i
HOC
̣ VIÊN
̣ KỸ THUÂT
̣ QUÂN SỰ
NGUYỄN VĂN LƯƠNG
KHOA:
́ 16
HỆ ĐAO
̀ TAO
̣ DÂN SỰ
ĐỒ AN
́ TÔT
́ NGHIÊP
̣ ĐAỊ HOC
̣
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
TÌM HIỂU VỀ MẠNG IPV6
NĂM 2014
ii
HOC
̣ VIÊN
̣ KỸ THUÂT
CÔNG
̣
HOA
̀ XÃ HÔỊ CHỦ NGHIA
̃ VIÊT
̣ NAM
HOC
̣ VIÊN
̣ KỸ THUÂT
̣ QUÂN SỰ
ĐÔC
̣ LÂP
̣ - TỰ DO - HANH
̣
PHUC
́
KHOA: VÔ TUYÊN
́ ĐIÊN
̣ TỬ
Phê chuân
̉
Ngay
̀
thang
́
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
3. Nội dung bản thuyết minh:
Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính.
Chương 2: Giới thiệu về địa chỉ ipv6
iv
Chương 3: Đặc tính và quy trình hoặt động của địa chỉ ipv6
4. Số lượng, nội dung các bản vẽ và các sản phẩm cụ thể (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
5. Cán bộ hướng dẫn: KS.Lê Thị Thanh Huyền, giảng viên khoa Vô tuyêń
điêṇ tử, Hoc̣ viên
̣ Kỹ thuâṭ Quân sự.
Ngày giao: 14/06/2014
Ngày hoàn thành: 03/10/2014
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014
Chủ nhiệm bộ môn
Cán bộ hướng dẫn
KS.Lê Thị Thanh Huyền
2.1.6 LỰA CHỌN ĐỊA CHỈ MẶC ĐỊNH TRONG IPV6……………...…22
2.1.7 PHẦN ĐẦU IPV6………………………………………………........23
2.1.7.1 Những trường bỏ đi trong phần đầu Ipv6…………………….24
2.1.8 VÙNG PHẦN ĐẦU MỞ RỘNG……………………………………...25
2.1.9 KẾT LUẬN CHƯƠNG……………………………………………….29
CHƯƠNG 3: ĐẶC TÍNH VÀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CUẢ IPV6..31
3.1 ĐẶC TÍNH CỦA ĐỊA CHỈ IPV6………………………….…………..31
3.1.1 TỔNG QUÁT CHUNG……………………………………….…..31
3.1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (Qos) TRONG TH Ế H Ệ Đ ỊA CH Ỉ
IPV6…………………………………………………………………………...33
3.1.3
HỖ
TRỢ
TỐT
HƠN
VỀ
BẢO
MẬT…………………………….36
3.2 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG IPV6…………..……39
3.2.1 MỘT SỐ THỦ TỤC CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG ĐỊA CHỈ IPV6.
…………………………………………………………………………...39
3.2.1.1 Thủ tục điều khiển internet địa ch ỉ Ipv6………………………
40
AH
Authentication Phần đầu
Phần đầu nhận thực
ALG
Application Level Gateway
Cổng lớp ứng dụng
ARP
Address Resolution Protocol
Giao thức phân giải địa chỉ
CIDR
Classless Inter-Domain Routing
Định Tuyến liên vùng không
tắt
phân lớp
DA
Destination Address
DHCPv Dynamic
Host
Configuration DHCP phiên bản 6
6
Protocol version 6
DNS
Domain Name System
Hệ thống tên miền
ICMP
Internet Control Message Protocol
Giao thức tạo thông điệp
điều khiển của Internet
ICMPv4 Internet Control Message Protocol ICMP phiên bản 4
version 4
ICMPv6 Internet Control Message Protocol ICMP phiên bản 6
version 6
IGMP
Internet
Nhà
Cung
cấp
dịch
vụ
Internet
LAN
Local Area Network
Mạng cục bộ
MAC
Medium Access Control
Kiểm soát truy nhập môi
trường truyền thông
MTU
Maximum Transmission Unit
Đơn vị truyền dẫn cực đại
NAT
Network Address Translation
Cơ chế biên dịch địa chỉ
mạng
NAT-PT
Network
Addres Translation –Protocal.
