BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
VÕ TIẾN THÀNH
ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG
KHU ĐÔ THỊ ECOPARK-HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM
KIẾN TRÚC SINH THÁI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
VÕ TIẾN THÀNH
KHÓA : 2015-2017
ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG
KHU ĐÔ THỊ ECOPARK-HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM
KIẾN TRÚC SINH THÁI.
Tôi xin cam đoan đề tại luận văn:“ Đánh giá kiến trúc nhà ở chung cư cao tầng
khu đô thị Ecopark – Hà Nội theo quan điểm kiến trúc sinh thái “ là công trình
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo :TS KTS Hoàng Mạnh
Nguyên.
Những số liệu trích dẫn của luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.Kết quả nghiên
cứu được trong luận văn là trung thực, không trùng lặp.Nếu có gì sai sót tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Võ Tiến Thành
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu,các chữ viết tắt
Danh mục các bảng,biểu
Danh mục các hình vẽ , đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:...................................................................................................1
* Mục đích nghiên cứu: ............................................................................................2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.......................................................................2
* Phương pháp nghiên cứu:.....................................................................................2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ...........................................................3
* Cấu trúc luận văn : ................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I-TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC NHÀ Ở CAO TẦNG KHU ĐÔ
THỊ ECOPARK THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TRÚC SINH THÁI
1.1. Một số khái niệm .............................................................................................4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
.
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
KTST
Kiến trúc sinh thái
NL
Năng lượng
NLMT
Năng lượng mặt trời
NLG
Năng lượng gió
BXMT trực tiếp trên mặt ngang tại Hà Nội (W/m2)
Bảng 2.1
Bảng 3.1
.
Tên bảng, biểu
Bảng đánh giá mức độ yêu cầu tiện nghi khí hậu đối với các
phòng chức năng của căn hộ
Đặc tính kỹ thuật của gạch xi măng cốt liệu
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình
.
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Ba lĩnh vực của tính bền vững
5
Hình 1.7
Mặt cắt công trình
18
Hình 1.8
Bên trong công trình
18
Hình 1.9
Tòa nhà cánh chuồn chuồn-KTS Vincent Callebaut
19
Hình 1.10
Công trình Harvest Green Tower-KTS Romes
21
Hình 1.11
Tòa nhà NLMT của Dubai
21
Hình 1.17
Biểu đồ mặt trời Hà Nội
29
Hình 1.18
Hoa gió mùa lạnh và nóng tại Hà Nội
29
Hình 1.19
Vị trí khu căn hộ Rừng cọ-KĐT Ecopark
32
Hình 2.1
Phối cảnh toà nhà Singapore’s Ecoligical Editt Tower
42
Hình 2.2
Cây xanh phủ khắp công trình
43
Hình 2.8.
Mặt cắt tòa nhà Menara Mesiniaga
46
Hình 2.9.
Tòa nhà Menara Mesiniaga hai tầng dưới thông
thoáng trồng cây
46
Tổ chức hợp lý hệ thống chắn nắng nhằm hạn chế tia
Hình 2.10
nắng trực tiếp, dùng ánh sáng gián tiếp cho không gian
46
sống
Hình 2.11
Mặt bằng tòa nhà tháp MBF,Penang,Malaysia
47
Hình 2.12
Phối cảnh công trình
50
Hình 2.18
Mặt bằng công trình
50
Hình 2.19
Vườn rời
50
Hình 2.20
Mặt cắt toà tháp Ngân hàng thương mại
51
Hình 2.21
không gian sinh hoạt không bị nắng chiếu, mưa tạt.
