Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại ct cp xây dựng Vạn Xuân
3.1 Đánh giá tổng quát công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
cổ phần xây dựng Vạn Xuân
Công ty cổ phần xây dựng Vạn Xuân là một công ty trẻ. Kể từ khi thành
lập công ty đã từng bớc lớn mạnh về mọi mặt. Đến nay công ty đã thành lập đơc
6 năm với những bớc thăng trầm khi chuyển sang cơ chế thị trờng cạnh trạnh
gay gắt. Công ty đã gặp không ít khó khăn nhng với sự quyết tâm của toàn bộ
công nhân viên trong công ty phát triển vững mạnh và làm ăn có hiệu quả, tạo
chữ tín trên thị trờng bằng chất lợng sản phẩm, tính mỹ thuật và đảm bảo tiến
độ thi công. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn
cao, nhiều kinh nghiệm năng động, đợc đào tạo có hệ thống từ các trờng đại học
có danh tiếng trong nớc nh Đại học xây dựng, giao thông vận tải, tài chính kế
toán, học viện ngân hàng đã và đang cống hiến sức lực, trí tuệ cho sự phát
triển chung của toàn công ty.
Đội ngũ công nhân xây dựng có tay nghề tinh thần trách nhiệm cao, đã
từng thi công các công trình có tầm cỡ quốc gia và các nớc trong khu vực Đông
Nam á có thể đảm đơng đợc tất cả các yêu cầu công việc.
Công tác kế toán tại công ty đợc tổ chức tốt, có kế hoạch, đợc sắp xếp từ
trên xuống dới. Việc tổ chức kế toán đợc tập trung ở phòng kế toán nên đảm
bảo sự tập trung thống nhất, kiểm tra, xử lý thông tin kế toán chặt chẽ giúp lãnh
đạo công ty nắm bắt các thông tin kế toán ở các đội để kiểm tra, chỉ đạo sát sao
với các hoạt động ở công ty. Công tác kế toán phù hợp với chuyên môn của
nhân viên cán bộ kế toán- tài vụ, luôn thực hiện tốt công việc đợc giao góp phần
đem lại hiệu quả cho bộ máy quản lý và hiệu quả kinh tế của công ty.
Hệ thống tài khoản đợc áp dụng theo đúng quy định của Bộ tài chính.
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán ban đầu phù hợp với nội dung kinh tế và
tính chất pháp lý của nghiệp vụ phát sinh, đúng với mẫu biểu của Bộ tài chính
ban hành.
1
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Vạn Xuân, đợc tiếp xúc
Việc lập chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất rõ ràng, mạch lạc chứng từ đợc
luân chuyển một cách hợp lý.
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Giá thực tế xuất kho tính theo giá thực
tế đích danh. Do áp dụng phơng pháp này là phù hợp với đặc điểm nhập xuất
kho của công ty nên kế toán rất dễ dàng trong việc theo dõi, giám sát, quản lý
vật liệu.
3.1.2 Một số hạn chế và tồn tại
Bên cạnh những u điểm trên, công tác kế toán tại công ty có một số tồn tại sau:
-Về việc áp dụng kế toán máy
Hiện nay công ty vẫn cha sử dụng phần mềm kế toán máy. Do đó vào
cuối kỳ kinh doanh công việc rất bận rộn, đôi khi đội ngũ kế toán không thể đáp
ứng đợc các yêu cầu của Bộ, ban, ngành liên quan
-Hình thức vận dụng chế độ kế toán
Theo yêu cầu về công tác quản lý vận dụng chế độ kế toán do doanh
nghiệp lựa chọn thì hiện nay công ty đang vận dụng phơng pháp chứng từ ghi
sổ, theo phơng pháp này phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ chuyên môn
của kế toán nhng việc lập báo cáo cung cấp số liệu thờng dồn vào ngày cuối
tháng do vậy việc lập kế hoạch cung ứng vật liệu cũng nh tính toán các chỉ tiêu
kinh tế cho kỳ sau cha bảo đảm chính xác
-Về hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty
Về lập sổ danh điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu do công ty sử dụng
có nhiều chủng loại, phức tạp, có giá trị mà công ty không lập sổ danh điểm để
mã hoá phân giải thành từng nhóm và phân chia một cách chi tiết, khoa học hợp
lý hơn theo đúng quy cách và phẩm chất của nguyên vật liệu. Điều này đã khiến
cho công tác quản lý nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn.