Cê chế biên dịch địa chỉ
mạng.
NS
Neighbor Solicitation
Dò tìm nút mạng lân cận OSI
OpenSystems Interconnection.
Liên kết các hệ thống mở.
PAT
Port Address Translation
Cơ chế biên dịch địa chỉ cổng
QoS
Giao thức điều khiển truyền
Dò tìm bộ định tuyến
dẫn ToSType of
Service.
Loại dịch vụ
TTL
Time to Live
UDP
User DataGram Protocol
Thời gian sống
Giao thức dữ liệu người dung
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 khác biệt giữa địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6.................................5
x
Bảng 2.2 Phần đầu của địa chỉ ipv6…………………………………….20
Bảng 2.3 Gía trị trường phần đầu tiếp theo trong các phần đầu............22
Bảng 3.1 Các thông điệp báo lỗi..............................................................40
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.Trong nội dung đề tài này,em xin trình bày 3
chương :
Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
Chương 2: Giới thiệu về địa chỉ IPv6
Chương 3: Đặc tính và quy trình hoạt động của địa chỉ IPv6
Trong quá trình biên soạn, đồ án không tránh khỏi có những sai sót, em mong
được sự góp ý của các Thầy giáo,Cô giáo và các bạn đọc nói chung. Em xin
gửi lời cảm ơn tới Cô giáo hướng dẫn KS Lê Th ị Thanh Huy ền. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn đến các Thầy giáo trong Khoa Vô tuy ến Điện tử, Học vi ện
Kỹ thuật Quân sự và gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện và đ ộng viên em hoàn
thành đồ án này.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
1.1 Khái niệm mạng máy tính
Nói một cách ngắn gọn thì mạng máy tính là tập h ợp các máy tính đ ộc
lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo
các quy ước truyền thông nào đó.
Khái niệm máy tính độc lập được hiểu là các máy tính không có máy
nào có khả năng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác.
Các đường truyền vật lý được hiểu là các môi trường truyền tín hiệu
vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến).
Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể
"nói chuyện" được với nhau và là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói
về công nghệ mạng máy tính.
1.2 Mô hình TCP/IP
Hình 1.1Mô hình TCP/IP ứng với mô hình OSI
liệu, và đặt phần thông tin điều khiển header của nó vào trước phần thông
tin này. Việc cộng thêm vào các header ở mỗi lớp trong quá trình truyền tin
được gọi là encapsulation. Quá trình nhận dữ liệu diễn ra theo chiều ngược
lại: mỗi lớp sẽ tách ra phần header trước khi truyền dữ liệu lên lớp trên.
Mỗi lớp có một cấu trúc dữ liệu riêng, độc lập với cấu trúc dữ liệu
được dùng ở lớp trên hay lớp dưới của nó. Sau đây là giải thích một số
khái niệm thường gặp.
Stream là dòng số liệu được truyền trên cơ sở đơn vị số liệu là Byte.
Số liệu được trao đổi giữa các ứng dụng dùng TCP được gọi là stream,
trong khi dùng UDP, chúng được gọi là message.
Mỗi gói số liệu TCP được gọi là segment còn UDP định nghĩa cấu trúc
dữ liệu của nó là packet.
Lớp Internet xem tất cả các dữ liệu như là các khối và gọi là datagram.
Bộ giao thức TCP/IP có thể dùng nhiều kiểu khác nhau của lớp mạng
dưới cùng, mỗi loại có thể có một thuật ngữ khác nhau để truyền dữ liệu.
Phần lớn các mạng kết cấu phần dữ liệu truyền đi dưới dạng các
packets hay là các frames.
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG
Chương này cung cấp các khái niệm, các kiến thức cơ bản nhất về
mạng máy tính .Mô hình TCP/IP và ư ng v ớ i mô hinh OSI .Chức năng
từng lớp trong mô hình TCP/IP.Đây là nh ững kiến th ức c ơ bản rất hữu ích do
phạm vi sử dụng của mạng cục bộ là đang phổ biến hiện nay.
