Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện
kế toán bán hàng tại công ty gạch ốp lát TháI
Bình
i. Nhận xét đánh gía khái quát về tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng của công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
1. Ưu điểm
Thứ nhất: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng
Trong thời đại bùng nổ của công nghệ thông tin, việc công ty ứng dụng phần
mềm kế toán máy đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán. Với đặc
điểm của công ty là số lợng sản phẩm tiêu thụ lớn, bao gồm nhiều chủng loại nên
việc công ty ứng dụng phần mềm kế toán là rất thuận tiện. Nó giúp giảm bớt khối l-
ợng công việc lớn cho các nhân viên kế toán, tăng năng suất lao động kế toán so với
kế toán thủ công, mang lại hiệu quả cao. Mặt khác còn đảm bảo độ chính xác cao,
giải quyết đợc khó khăn trong tính toán số liệu lớn, cung cấp thông tin một cách
nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu của các đối tợng sử dụng
thông tin, giúp cho nhà quản lý sớm có kế hoạch, biện pháp đối với khâu bán hàng.
Thứ hai là: Về tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán ở công ty có biên chế 7 ngời, có thể nói công ty đã xây dựng
đợc một bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện ứng dụng kế toán máy. Các
nhân viên kế toán của công ty đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đợc
phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, từ đó tạo ra một sự chuyên
môn hoá trong công việc góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán cũng
nh trong quản lý tài chính.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 1 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Thứ ba là về hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách báo cáo kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ với các sổ cái và
sổ kế toán chi tiết. Hình thức này không những đơn giản, phù hợp với điều kiện áp
dụng kế toán máy mà còn phù hợp với viẹc phân công công viẹc kế toán. Bên cạnh đó
công ty đã thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính theo chế độ. Ngoài ra công ty còn tổ
chức một số báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho công tác quản trị nội bộ. Các báo cáo
tính giá trung bình hoàn toàn đơn giản và vẫn đảm bảo đúng tiến độ công việc.
2. Hạn chế.
Thứ nhất là: Đối với các khoản chiết khấu của công ty.
- Công ty hạch toán khoản chiết khấu bán hàng vào TK6418 là cha đúng quy
định.
- Công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng cho các khách hàng là 7%
không tính đến hình thức cũng nh thời hạn thanh toán của khách hàng.việc công ty
áp dụng mức chiết khấu nh vậy về thực chất chỉ là chiết khấu thơng mại, có tác dụng
khuyến khích khách hàng mua hàng của công ty (tỷ lệ chiết khấu của công ty chỉ đợc
thực hiện khi khách hàng đến ký kết hợp đồng với công ty và tỷ lệ này đợc xác định
trên doanh số mua hàng của khách) chứ cha khuyến khích khách hàng thanh toán
nhanh. Ngoài ra, việc tất cả các khách hàng của công ty (trừ khách mua lẻ) đợc hởng
chiết khấu bán hàng cũng phần nào làm giảm đi ý nghĩa của chiết khấu này. Mặt
khác, khi phát sinh khoản chiết khấu bán hàng kế toán hạch toán theo định khoản
sau:
Nợ TK 6418
Có TK 1111,331
Việc hạch toán nh vậy là không đúng với quy định hiện hành mà còn làm ảnh
hởng đến một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh.
Thứ hai là: Việc tổ chức vận dụng hệ thống TK, sổ sách kế toán
Hiện nay tài khoản phản ánh doanh thu, giá vốn hàng hoá, thành phẩm cha đ-
ợc theo dõi chi tiết theo từng nhóm hàng, từng mặt hàng, từng bộ phận. Do đó công
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 3 - MSV: 04A08995N Lớp 952
ty cũng không mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu, giá vốn cho từng chủng loại sản
phẩm, hàng hóa ở từng bộ phận. Từ đó dẫn đến việc tổ chức đánh giá kết quả tiêu thụ
mới chỉ thực hiện chung cho tất cả các loại hàng hóa, thành phẩm mà không đợc chi
tiết theo từng nhóm hàng, từng mặt hàng, từng bộ phận. Điều này làm cho tác dụng
của thông tin kế toán cung cấp bị hạn chế, ảnh hởng đến quyết định sản xuất kinh
doanh và định hớng hoạt động của công ty trong thời gian tới.
Hơn nữa, hiện nay công ty cha sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Việc sử dụng
Mức chiết khấu đặt ra phải đảm bảo rằng khoản chiết khấu dành cho khách
hàng ít nhất phải đợc bù lại bằng khoản giảm lãi tiền vay ngân hàng của công ty.
Chiết khấu thanh toán đợc coi nh khoản chi phí tài chính nên đợc hạch toán vào TK 635-
Chi phí tài chính. Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán, để đảm bảo tuân thủ đúng
chế độ kế toán hiện hành, kế toán công ty nên hạch toán nh sau:
Nợ 635- Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112...