52
Hình 2.22
Mối quan hệ Con người – Kiến trúc – Khí hậu
58
Hình 2.27
Ảnh hưởng sinh khí hậu đến con người
59
Hình 2.28
Gạch không nung
71
Hình 2.29
Bê tông nhẹ
71
Hình 2.30
Tấm lợp thông minh
71
Hình 2.31
Hình 3.1
Những nguyên tắc thiết kế Kiến trúc sinh thái
Hình 3.2
Mặt bằng tổng thể KĐT Ecopark (Giai đoạn 1 )
70
Hình 3.3
Cây xanh ở Ecopark chiếm tỷ lệ cao
70
Hình 3.4
Mặt bằng tầng 1 chung cư Rừng Cọ
78
Hình 3.5
Mặt bằng tầng 20 chung cư Rừng Cọ
78
Hình 3.6
Căn hộ loại B(83.3m2)
88
Hình 3.13
Căn hộ loại C(91.8m2)
89
Hình 3.14
Căn hộ Sky Villa(154m2)
90
Hình 3.15
Phối cảnh Penhouse
91
Hình 3.16
Mặt bằng Tầng 1 căn Penhouse 220m2
92
Hình 3.22
Nét văn hóa truyền thống tại Ecopark
97
Hình 3.23
1 góc nhìn từ chung cư Rừng Cọ
98
Quy hoạch mạng lưới đường và hướng thích hợp – Hệ
Hình 3.24
thống đường giao thông và cạnh dài nhà đặt theo
99
hướng gió tốt.
Hình 3.25
Hình 3.26
Hình 3.21
Hình 3.22.
gian xanh
Nhà chung cư cao tầng nên bố trí gần các hồ nước
Mặt nước kết hợp với khu cây xanh
Tăng cường xây dựng các tiểu cảnh, hồ nước, bể bơi
trong khu ở
gió
106
107
109
Hình 3.28
Chọn hướng nhà và khoảng cách giữa các nhà
109
Hình 3.29
Cây xanh trong khu đô thị Ecopark
110
Hình 3.30
Nhà chung cư cao tầng nên bố trí gần các hồ nước
113
Hình 3.31
Mặt nước kết hợp với khu cây xanh
114
Hình 3.39
Sơ đồ truyền BXMT vào nhà của các loại kính
Hình 3.40
Giải pháp mặt cắt công trình
Hình 3.41
Cây xanh được đưa lên tường nhà, mái nhà, vào mỗi
tầng nhà
.
115
1
PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Trong vòng 20 năm do sự tiến bộ của khoa học công nghệ song song với việc
bùng nổ dân số đã tác động sâu rộng, mạnh mẽ đến nguồn tài nguyên, đa dạng sinh
học và môi trường sống. Chất lượng của môi trường sống ngày một giảm, nguồn tài
nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, tính đa dạng sinh học ngày càng suy thoái
trầm trọng, ô nhiễm môi trường không khí.đất. nước... ngày một tăng. Tất cả những
tác động đó đã có ảnh hưởng đến các loại sinh vật và sức khỏe con người. Môi
trường sống ngày càng bị ô nhiễm. Các hệ sinh thái sẽ chịu những áp lực lớn do các
bảo phát triển bền vững.
Xây dựng tiêu chí và đánh giá kiến trúc nhà ở cao tầng KĐT Ecopark theo
quan điểm KTST.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình công trình kiến trúc nhà ở cao tầng.
Phạm vi nghiên cứu: KĐT Ecopark – Hà Nội giai đoạn 2015-2030.
* Phương pháp nghiên cứu:
Tổng hợp tài liệu nghiên cứu từ nhiều nguồn: sách báo, tạp chí chuyên ngành,
luận văn luận án KTST nhà cao tầng.
Xây dựng và phân tích các cơ sở khoa học
Rút ra tiêu chí đánh giá.
Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh thái trong kiến trúc nhà cao tầng trên
các cơ sở tiêu chí đánh giá
Điều tra khảo sát và đánh giá thực trạng tính sinh thái các công trình nhà ở cao
tầng KĐT Ecopark-Hà Nội. Sử dụng chụp ảnh, vẽ ghi, đo , tính toán để lập cơ sở
phân tích, sau đó lựa chọn để đưa ra giải pháp phù hợp.