Về lập bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Hiện nay công
ty vẫn cha lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nên gây khó khăn
cho công tác kế toán.
3
-Về việc lập biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá
4
vật liệu mới, có thể khai thác hoặc thay thế. Thờng xuyên cập nhật giá cả
nguyên vật liệu trên thị trờng. Để thực hiện tốt nội dung này công ty cần thiết
lập một mạng lới các nhà cung cấp ổn định, thờng xuyên đảm bảo đủ vật t . . .
3.2.2 Về việc áp dụng kế toán máy
Công ty hiện nay đã trang bị cho phòng kế toán hệ thống máy tính tốt
song công ty nên sử dụng phần mềm kế toán máy. Khi đã đa kế toán máy vào sử
dụng thì khối lợng công việc sẽ đợc giảm bớt.Từ đó dẫn tới hiệu quả trong công
tác kế toán đợc nâng cao trên nhiều phơng diện nh quản lý hành chính, việc tính
toán, lập ra các bảng biểu, sổ sách đợc phần mềm kế toán làm thay.
3.2.3 Về việc quản lý vật t ở công ty
Việc quản lý vật t hiện nay ở công ty là tơng đối chặt chẽ và đảm bảo
nguyên tắc nhập xuất vật liệu, tuy nhiên qua thực tế ở các đội, ta nhận thấy
quản lý còn một vài thiếu sót, gây lãng phí vật t nhất là các loại vật t mua đợc
chuyển thẳng tới chân công trình nh: Cát, sỏi, vôi đá để thuận tiện cho việc
xuất dùng sử dụng. Chỗ để vật liệu thờng xuyên chuyển đổi, việc giao nhận các
loại vật t này thờng không đợc cân đo đong đếm kỹ lỡng nên dẫn đến thất thoát
một lợng vật t tơng đối lớn. Vì vậy ở công trờng cần chuẩn bị đủ nhà kho để
chứa vật liệu, chuẩn bị chỗ để vật t để bảo vệ thuận tiện cho quá trình thi công,
xây dựng công trình và việc tính toán cũng phải tiến hành chặt chẽ hơn làm
giảm bớt việc thất thoát một cách cố ý không ai chịu trách nhiệm. Trong công
tác thu mua vật liệu, các đội nên ký hợp đồng mua tại chân công trình, đây cũng
là một cách tốt làm giảm bớt lợng công việc của cán bộ làm công tác tiếp liệu
3.2.4 Về hệ thống sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty nên lập sổ danh điểm nguyên vật liệu, bảng phân bổ nguyên vật liệu
* Việc lập sổ danh điểm nguyên vật liệu
Muốn quản lý vật liệu chính xác và thuận lợi thì vật liệu phải đợc phân
loại một cách khoa học và hợp lý. Công ty cần hoàn thiện việc phân loại vật liệu
và dựa vào vai trò của vật liệu trong quá trình xây dựng. Tất cả vật liệu
đều chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
.. .
152.3 Nhiên liệu
152.3.01 Dầu Diezen lít 9.200
152.3.02 Xăng Mogas 92 lít
.. . .
152.4 Phụ tùng thay thế
6
* Việc lập bảng phân bổ nguyên vật liệu
Công ty nên lập bảng phân bổ nguyên vật liệu xuất kho trong tháng, phân
bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng sử dụng hàng
tháng (Ghi có TK 152, nợ các tài khoản liên quan)
VD:
stt
Ghi có các TK
Ghi nợ TK
Tài khoản 152 Tài khoản 153
1 TK 621 152.1 152.2
253.009.000
2 Tk 623 9.200.000
. .. ..
