên cứu và phát triển
thủy điện của Trung Quốc đợc phân công và chuyên môn hóa cao. Các mẫu cánh bánh
xe công tác và buồng dẫn đợc tập trung nghiên cứu (chủ yếu ở viện TRIED - Thiên
Tân) và sau đó cung cấp cho các nhà máy sản xuất thủy điện vừa và nhỏ. Một số hãng
lớn có nghiên cứu riêng (Tập đoàn Đông Phơng, HARBIN) chủ yếu cho thủy điện lớn.
Do ảnh hởng bởi xu hớng thủy điện lớn, nên gam thủy điện nhỏ của Trung
Quốc rất nhiều chủng loại và kích cỡ gồm:
+ Tua bin hớng trục buồng hở, buồng xoắn kim loại, buồng kiểu ống, chữ S,
Tua bin hớng tâm, buồng hở;
D
1
= 10, 15, 20, 30, 40, 50, 60 cm
1,5 ữ 5 0,03 ữ 1,1 0,2 ữ 60
2 Tua bin hớng tâm, buồng chữ S, trục ngang; D
1
= 12, 15, 20, 30, 50, 60
1 ữ 12 0,05 ữ 3 0,75 ữ 125
3 Tua bin hớng tâm, buồng xoắn kim loại trục đứng; D = 20, 30, 40 cm
4 ữ 12 0,18 ữ 1,1 5 ữ 50
4
Tua bin tâm trục, buồng xoắn kim loại hoặc buồng chính diện trục ngang,
đứng; D
1
= 20, 30, 42 cm
5 ữ 48 0,05 ữ 3 2 ữ 100
5 Tua bin tia nghiêng, một vòi phun, trục đứng
21 ữ 75 0,01 ữ 0.2 0,6 ữ 75
6 Tua bin tia nghiêng, một vòi phun, trục ngang; D
1
= 20, 25, 32cm
30 ữ 100 0,05 ữ 0.5 12 ữ 125
7 Tua bin XK 2 lần, kiểu Ossberger, trục ngang
10 ữ 112 0,05 ữ 0.,4 2 ữ 100
2.1.2. Gam máy phát cho thủy điện cực nhỏ của Trung Quốc:
Máy phát của thủy điện cực nhỏ của Trung Quốc, đợc tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn
Trung Quốc, tơng đơng tiêu chuẩn IEC. Trong phạm vi công suất 5 ữ 100 kW có 26
Hình 2. Một số kết cấu trong gam thủy điện nhỏ của Trung Quốc
(Nguồn: Micro hydro power Equipment in China HRC)
Hiệu
suất
(%)
Trọng
lợng
(kg)
STF 5-4/250
SFW 5-4/250
5 400 9,02 1500 50 35,0 9,8 84,7 104
STF 8-4/250
SFW 8-4/250
8 400 14,4 1500 50 34,5 15,0 86,0 113
STF 18-4/368
SFW 18-4/368
18 400 32,5 1500 50 28,6 23,9 83,7 250
STF 26-4/368
SFW 18-4/368
26 400 46,9 1500 50 35,7 23,9 85,5 280
STF 12-6/368
SFW 12-6/368
12 400 21,7 1000 50 20,7 30,0 82,6 260
STF 18-6/368
SFW 18-6/368
18 400 32,5 1000 50 26,5 30,0 84,9 290
STF 40-4/423
SFW 40-4/423
40 400 72,2 1500 50 21,3 47,8 89,0 450
STF 55-4/423
SFW 55-4/423
55 400 99,2 1500 50 25,7 48,5 87,8 520
STF 75-8/590
SFW 75-8/590
75 400 135,3 750 50 24,0 119,0 89,7
STF 100-8/590
SFW 100-8/590
100 400 180,4 750 50 29,0 122,0 90,9
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
9
Ngoài ra, một số hãng sản xuất các máy phát sử dụng nam châm vĩnh cửu cho tổ
máy có công suất từ 100 W ữ 5 kW.