Rút ra các kết luận tổng kết về các giải pháp
3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học
Phân tích và tổng hợp các cơ sở khoa học ,lý luân và thực tiễn về vấn đề kiến
trúc nhà ở cao tầng trong KĐT sinh thái đang là những vấn đề cấp bách được các
thành phố đặc biệt quan tâm.
Là cơ sở khoa học, tư liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, thiết kế kiến trúc
nhà ở sinh thái.
- Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá giải pháp đề xuất là cơ sở cho việc phát triển kiến trúc nhà ở cao tầng
1.1. Đánh giá tổng hợp
Tại Hà Nội, tốc độ xây dựng ĐT đang diễn ra rất nhanh, các dự án KĐT mới
đang mọc lên ở khắp nơi, cả Hà Nội như một đại công trường lớn. Trong đó, số
lượng chung cư cao tầng chiếm phần lớn trong các dự án xây dựng do tính cấp thiết
của nó, giúp giải quyết nhu cầu ở cho số lượng dân cư ngày một tăng nhanh trong
ĐT. Một môi trường sống xanh, sạch và tiện nghi là điều mà tất cả mọi người đều
mong muốn.
Kiến trúc nhà cao tầng đang trở thành một xu thế tất yếu của quá trình ĐT hoá
ở trên thế giới. Nhà cao tầng và nhà chọc trời sẽ còn được tiếp tục xây dựng trong
thế kỷ này và tồn tại trong nhiều thành phố trên khắp hành tinh chúng ta . Chắc rằng
trào lưu này không thể tránh khỏi ở nước ta. Một vấn đề bức xúc hiện nay là các
nhà cao tầng với các quan niệm thiết kế như hiện nay lại đang là kiểu kiến trúc tập
trung tiêu hao nhiều NL và không ngừng sản sinh phế thải và ô nhiễm.
Sự xuất hiện của KTST nói chung và kiến trúc nhà cao tầng sinh thái nói riêng
chính là lối thoát để bảo vệ môi trường trong quá trình ĐT hoá, để phát triển đáp
ứng được nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu
cầu của các thế hệ mai sau.
Hệ thống ĐT đang phát triển nhanh, đảm nhiệm vai trò trung tâm phát triển
kinh tế, xã hội của cả nước. Tuy nhiên, nó cũng kéo theo hệ quả là môi trường sống
tại các thành phố lớn bị “bê tông hóa”, trở nên chật chội, ngột ngạt. ĐT sinh thái đã
trở thành xu hướng của nhiều nước, và ở Việt Nam cũng đang có những bước đầu
tiên, song rất cần sự quan tâm để có những KĐT chất lượng.
KTST là kiến trúc hướng tới giải quyết mối quan hệ giữa con người, kiến trúc
và thiên nhiên, nó phải vừa vì con người mà sáng tạo ra một môi trường không gian
nhỏ dễ chịu vừa phải bảo vệ môi trường lớn chung quanh.
113
Đề tài “Đánh giá kiến trúc nhà ở chung cư cao tầng khu đô thị Ecopark –
lớp,… Mái công trình sử dụng các giải pháp phun nước, lưu thông không khí, trải
sỏi và mái phụ để chống nóng. Sử dụng các kết cấu che nắng và tạo bong trên mặt
đứng công trình.
- Mặt cắt: giải pháp để trống một phần hoặc toàn bộ tầng một, bỏ trống một số
tầng trung gian, kết hợp với lõi sinh thái đảm bảo thông gió tự nhiên, tạo không gian
giao tiếp trong công trình. Tại hướng bất lợi tổ chức vùng đệm che chắn cho các căn
hộ.