Cộng 262.209.000
3.2.5 Về việc lập biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá
Để đảm bảo tính xác thực của số liệu kế toán phục vụ cho công tác quản
lý nguyên vật liệu, nguyên vật liệu mua về trớc khi nhập kho phải đợc kiểm
nghiệm để xác định đợc số lợng, quy cách chất lợng thực tế của nguyên vật
liệu. Cở sở để kiểm nhận là hoá đơn của ngời cung cấp
Để kiểm nghiệm vật t mua vào, công ty cần lập ban kiểm nghiệm vật t. Ban
kiểm nghiệm vật t gồm : Phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng kế toán, thủ kho.
Sau khi kiểm nhận nếu phát hiện vật liệu thừa, thiếu hoặc sai quy cách phẩm
chất đã ghi trong hoá đơn hay hợp đồng mua bán thì ban kiểm nghiệm phải
quy cách,
phẩm
chất
SL
không
đúng quy
cách
A
B
C D E 1 2 3 F
1
Dầu máy CA/2005T Dùng
mẫu thử
Lít 021126 Đủ Không
có
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra số lợng nhập mặt
hàng Dầu máy trên và đều thấy số lợng trên đều đúng quy cách, phẩm chất.
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.2.6 Công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để hạn chế rủi ro trong quá trình
sản xuất xây dựng và cũng là một nguyên tắc thận trọng của kế toán thì các
doanh nghiệp nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính quy định nh sau:
Cuối năm tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho
thời điểm 31/12 tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho so
sánh với số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trớc, xác định số chênh
lệch phải lập thêm hoặc giảm đi nếu có.
-Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối kỳ kế
9
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với sự cạnh tranh lành mạnh hiện
nay, một số công ty chỉ có thể tồn tại, đứng vững khi biết kết hợp sử dụng đúng
đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lợng đầu ra và sự cân đối, hạch toán kinh
tế. Để làm đợc điều này, thông tin kinh tế giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc chi phối các quyết định của ban lãnh đạo.
Để phát huy vai trò, chức năng, nhiệm vụ trong công tác kế toán, việc tổ
chức công tác kế toán nguyên vật liệu luôn cần phải đợc cải tiến, hoàn thiện để
phản ánh đầy đủ kịp thời và có hiệu quả, tính toán định mức một các chặt chẽ,
chính xác nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm giá thành sản phẩm và
nâng cao lợi nhuận của công ty.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Vạn Xuân đợc sự
quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các bác, các cô, các chú, các anh, các
chị trong Công ty nhất là phòng Kế toán tài chính đã giúp em nắm bắt, thâm
nhập thực tế củng cố và hoàn thiện kiến thức lý luận tiếp thu đựơc trong nhà tr-
ờng, tạo điều kiện cho em đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tập thể Công ty cổ phần xây dựng
Vạn Xuân, phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện giúp em trong quá trình
thực tập, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Văn Hng đã tận tình
giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình ./.
Sinh viên
Ngô Thị Hoa
10
Mục lục
Trang
Mở đầu........................................................................................................1
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng Vạn Xuân.......17
2.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.............................................................17
2.2.1 Chức năng........................................................................................18
2.2.2 Nhiệm vụ.........................................................................................18
2.2.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty................................................18
2.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty..........20
2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty......................................22
2.4.1 Cơ cấu phòng tài chính kế toán.......................................................22
2.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.................................................23
2.5 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.....................23
2.5.1 Đặc điểm nguyên vật liệu................................................................23
2.5.2 Phân loại nguyên vật liệu................................................................23
2.5.3 Đánh giá nguyên vật liệu.................................................................24
2.5.3.1 Xác định giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho....................24
2.5.3.2 Xác định giá thực tế nguyên vật xuất kho...........................24
2.5.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty.................................. 25
2.5.4.1 Chứng từ sử dụng...................................................................25
2.5.4.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.........................................25
12
2.5.4.3 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu..........................................26
2.5.4.4 Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu...............................26
2.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.............................................................27
2.6.1 Tài khoản sử dụng...........................................................................27
2.6.2 Hệ thống sổ kế toán nguyên vật liệu..............................................27
2.6.3 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu...........................................27
2.6.4 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu...........................................29
2.6.5 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty.................................30
......................................................................................................................