2.1.3. Điều tốc cho thủy điện cực nhỏ:
Cho tới những năm gần đây, Trung Quốc vẫn sử dụng các điều tốc cơ khí - thủy
lực cho thủy điện cực nhỏ, nh điều tốc TT35, TT75. Với bộ điều khiển quả văng và
tích năng kiểu lò so. Các loại điều tốc này có kết cấu phức tạp, độ nhạy kém và giá
thành cao, một số cơ quan nghiên cứu đã bắt đầu đa ra hai bộ điều tốc kiểu điện, điện
tử và bộ điều tốc tải giả với bộ điểu khiển áp dụng kỹ thuật số. Một số thông tin về bộ
điều tốc tải giả do Trung Quốc nghiên cứu và sản xuất nh ở bảng 3
Bảng 3. Thông số kỹ thuật bộ điều tốc tải giả của Trung Quốc
Máy phát điện
Độ chính xác
của điện áp
Độ chính xác
của tần suất
Kiểu
Công suất
(kW)
Pha
bộ điều tốc tải giả là xu hớng mà thế giới quan tâm.
2.1.4. Gam thủy điện cực nhỏ của hng EBARA.
EBARA là một hãng nổi tiếng của Nhật về lĩnh vực bơm và thủy điện. Gam thủy
điện cực nhỏ của hãng sử dụng 3 loại tua bin là tua bin hớng tâm, tua bin xung kích
hai lần và thủy điện gáo. Ngoài ra, EBARA còn sử dụng bơm làm việc nh tua bin cho
các trạm thủy điện nhỏ nhằm hạ giá thành của thiết bị.
Gam thủy điện cực nhỏ của EBARA nh trên hình 3.
Hình 3: Gam thủy điện cực nhỏ của EBARA
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
11
Phạm vi làm việc của các loại tua bin nh ở bảng sau.
Bảng 4. Phạm vi làm việc của tua bin
Phạm vi làm việc
STT Loại tua bin, D
1
H (m) Q (m
3
/s) P (kW)
1
Tua bin hớng tâm kiểu ống
2,8 ữ 13,6 0,22 ữ 1,12 0,22 ữ 1,12
2
Tua bin xung kích hai lần
7 ữ 3,2 0,085 ữ 1,45 13 ữ 132
3
Hình 4. Phạm vi làm việc của tua bin xung kích 2 lần của MEIDEN
Nhận xét:
1. Đặc điểm nổi bật là MEIDEN sử dụng tua bin xung kích hai lần cho toàn
bộ gam thủy điện nhỏ và thủy điện cực nhỏ. Với kết cấu chung là tua bin - bộ
truyền - máy phát, bộ điều tốc điện tử - điện hoặc tải giả. Với phơng thức trên
hãng dễ dàng đầu t công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm.
2. Để bù lại sự giảm hiệu suất do bộ truyền hãng đã gam hoá bằng cách chia
nhiều khung bề rộng bánh xe công tác B nhằm làm cho tua bin luôn làm việc ở
vùng có hiệu suất cao.
2.1.6. Gam thủy điện nhỏ và cực nhỏ của Ossberger.
Hãng Ossberger do Ossberger (Đức) sáng lập, đồng thời ông cũng là ngời phát
minh ra loại tua bin xung kích hai lần Ossberger nổi tiếng đợc sử dụng rộng rãi trên
thế giới. Cho tới nay hàng đã đợc xuất và bán ra đợc nhiều tổ máy và sử dụng ở
nhiều nớc.
Gam thủy điện nhỏ của Ossberger gồm hai loại tua bin: tua bin hớng tâm kiểu
S và tua bin xung kích hai lần.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
13
2.1.7. Gam thủy điện nhỏ và cực nhỏ của hng Cink.
Mặc dù nguyên lý tua bin xung kích hai lần có cánh hớng cung tròn đã đợc
nêu ra từ lâu nhng mãi tới năm 1993 Cink (một kỹ s ngời Czech) mới áp dụng vào
thực tế. Chỉ một thời gian ngắn tua bin Cink đã phát triển mạnh do những u điểm nh:
- Vùng hiệu suất cao rất rộng từ Q
0
= 15 ữ 100%
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
14
2.1.8. Gam thủy điện cực nhỏ của IREM, Italy.
Hãng IREM giới thiệu một gam thủy điện cực nhỏ với các loại tua bin có kết
cấu khá đặc biệt gồm:
- Tua bin xung kích hai lần kiểu Cink: H = 5 ữ 60 m
P = 1 ữ 80 kW
- Tua bin gáo có buồng dẫn nớc đặc biệt kiểu buồng xoắn mặt cắt vuông.
