TRƯỜNG THPT TIÊN LỮ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 LẦN 2
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh học
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề thi 135
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: …………….
Câu 81: Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN được gọi là quá trình
A. nhân đôi.
B. phiên mã.
C. dịch mã.
D. đột biến.
Câu 82: Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt, trường hợp nào
dưới đây không phải là trình tự đặc biệt đó?
A. Trình tự tâm động.
B. Trình tự đầu mút.
C. Trình tự khởi đầu quá trình nhân đôi ADN.
D. Trình tự dễ gây đột biến gen, đột biến NST.
Câu 83: Trong thí nghiệm của Menđen tiến hành trên cây đậu Hà lan, ông cho cây hoa trắng
thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% là cây hoa đỏ. Cho
các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2. Tỷ lệ kiểu hình thu được ở F2 xấp xỉ là
B. O2, N2, CH4, H2.
C. CH4, NH3, H2, Hơi nước.
D. N2, H2, O2, Hơi nước.
Câu 88: “Cây có mạch và động vật lên cạn” là đặc điểm sinh vật điển hình ở kỷ nào trong đại
Cổ sinh?
A. Kỷ Cambri.
B. Kỷ Ôcđôvic.
C. Kỷ Silua.
D. Kỷ Đêvôn
Câu 89: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích quần thể được gọi là
A. sự phân bố cá thể của quần thể.
B. mật độ cá thể của quần thể.
C. kích thước của quần thể.
D. sự tăng trưởng của quần thể.
Câu 90: Các cây bụi mọc hoang dại ở sa mạc là ví dụ về
A. phân bố đồng đều.
B. phân bố ngẫu nhiên.
C. phân bố nhóm.
D. phân bố rời rạc.
(3) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên
mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen
(4) Có nhiều enzim ADN – pôlimeraza cùng tham gia vào quá trình tái bản ADN.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 94: Những phát biểu nào dưới đây giải thích đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng
một cặp nuclêôtit khác thường vô hại đối với cơ thể đồng hợp về gen đột biến?
(1) Có thể không làm thay đổi thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi
pôlipeptit.
(2) Có thể không làm thay đổi thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch gốc của
gen.
(3) Có thể làm thay thế axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức
năng của phân tử prôtêin mà nó cấu tạo nên.
(4) Có thể làm thay thế axit amin này bằng một axit amin khác và làm thay đổi hoàn toàn chức
năng của phân tử prôtêin mà nó cấu tạo nên
A. 1, 3.
B. 1, 4.
C. 2, 3.
D. 2, 4.
Câu 95: Giả sử quá trình giảm phân diễn ra bình thường, cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho 2
A. (2) → (1) → (3) B. (2) → (3) → (1)C. (3) → (1) → (2)D. (3) → (1) → (1)
Câu 98: Các loài bướm khác nhau sống cùng tại một thời điểm, cùng một khoảng không gian
nhưng chúng không giao phối với nhau vì các loài bướm khác nhau tiết ra các loại pheromone
khác nhau, chỉ hấp dẫn con cái thuộc cùng một loài. Đây là ví dụ về
A. cách li nơi ở.
B. cách li tập tính.
C. cách li cơ học.
D. cách li thời gian
Câu 99: Loài chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n. Đây là ví dụ về quá trình hình thành
loài bằng con đường
A. cách li địa lí.
B. cách li tập tính.
C. cách li sinh thái.
D. đa bội hóa và lai xa.
Câu 100: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Từ những điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ vượn người ngày
nay là tổ tiên của loài người.
B. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là loài Homo erectus (người đứng thẳng) đã có bộ
não khá phát triển (575cm3)
C. Loài người Homo sapiens được tiến hóa trực tiếp từ loài Homo neanderthanlensis cách đây
khoảng 1,8 triệu năm..
D. Người và các loài vượn người hiện nay chỉ mới tách nhau ra từ một tổ tiên chung cách đây
Câu 103: Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là đúng?
A. Cỏ → Châu chấu → Chim sâu→ Rắn.
B. Cỏ → Chim sâu→ Châu chấu → Rắn.
C. Rắn → Châu chấu → Chim sâu → Cỏ.
D. Rắn → Chim sâu → Châu chấu → Cỏ.
Câu 104: Trong các mối ví dụ sau đây, có bao nhiêu mối ví dụ là quan hệ hỗ trợ?