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất NHằm góp phần hoàn thiện
Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
8. Tài chính doanh nghiệp- Đại học kinh doanh và công nghệ Hà nội
9. Và một số sổ sách báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tại Công ty cổ
phần xây dựng Vạn Xuân
14
Chữ viết tắt sử dụng trong luận văn
NvL : Nguyên vật liệu
GTGT : Giá trị gia tăng
CT : Công trình
TM : Thơng mại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TK: Tài khoản
CTCP : Công ty cổ phần
15
Phụ lục 3
Mẫu số 01-3LL
HO ĐƠN (GTGT )
Liên 2 (Giao cho khách h ng)
Ng y 10 tháng 6 năm 2007
Kí hiệu: CA/2005T
No : 021126
Tên đơn vị bán: Công ty Xăng dầu quân đội
Địa chỉ : 56- Thị trấn Sóc Sơn H nội Mã số thuế : 0101235645
Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Hữu Đông
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Vạn Xuân
Địa chỉ: 32- H n Thuyên H nội Mã số thuế : 0101447122
Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt
ST
T Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Th nh tiền
1 Dầu máy kg 1000 9.200 9.200.000
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
17
18
Phụ lục 5
Mẫu số 01-
3LL
HO ĐƠN (GTGT )
Liên 2 (Giao cho khách h ng)
Ng y 3 tháng 6 năm 2007
Kí hiệu: KN/2005B
No : 0045949
Tên đơn vị bán: Xí nghiệp Hoàng Dơng
Địa chỉ : 36- Sóc Sơn H nội Mã số thuế : 2300196004
Họ và tên ngời mua hàng: Trần văn An
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Vạn Xuân
Địa chỉ: 32- H n Thuyên H nội Mã số thuế : 0101447122
Hình thức thanh toán: Phải trả ngời bán
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Th nh tiền
1 Xi măng kg 15.000 1200 18.000.000
Cộng tiền hàng 18.000.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 1.800.000
Tổng cộng thanh toán 19.800.000
Tổng tiền(viết bằng chữ): Mời chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
19
Phụ lục 7
Nhập tại kho: Công trình Trờng trẻ em khuyết tật Sóc Sơn
stt
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật
t
MS
ĐV
T
Số lợng
Đơn
giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Dầu máy Lít 1000 1000 9.200 9.200.000
Cộng 9.200.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Chín triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 10 tháng 6 năm 2007
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
21
Phụ lục 2
Phiếu Nhập Kho
Ng y 2 tháng 6 năm 2007
Số : 112
Họ và tên ngời giao h ng: Bà Trần Thanh Mai
Theo : Hoá đơn số 0006289 ng y 2 tháng 6 năm 2007
Họ và tên ngời giao h ng: Đào trần Mạnh
Theo: Hoá đơn số 0045949 ng y3 tháng 6 năm 2007 của XN Hoàng D ơng
Nhập tại kho: Công trình Trờng trẻ em khuyết tật Sóc Sơn
stt
Tên nhãn hiệu
quy cách phẩm
chất vật t
MS ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Xi măng kg 15.000 15.000 1.200 18.000.000
Cộng 18.000.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Mời tám triệu đồng chẵn
Ngày 3 tháng 6 năm 2006
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
23
Phụ lục 8
Phiếu Nhập Kho
Ng y13 tháng 6 năm 2007
Phiếu xuất Kho
Ng y 12 tháng 6 năm 2007
Số : 105
Họ và tên ngời nhận hàng: Hoàng Minh Tuấn
Lý do xuất kho: Xuất đổ xà ngang
Xuất tại kho : CT Trờng trẻ em khuyết tật Sóc Sơn
stt
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật
t
MS ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
vật t Theo
chứng
từ
Thực
Xuất
A B C D 1 2 3 4
- Đá dăm
- Gạch xây
- Cát vàng
Kg
Viên
m
3
12.000
20.000
130
12.000