H = 10 ữ 180 m
P = 0,05 ữ 80 kW
Với bộ điều tốc tải giả đợc tiêu chuẩn hóa theo cấp công suất khác nhau.
Nhận xét:
1. Gam thủy điện cực nhỏ của IREM rất đáng chú ý chỉ gồm 5 loại tua bin gáo
và 4 loại tua bin xung kích hai lần cho vùng làm việc của hầu hết các trạm thủy
điện cực nhỏ có cột nớc tới 180 m.
2. Hãng đa ra hai loại tua bin gồm tua bin xung kích hai lần kiểu Cink và tua
bin gáo đặc biệt với nhiều vòi phun khiến cho tổ máy có phạm vi làm việc rất
rộng.
3. Với phơng pháp gam hóa nh vậy, hãng đã giảm chi phí rất lớn cho
nghiên cứu, thiết kế và chế tạo, dễ đầu t nâng cao chất lợng tổ máy.
5. Bộ điều tốc cho thủy điện cực nhỏ chủ yếu là bộ điều tốc tải giả. Với vùng có
công suất có thể sử dụng bộ điều tốc điện - điện tử. Từ xu hớng chung của thế
giới, có thể xây dựng hớng cơ bản của thủy điện cực nhỏ ở Việt Nam theo
hớng chọn lọc những công nghệ tối u nhất gồm:
- Tua bin xung kích hai lần kiểu Cink
- Tua bin hớng trục buồng hở và buồng chữ S
- Bộ điều tốc tải giả và điện tử - điện
- Tua bin tia nghiêng và tâm trục cho một số vùng hẹp
2.2. Nghiên cứu và chế tạo thiết bị thủy điện ở Việt Nam.
Chế tạo thiết bị cho thủy điện nhỏ ở Việt Nam có thể chia làm 3 giai đoạn:
2.2.1. Giai đoạn 1954 ữ 1975.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi
16
Sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc, ngành thủy điện đợc quan tâm và phát
triển mạnh, khoảng 300 trạm thủy điện nhỏ đã đợc xây dựng trong giai đoạn này,
trong đó số trạm có công suất P 50 kW chiếm 91% số lợng. Phần lớn thiết bị nhập
từ các nớc xã hội chủ nghĩa nh Trung Quốc, Liên Xô, Bungari, Hungari, Tiệp Khắc.
Về chủng loại: phần lớn là tua bin hớng trục và tâm trục. Trong giai đoạn này, một số
nhà máy ở trung ơng và địa phơng đã sản xuất các loại thủy điện nhỏ có công suất P
= 5 ữ 60 kW bao gồm:
- Tua bin tâm trục theo mẫu PO300 35, 42.
- Tua bin hớng trục cánh bằng gỗ, bằng thép tấm gò, hàn.
- Tua bin xung kích hai lần có kết cấu đơn giản.
Do nguồn thiết bị đợc viện trợ khá nhiều và phân công hợp tác trong khối SEV
nên ở Việt Nam không phát triển ngành chế tạo thiết bị thủy điện nhỏ.
2.2.2. Giai đoạn 1975 ữ 1990.
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, do nhu cầu phát triển kinh tế, ta đã lập
Trong vòng khoảng 10 năm ta đã chế tạo và lắp đặt hàng trăm trạm thủy điện
nhỏ, đóng góp không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của nhiều vùng
thuộc miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên, góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho
đất nớc, đặc biệt trạm thủy điện Phú Ninh với công suất 2 x 1000 kW có các thiết bị
nh tua bin, điều tốc, thiết bị phụ khác đợc chế tạo trong nớc đợc đa vào lắp đặt và
vận hành ổn định.
Các trạm thủy điện có công suất lớn nh Eadrang II, Duy Xuyên và hàng trăm
trạm thủy điện khác chứng tỏ khả năng sản xuất thiết bị thủy điện trong nớc. Điều
này đặc biệt có ý nghĩa nên so sánh năng lực nghiên cứu và sản xuất thiết bị thủy điện
của ta với nhiều nớc khác trong khu vực và trên thế giới.