Đối với những khách hàng mua hàng với số lợng lớn công ty áp dụng hình
thức chiết khấu thơng mại. Khoản chiết khấu thơng mại này doanh nghiệp nên áp
dụng một cách linh động vì đối với sản phẩm mới thì việc sử dụng chiết khấu thơng
mại còn có ý nghĩa nh quảng cáo, còn đối với các sản phẩm sắp lỗi thời (ví dụ sắp có
sản phẩm mới thay thế) thì việc sử dụng chiết khấu này có thể làm giảm bớt đợc lợng
hàng tồn đọng.
Bản chất của chiết khấu thơng mại là một khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
nên phải đợc hạch toán vào TK 521 theo định khoản
Nợ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 333(1) Thuế GTGT
Có TK 111,112,131
Cuối kỳ, kết chuyển TK 521 sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu
thuần.
Nợ TK 511
Có TK 521
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 5 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Giải pháp hai: Về việc sử dụng, tổ chức vận dụng hế thống sổ sách kế toán
Hiện tại công ty không tổ chức tài khoản và sổ chi tiết theo dõi doanh thu,
giá vốn và kết quả bán hàng cho từng chủng loại sản phẩm, hàng hóa. Kế toán chỉ
theo dõi bán hàng trên Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng và Bảng kê hóa
đơn bán hàng. Tuy nhiên Báo cáo bán hàng chỉ có tính liệt kê về số lợng và doanh
thu còn Bảng kê hóa đơn bán hàng chỉ theo dõi doanh thu mà không theo dõi về
số lợng. Để theo dõi chi tiết trên đầy đủ các chỉ tiêu, ngời sử dụng phải xem trực
hàng tồn
cuối kỳ
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
+
Trị giá hàng tồn
cụối kỳ
Trong đó trị giá hàng đợc tính theo giá thành sản xuất thực tế.
CPBH phân bổ
Căn cứ vào kết quả vừa tính đợc, kế toán hạch toán theo định khoản:
Nợ TK 142 (1422) :1 493 033 552
Có TK 641 :1 493 033 552
Đến kỳ hạch toán sau kế toán chuyển phần chi phí bán hàng này để xác định
kết quả kinh doanh kỳ đó theo định khoản:
Nợ TK 911 : 1 493 033 552
Có TK 142 (1422) : 1 493 033 552
Phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ đợc xác định theo
công thức:
CHBH phân bổ
cho hàng đã bán
trong kỳ
=
CPBH cần phân
bổ đầu kỳ
+
CPBH
phát sinh
trong kỳ
-
CPBH phân bồ
SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 04A08995N Lớp 952
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511, 512 111,112,131
(1) (10) (8a)
TK157
TK 521,531,532
TK3331
(2)
(3)
(11)
(9a)
(8b)
TK 155
TK 3332,3333
TK 1381
(6)
(4)
(7)
(9b)
TK 911 TK 511 TK 111, 112
Kết chuyển doanh thu thuầnDoanh thu theo giá bán thu tiền ngay(Chưa có thuế GTGT
Số tiền người mua trả lần đầu tại thời điểm mua hàng
TK 33311 TK 131
Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
Tổng số tiền còn phải thu
Thu tiền
Lợi tức trả chậm
TK3387
Nguyễn Thị Hạnhphụ lục 1
Kế toán bán hàng theo phơng thức trực tiếp trong doanh nghiệp áp dụng kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hoa hồng đại lý
Toàn bộ tiền hàng thu được
TK 331
ư Nhận ư Bánư Trả lại
Phải trả chủ hàng
Thanh toán chủ hàng
phụ lục 4
hạch toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý
SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 04A08995N Lớp 952
TK 155, 157 TK 632
TK 911
TK511, 512
TK111,112,131
(1b)
(1a)
(5) (3a)
TK521,531,532
(4a)
(4b)
(3b)
TK 3331
(6)
TK 631
(2)
TK3331,3332,3333
phụ lục 5
kế toán bán hàng trong doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1a) Kết chuyển thành phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ
(1b) Kết chuyển thành phẩm tồn kho, gửi bán cuối kỳ
TK 139
TK 214
TK 333
TK 139
TK 111,112,331
TK 133
TK 1422
TK 911
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Chờ kết chuyển Kết chuyển
Kết chuyển CPQLDN
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Giá trị ghi giảm CPQLDN
phụ lục 7
kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 04A08995N Lớp 952
TK 632
TK 641, 642
TK 911 TK511,512
TK 421
TK 14422
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển CPBH, CPQLDN
Kết chuyển doanh thuthuần về tiêu thụ
Kết chuyển lỗ