* Các giải pháp khác:
Tổ chức cây xanh trong nhà, trên tường nhà, mái nhà, vào mỗi tầng nhà và
mỗi phòng ở, vừa giúp điều hoà vi khí hậu, vừa tạo cảnh quan cho toà nhà. Sử dụng
NL thông minh, thông gió tự nhiên, ánh sáng tự nhiên, NLMT, NL tái tại để bảo vệ
môi trường. Sử dụng các loại vật liệu và màu sắc đảm bảo thẩm mỹ và sinh thái cho
toà nhà. Sử dụng các giải pháp kiến trúc động, linh hoạt, ứng dụng công nghệ hiện
đại trong thiết kế và thi công công trình.
1.2. Dự kiến khả năng áp dụng
Các nghiên cứu về quy hoạch và thiết kế kiến trúc trên thế giới đã dẫn đến kết
luận, rằng trong thế kỷ XXI nhà cao tầng sinh thái sẽ là loại hình kiến trúc thay thế
các loại hình trước đây, và chúng sẽ trở thành loại hình kiến trúc chủ yếu trong các
ĐT. Ở Việt Nam, nhà cao tầng mới bắt đầu được xây dựng , nhưng có tốc độ phát
triển khá nhanh trong mấy năm gần đây. Vì vậy, nếu từ giai đoạn đầu này chúng ta
không áp dụng ngay loại nhà cao tầng sinh thái, chắc chắn chúng ta sẽ phải trả giá
đắt trong vài thập kỷ tới cả về môi trường ĐT, kinh tế sử dụng và chất lượng cuộc
sống.
Khả năng ứng dụng KTST trong nhà chung cư cao tầng ở các KĐT mới của
Hà Nội là hoàn toàn khả thi. Do các KĐT mới được quy hoạch đồng bộ, với hệ
thống hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, đủ khả năng tạo nên một khu ở sinh thái với các khu
nhà ở cao tầng sinh thái. Vấn đề ở đây là chúng ta phải biết nhìn xa trông rộng, có
115
116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt :
1. Hội kiến trúc sư Việt Nam(2010),Kiến trúc sinh thái Việt Nam-Khái quát và
tiềm năng.
2. Bộ Xây Dựng (2008), Định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030 và tầm nhìn đển năm 2050, tóm tắt báo cảo, Bộ Xây Dựng.
3. Bộ Xây Dựng (2004), TCXDVN 323:2004- Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn
thiết kế, NXB Xây dựng.
4. Bộ Xây Dụng (1987), TCVN 4088:1985- Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế
xây dựng, NXB Xây dựng.
5. Bộ Xây Dựng (2005), QCXDVN 09:2005 - Các công trình xây dựng sử
dụng NL cỏ hiệu quả, NXB Xây dụng.
6. Phạm Ngọc Đăng (1981), Cơ sở khí hậu học cùa thiết kế kiến trúc, NXB
Khoa học và Kỹ thuật.
7. Phạm Đức Nguyên ( 2002), Kiến trúc sinh khí hậu, NXB Xây dựng.
8. Phạm Đức Nguyên, Nguyễn Thu Hoà, Trần Quốc Bảo (1998), Các giải pháp
kiến trúc khí hậu Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
9. Phạm Đức Nguyên ( 2003), “Kiến trúc nhà cao tầng sinh thái ở Việt Nam”,
Tạp chí kiến trúc, số 1(99).
10. Phạm Đức Nguyên (2004), “Đô thị hoá, Kién trúc sinh thái và sự phảt triẻn
bẻn vững”, Tạp chi Người xây dựng, số (6).
11. Phạm Đức Nguyên( 2005), “Phương pháp tiếp cận sinh khí hậu trong kiến
trúc thỉch ứng khí hậu Việt Nam”, Hội thảo Kiến trúc nhiệt đới Việt Nam,
định hưởng và giải pháp, Viện Kiến trủc nhiệt đới.
12. Phạm Đức Nguyên (2008), “Kiến trúc bền vững: Kiến trúc thế kỷ 21”, Tạp
chí Kiến trúc, số (1).