Trong quá trình phát triển nh vậy đã đào tạo và trởng thành đội ngũ cán bộ
nghiên cứu, chế tạo, công nhân chế tạo, lắp ráp thiết bị thủy điện.
Tuy vậy bên cạnh đó cũng bộc lộ nhiều yếu kém:
- Theo thống kê sơ bộ có trên 10 công trình do sự h hỏng thiết bị đã không vận
hành đợc nh trạm thủy điện Sông Vố (Bình Định) công suất 200 kW, trạm thủy điện
Sông Mực (Thanh Hoá) công suất 2000 kW, trạm thủy điện Nậm Mạ (Hà Giang) công
suất 3000 kW. Hàng chục tổ máy nhỏ của các nhà máy sản xuất không sử dụng đợc.
- Rất nhiều tổ máy khi đa vào vận hành bộc lộ nhiều yếu kém nh hiệu suất
thấp, hay bị h hỏng.
- Nhiều tổ máy lắp đặt không phù hợp với điều kiện làm việc, gây tốn kém. Ví
dụ nh có trạm thủy điện sử dụng tua bin F 10/50 cho trạm thủy điện có công suất H =
27m, phát công suất 30 kW, F 30/50 cho trạm thủy điện có H = 5m, phát công suất 40
kW, nhiều tổ máy của ta có kích thớc to hơn rất nhiều tổ máy cùng loại nhập từ
nớc ngoài.
- Ngay trong công tác khảo sát, thiết kế, sơ đồ hệ thống bảo vệ tổ máy đều
không có chỉ dẫn đầy đủ dẫn tới các trạm thủy điện của ta làm việc kém hiệu quả.
Những yếu kém trên đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu tổng kết, vạch ra
bớc đi thích hợp để thúc đẩy nghành chế tạo thiết bị thủy điện phát triển.
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
kiểu điện tẻ thuỷ lực. Không làm việc đợc - đã thanh
lý
3 Đồng Lê - Nh trên, cha lắp đặt
4 CCq1-DK-25 40
Theo mẫu
GANZ
(Hunggari)
16ữ20 8ữ17
- Tổ máy hớng trục, buồng xoắm trục đứng, có cơ cấu
thùng chụp, điều tốc tự động kiểu quả văng. Chất lợng
chế tạo tốt, nhng điều tốc không ổn định.
5
Tua bin Francis
Quỳ Tam, Bình Điền,
Đồng Lê
5 F30/50
40ữ200 4ữ18
ĐT-700
- Tua-bin tâm trục, trục ngang buồng xoắn kim loại, sử
dụng ổ ba bít
- Cánh chế tạo theo công nghệ rèn dập hàn
- Chất lợng tốt, hệ thống tự động hoá không ổn định
6 Việt Lâm 5 F10/50 400 92 ĐT75
- Tua bin tâm trục, buồng xoắn gang đúc, trục ngang, sử
dụng mẫu cánh F10. Kết cấu ổ cha tốt hay bị hỏng
7 Nậm Má 2 F10/90 1500 120 DT 1000 - Tua bin tâm trục ngang, sử dụng mẫu cánh F10, D
1
=90
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
hớng trục
Tua bin tâm trục, bánh xe công tác kiểu F13, D
1
= 42 cm
13 Sông Ba
14
Một số tổ máy
buồng hở
15
Nhóm tua - bin XK
2L
16 F13/84 2100 Tua bin tâm trục kiểu F13, D
1
= 84 cm
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi 20
Bảng 6. Công trình đợc lắp đặt thiết bị thuỷ điện đợc sản xuất tại Đại học Bách Khoa Hà Nội.