(1)Cá ép sống bám trên cá lớn
(2) Hải quỳ sống trên mai cua
(3)Cú và chồn cùng sống trong một khu rừng
(4) Phong lan sống trên thân cây gỗ
(5) Kiến làm tổ trong cây kiến.
A.2
B. 3
C.4
D.5
Câu 105: Một gen cấu trúc dài 408nm, có tỉ lệ A/G = 3/2. Gen này bị đột biến thay thế 1 cặp
AT bằng 1 cặp GX . Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là
A. A = T = 481 , G = X = 719
B. A = T = 479 , G = X = 721
C. A = T = 721 , G = X = 479
D. A = T = 719 , G = X = 481
Câu 106: Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ loại Guanin trở thành dạng hiếm (G*). Gen
này tự nhân đôi 5 lần liên tiếp. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu sai?
(1) Trong các gen con tạo ra có gen bị đột biến dạng thay thế cặp GX bằng cặp TA.
(2) Chắc chắn trong các gen con tạo ra có 15 gen đột biến.
(3) Các gen đột biến tạo ra nói trên thường có hại cho cơ thể sinh vật.
6
7
Thể ĐB1
2
2
2
2
2
1
2
Thể ĐB2
3
2
2
2
3
3
3
3
Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Thể ĐB4 là thể ba nhiễm.
B. Thể ĐB3 mất đi hai nhiễm sắc thể tương đồng nhau.
C. Thể ĐB1 là thể một nhiễm.
D. Thể ĐB4có một cặp nhiễm sắc thể có thêm 3 nhiễm sắc thể
Câu 108: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai
cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể
có kiểu gen đồng hợplặn chiếm tỉ lệ 4,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1
số cá thể có kiểu gen dị hợp về một cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 17%
B. 20,75%
C. 41,5%
D. 83%
Câu 109: Với mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn.
Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1?
(1)
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 110: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb = 1. Cần
bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ cơ thể đồng hợp chiếm tỉ lệ 95%?
A.1
B. 2
C. 3
D.4
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Câu 111: Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào thường không sử dụng để tạo
giống động vật?
A. Lai kinh tế.
B. Gây đột biến nhân tạo.
C. Công nghệ tế bào.
D. Công nghệ gen.
Câu 112: Khi nói về di truyền học người, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 115: Gen B có 3000 nuclêôtit và có nuclêôtit loại A chiếm 30%. Gen này bị đột biến điểm
thành gen b. Khi cho gen B và gen b đều nhân đôi 3 lần liên tiếp. Trong quá trình đó, môi
trường nội bào cung cấp 12607 nuclêôtit loại A và 8393 nuclêôtit loại G. Đột biến nói trên
thuộc dạng
A. mất một cặp nuclêôtit AT.
B. thay thế một cặp AT bằng một cặp GX.
C. thêm một cặp nuclêôtit GX.
D. thay thế một cặp GX bằng một cặp AT.
Câu 116: Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên,
người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: ABFEDCGHIK
Dòng 2: ABCDEFGHIK
Dòng 3: ABFEHGIDCK
Dòng 4: ABFEHGCDIK.
Nếu dòng 3 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật
tự là
A. 3 → 2 → 4 → 1
B. 3 → 2 → 1 → 4
C. 3 → 4 → 1 → 2
D. 3 → 1 → 2 → 4
Câu 117: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 3 cặp gen tương tác với nhau qui định.
Sự tương tác của chúng được thể hiện qua sơ đồ sau:
(4) Khi lấy ngẫu nhiên 3 cá thể ở F3, xác suất có hai cây thuần chủng là 37,63%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 119: Ở một cây, trong quá trình giảm phân, có một số tế bào sinh tinh và một số tế bào
sinh noãn đều có cặp NST tương đồng số 1 không phân li trong phân bào I, còn giảm phân II
diễn ra bình thường. Khi cây này tự thụ phấn có thể hình thành bao nhiêu thể đột biến trong các
trường hợp sau đây?
(1) Thể một
(2) Thể một kép
(3) Thể đơn bội
(4) Thể ba
(5) Thể ba kép
(6) Cây tam bội
(7) Thể bốn
(8) Cây 2n
A. 3.
B. 4.
C. 5
D. 6
Câu 120: Bệnh mù màu (không phân biệt được màu đỏ và màu xanh lá cây) ở người là do alen