Chương 2
GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA CHỈ IPV6
1.2.TỔNG QUAN
yếu phải ra đời một thế hệ địa chỉ mới giải quyết được những nhược điểm
của IPv4, đó là IPv6. Thế hệ địa chỉ IPv6 không những giải quyết được
những vấn đề của IPv4 mà còn cung cấp thêm một số ưu điểm:
Không gian địa chỉ lớn.
Khả năng mở rộng về định tuyến.
Hổ trợ tốt hơn truyền thông nhóm (truyền thông nhóm là một tùy chọn
của địa chỉ IPv4, tuy nhiên khả năng hổ trợ và tính khả dụng chưa cao).
Hỗ trợ end to end dễ dàng hơn và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT.
Không cần phải phân mảnh, không cần trường kiểm tra phần đầu.
Bảo mật: do IPv6 hỗ trợ IPsec, nó làm cho các nút m ạng IPv6 tr ở nên
an toàn hơn (thực ra IPsec có thể hoạt động được với cả IPv4 và IPv6).
Tự động cấu hình: Đơn giản hơn trong việc cấu hình địa chỉ IP cho
các thiết bị bằng việc sử dụng địa chỉ IPv6. IPv6 có khả năng tự động cấu
hình mà không cần máy chủ DHCP như trong mạng sử dụng địa chỉ IPv4.
Tính di động: cho phép hỗ trợ các nút mạng sử dụng địa chỉ IP di
động (thời điểm IPv4 được thiết kế, chưa tồn tại khái niệm về IP di
động. Nhưng thế hệ mạng mới thì dạng thiết bị này ngày càng phát triển,
đòi hỏi cấu trúc giao thức Internet phải hổ trợ tốt hơn.).
Hoạt động: trường phần đầu IPv4 làm thay đổi kích thước của gói tin
IP và thường bị bỏ đi không tính đến. Do các bộ đính tuyến thường
chuyển hướng hoặc từ chối các gói khi nó bận. Đây chính là lý do ta không
triển khai IPsec trên nền IPv4. Các bộ định tuyến IPv6 hoạt động khác giựa
trên cách xử lý khác đối với địa chỉ IP và các tuyến. Gói tin IPv6 có hai
dạng phần đầu: phần đầu cơ bản (basic phần đầu) và phần đầu mở rộng
(extension phần đầu). Phần đầu cơ bản có chiều dài cố định 40 bytes, chứa
những thông tin cơ bản trong xử lý gói tin IPv6, thuận tiện hơn cho việc
tăng tốc xử lý gói tin. Những thông tin liên quan đến dịch vụ mở rộng kèm
theo được chuyển hẳn tới một phân đoạn khác gọi là phần đầu mở rộng.
để xử lý QoS(chất lượng dịch vụ).
Trường nhãn dòng cho phép xác
định luồng gói tin để các bộ định
tuyến có thể đảm bảo chất lượng
dịch vụ QoS.
Việc phân đoạn được thực hiện bởi Việc phân đoạn chỉ được thực
cả bộ định tuyến và máy chủ gửi
gói tin
hiện bởi máy chủ phía gửi mà
không có sự tham gia của bộ định
tuyến
Không có trường kiểm tra trong
Phần đầu có chứa trường
IPv6 Phần đầu.
Checksum.
Tất cả các tùy chọn có trong Phần
Phần đầu có chứa nhiều tùy chọn.
đầu
mở rộng.
Khung ARP yêu cầu được thay
Giao thức ARP sử dụng ARP yêu
cầu quảng bá để xác định địa chỉ
chỉ quảng bá, thay vào đó là
địa chỉ truyền thông nhóm.
con.
Cho phép cấu hình tự động, không
Thiết lập cấu hình bằng thủ công
hoặc sử dụng DHCP.
sử dụng nhân công hay cấu hình
qua DHCP.
Địa chỉ máy chủ được lưu trong
Địa chỉ máy chủ được lưu trong
DNS với mục đích ánh xạ sang địa
DNS với mục đích ánh xạ sang
địa chỉ IPv6.
chỉ IPv4.
Hỗ trợ gói tin kích thước 576
Hỗ trợ gói tin kích thước 1280
bytes (có thể phân đoạn).
bytes (không cần phân đoạn).
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6