VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017- LẦN 2
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Mã đề thi: 208
( Đề thi gồm có 4 trang)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ...................
Câu 81: Đáp án không đúng khi nói về gen trong tế bào chất:
A. Gen trong tế bào chất là gen liên tục.
B. Tính trạng do gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ.
C. Qúa trình nhân đôi của gen trong tế bào chất phụ thuộc vào sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
D. Gen trong tế bào chất không tồn tại thành từng cặp.
Câu 82: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các
thế hệ như sau:
P
F1
F2
F3
F4
AA
0,50
0,45
0,40
0,30
0,15
1. Bệnh mù màu.
2. Hội chứng đao.
3. Bệnh máu khó đông.
4. Bệnh phêninkêtô niệu.
5. Hội chứng claiphentơ.
Số bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ là:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 86: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác theo kiểu bổ sung.
Khi có mặt của 2 gen trội trong kiểu gen (A- B-), hoa có màu đỏ; vắng mặt một gen trội (A-bb, aaB-) hoặc vắng
mặt cả hai gen trội (aabb), hoa có màu trắng. Cho 2 cây hoa cùng loài giao phấn với nhau được F1 có tỷ lệ cây
hoa đỏ nhiều hơn hoa trắng là 12,5%. Tiếp tục cho cây P giao phấn với 1 cây khác, theo lý thuyết có bao nhiêu
sơ đồ lai cho tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là 3 đỏ : 1 trắng?
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 87: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 1 gen nằm trên NST thường gồm 2 alen A và a qui
định. Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu
hình ở cây F2 là 3 đỏ : 1 trắng. Biết không xảy ra đột biến, giảm phân và thụ tinh bình thường. Tỉ lệ kiểu gen của
cây hoa đỏ đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ ở F2 là:
A. 1/3
B. 3/4
C. 2/3
D. ¼
Câu 88: Cho trâu đen lai với trâu trắng thu được 4 nghé con trong đó có cả nghé đen và nghé trắng, biết tính
trạng do một cặp gen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến, giảm phân và thụ tinh
AB với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở F thu
1
Ab
được kết quả : 3 mình xám, cánh dài : 1 mình xám, cánh cụt. Biết không xảy ra đột biến, giảm phân và thụ tinh bình
thường. Trong các kết luận được rút ra từ kết quả phép lai trên, số kết luận đúng là:
1. Ruồi giấm cái dị hợp tử đem lai có kiểu gen AB hoặc Ab , các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị.
ab
aB
2. Nếu xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị gen là 50%.
3. Nếu không xảy ra hoán vị thì trong tổng số kiểu hình mình xám cánh dài ở F1 tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là
25%.
4. Phép lai phân tích ruồi cái mình xám cánh dài ở thế hệ bố mẹ cho tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình giống nhau.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 91: Xét một quần xã có các sinh vật sau: Sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch đều ăn
châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch. Trong quần xã trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:
A. Châu chấu và sâu
B. Rắn hổ mang
C. Chim chích và ếch
D. Rắn hổ mang và chim chích
Câu 92: Trong kỹ thuật chuyển gen, để tách gen cần chuyển từ ADN của tế bào cho và tạo đầu đính trên ADN
plasmit người ta sử dụng enzim:
A. ADN pôlimeraza.
B. ADN restrictaza.
C. ARN pôlimeraza
D. ADN ligaza.
Câu 93: Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử BD = 5%, kiểu gen và tần số hoán vị lần lượt là:
D. A + G = 80%, U + X = 20%.
Câu 95: Phát biểu không đúng khi nói về ổ sinh thái của sinh vật:
A. Trong không gian ổ sinh thái, các cá thể sinh vật chỉ có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong khoảng
thuận lợi về giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái.
B. Trong không gian ổ sinh thái hầu hết các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho
phép loài đó tồn tại và phát triển.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
C. Các loài có ổ sinh thái không giao nhau có thể có nơi ở giống nhau .
D. Ổ sinh thái của các loài khác nhau vẫn có thể giao nhau.
Câu 96: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không chịu tác động của môi trường. Cho
các nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn sau đây:
1. Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp lặn.
2. Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường biểu hiện ra kiểu hình ở thể dị hợp.
3. Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X trong thể dị giao biểu hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
4. Gen lặn trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
5. Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X biểu hiện ra kiểu hình ở mọi trường hợp.
Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là:
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4
Câu 97: Cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hoá ?
A. phản ánh sự tiến hoá phân li.
B. phản ánh mức độ giống và khác nhau giữa các loài
C. phản ánh sự tiến hoá đồng quy
D. phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài
Câu 98: Ở một loài thực vật thể 3 nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 1 cho quả tròn, còn thể song nhiễm bình thường
2. Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
3. Động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt
4. Phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 103: Trong số các kết luận về ý nghĩa của hoán vị gen sau:
1. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
2. Làm xuất hiện alen mới trong quần thể do tiếp hợp và trao đổi chéo.
3. Các gen quý nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng có thể tái tổ hợp thành nhóm gen liên kết
4. Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ di truyền
Số kết luận không đúng là:
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 104: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện
tượng El - Nino là kiểu biến động:
A. theo chu kì tuần trăng.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì nhiều năm.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Câu 105: : Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng
cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên
4. Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 109: Sản phẩm hình thành trong phiên mã của các gen cấu trúc theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân giải lactôzơ.
B. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.
C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.
D. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân giải lactôzơ.
Câu 110: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong
một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai
nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. AaBb × Aabb
B. AaBb × AaBb
C. Aabb × aaBb
D. AaBb × aaBb
Câu 111: Ở một loài thực vật xét một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 6 lần, khi kết thúc lần phân bào
3, trong số các tế bào con nguyên phân lần thứ 4 có 1 tế bào bị rối loạn phân bào dẫn đến tất cả các cặp NST
không phân li và cùng di chuyển về một cực, những lần nguyên phân còn lại diễn ra bình thường. Theo lí thuyết
tỷ lệ tế bào bị đột biến so với tế bào bình thường là:
A. 1/3
B. 1/14
C. 1/8
D. 1/56
Câu 112: Đặc điểm nào sau đây có ở kỉ Krêta?
A. bò sát xuất hiện
B. Tiến hóa các loài thuộc lớp chim
C. xuất hiện thực vật có hoa
D. sâu bọ xuất hiện
A. ADN kép vòng và prôtêin histôn.
B. ADN kép thẳng và prôtêin histôn.
C. Axit nuclêic và prôtêin histôn.
D. ARN và prôtêin histôn.
Câu 117: Tác động đa gen là trường hợp:
A. Nhiều gen không alen nằm trên các NST khác nhau cùng tác động qui định một tính trạng.
B. Nhiều gen có thể tác động làm ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
C. Các gen có nhiều mức phản ứng khác nhau lên cùng một tính trạng.
D. Nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của một kiểu hình.
Câu 118: Cho các quần thể có cấu trúc di truyền di truyền như sau:
1. 0,64AA : 0,32Aa : 0.04aa;
2. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa;
3. 0.50AA : 0,40Aa :
0,10aa;
4. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa;
5. 0,60AA : 0,20Aa : 0,20aa ;
Số quần thể không đạt trạng thái cân bằng về di truyền là :
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 119: Cho nhân tố sau :
1. Biến động di truyền
2. Đột biến
3. Chọn lọc tự nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Di nhập gen
Số nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A. 2.
B. 5.
96, A
106, C
97, C
107, C
98, D
108, C
99, B
109, C
100, B
110, D
111, B
112, C
113, D
114, D
115, B
116, B
117, A
118, A
119, A
120, D