TT Tên công trình
Tên thiết
bị
Số
lợng
bị
Số
lợng
Công
suất
Cột
nớc
Đặc điểm
Tua bin hớng trục
1
Tua bin hở D1 = 40ữ120 m
K70
20ữ150 2ữ6
Sử dụng Bánh công tác kiểu K70, buồng hở,
trục đứng
Tua bin tâm trục
2 Ialop P0300 4
20ữ100 10ữ25
3 Di làng, Than Uyên, Minh
Xuân, Khe Viễn, Kiện Thành
F13
20ữ100
Sử dụng bánh công tác mẫu F13. Tua bin
buồng xoắn, trục ngang
4 Phụ hồi một số tổ máy thuỷ
luân của Trung Quốc
K70
20ữ40 2ữ5
60ữ125 10ữ25
Nhóm tua bin tâm trục, trục ngang, sử dụng BCT F30
2 F10/50, F10/60 Đắc Lắc, Bắc
Cạn
F10/50,60 4
125ữ200 25ữ40
Nhóm tua bin tâm trục, trục ngang sử dụng BCT F10
3 EaHleo F13/50 135
4 Tà Sa Po82
5 Xuân Minh (Hoà Bình) G13 1 40 kW 240 Tua bin gáo, trục ngang, 1 vòi phun
6 Nhóm Tua bin xung kích 2 lần
Tua bin XK 2L D1=25ữ50 kiểu Ossberger vòi phun kép
7 Điều tốc điện tử thuỷ lực. Điều tốc giả
Báo cáo xây dựng cơ sở Khoa học đề suất gam thủy điện nhỏ Đề tài KC07 - 04
Viện khoa học Thủy lợi 23
2.2.3. Giai đoạn 1990
ữ
2000.
Giai đoạn này, ngành chế tạo thiết bị thủy điện phát triển chậm lại do
những lý do cơ bản sau:
- Trạm thủy điện Hoà Bình đã đa toàn bộ số tổ máy vào làm việc, nhiều
công trình điện lớn đợc xây dựng nh Trị An, Thác Mơ, Vĩnh Sơn . Hệ thống
lới điện phát triển.
- Sau một số thất bại của ngành thủy điện nhỏ, về cả công trình và thiết bị,
nhiều địa phơng ngại đầu t thủy điện nhỏ.
- Sau khi bình thờng hóa quan hệ Việt Nam - Trung Quốc, thiết bị thủy
- Kết cấu buồng xoắn kim loại trục đứng cho cột nớc H = 8 - 20 m ở
hàng loạt các trạm thủy điện nh tổ máy CCQ - DK - 25, trạm thủy điện
Phú Ninh, Sông Mực, Nậm Công với đờng kính bánh xe công tác D
1
=
25 -132cm.
- Trong vòng 10 năm trở lại đây, một số tua bin hớng trục dòng thẳng đã
đợc chế tạo tại Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Khoa học Thủy lợi,
Công ty Thiết bị Điện Đông Anh với D
1
= 20 - 80 cm
- Các loại thiết bị thủy điện kết cấu mới nh loại Kapsun, loại buồng xi
phông cha đợc chế tạo ở Việt Nam.
2.2.5. Kết luận.
1. Ngành thủy điện nhỏ của Việt Nam có lịch sử trên 70 năm và phát triển
mạnh từ sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc năm 1954. So với nhiều
nớc khu vực, nớc ta có trình độ thủy điện khá cao.
2. Việt Nam cũng đã đạt đợc nhiều thành tích trong nghiên cứu và chế
tạo thiết bị thủy điện với hàng trăm tổ máy có công suất từ nhỏ tới hơn
2000 kW với nhiều chủng loại kết cấu khác nhau.
3. Việc phát triển thủy điện nhỏ có ý nghĩa quan trọng, góp phần đẩy
nhanh phát triển kinh tế, xã hội khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Sản
xuất thiết bị thủy điện đã góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho đất nớc.
4. Thông qua nghiên cứu và sản xuất đã đào tạo đợc đội ngũ cán bộ
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp ráp và quản lý vận hành thủy điện nhỏ.
5. Tuy vậy do phát triển nhiều khi còn mang nặng phong trào, việc đầu t
cha đầy đủ cho công tác nghiên cứu nên chúng ta cũng gặp phải nhiều
thất bại:
5.1. Nhiều trạm thủy điện trong đó có những trạm công suất tới 3000 kW
không vận hành đợc. Phải thanh lý hàng chục tổ máy với tổng công suất