ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH : Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
MỤC LỤC
PHẦN 1 1
PHẦN KIẾN TRÚC 1
(10%) 1
1.1. Giới thiệu về công trình. 2
1.2. Các giải pháp kiến trúc của công trình 2
1.2.1. Giải pháp mặt bằng 2
1.2.2. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 3
1.2.3. Giải pháp mặt đứng và hình khối 3
1.2.4. Giải pháp kết cấu công trình của kiến trúc 4
1.2.5. Các giải pháp kỹ thuật khác của công trình 4
PHẦN 2. 7
PHẦN KẾTCẤU 7
(70%) 7
2.1. Cơ sở tính toán kết cấu. 8
2.2.4.3. Hoạt tải sử dụng. 16
2.2.4.4. Tải trọng tính toán 17
2.2.4.5. Tải trọng gió. 25
2.3. Tính toán kết cấu khung trục B 32
2.3.1. . Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung: 32
2.3.2. Phương pháp tính toán cốt thép cột: 33
2.3.3. Tính toán cốt thép dọc. 35
2.3.4. Tính toán cốt đai dầm: 37
2.3.5. 4. Áp dụng tính toán. 39
2.3.6. Tính toán đại diện cho cột C11-Tầng hầm. 39
2.3.7. 5. tính toán thép dầm khung. 44
2.4. Tính toán thiết kế cầu thang bộ 48
2.4.1. Tính toán thiết kế bản thang. 49
2.4.1.1. Tính toán bản thang. 49
2.4.1.2. Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang: 50
2.5.3.1. Cơ sở tính toán 78
2.5.3.2. Tính toán sức chịu tải cọc. 80
2.5.3.3. Xác định số lượng và bố trí cọc cho cột C13 83
2.5.3.4. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 84
2.5.3.5. Kiểm tra độ lún của móng cọc: 86
2.5.3.6. Tính toán đài móng. 86
PHẦN 3. 90
THI CÔNG 90
(20%) 90
3.1. Đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình 91
3.1.1. Kiến trúc: 91
3.1.2. Kết cấu: 91
3.2. Điều kiện thi công 91
3.2.1. Điều kiện khí tượng và địa chất thủy văn 91
3.2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng và khu vực thi công 92
3.3.4.6. Hạ lồng cốt thép. 100
3.3.4.7. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan. 102
3.3.4.8. Công tác đổ bê tông. 103
3.3.4.9. Rút ống vách: 104
3.3.4.10. Xử lý bentonite thu hồi: 105
3.3.4.11. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 105
3.3.4.12. Thu dọn mặt bằng: 107
3.3.4.13. Phá bê tông đầu cọc: 107
3.4. Chọn máy thi công cọc 107
3.4.1.1. Chọn máy khoan: 107
3.4.1.2. Chọn ô tô vận chuyển bê tông 108
3.4.1.3. Chọn máy xúc 108
3.4.1.4. Chọn máy trộn và máy bơm bentonite 108
3.4.1.5. Chọn máy khí nén: 109
3.4.1.6. Chọn cần cẩu: 109
3.6.1.6. Lấp đất hố móng tạo cốt nền sàn tầng hầm 115
3.6.1.7. Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép sàn, tường tầng hầm 115
3.6.1.8. Đổ bê tông lót sàn tầng hầm 115
3.6.1.9. Công tác cốt thép sàn, tường tầng hầm 116
3.6.1.10. Công tác ván khuôn tường tầng hầm 116
3.6.1.11. Đổ bê tông sàn và tường tầng hầm 116
3.6.1.12. Tháo cốp pha 116
3.6.2. Biện pháp kỹ thuật thi công lấp đất hố móng 117
3.6.3. Tổ chức thi công các công tác thi công tầng ngầm 117
3.6.3.1. Thiết kế ván khuôn đài giằng móng 117
3.7. Chọn máy thi công 120
3.7.1.1. Chọn máy bơm hiệu DC-750SM 120
3.7.1.2. Chọn xe chở bê tông như phần bê tông cọc nhồi SB-92B 120
3.7.1.3. Chọn đầm bê tông 121
3.7.1.4. Cần trục phục vụ vận chuyển ván khuôn và cốt thép móng xuống đáy
4.1.9. Bảng tính thép dầm B11 138
4.1.10. Bảng tính thép dầm B28 140
4.1.11. Bảng tính thép dầm B38 142
4.1.12. Bảng tính thép dầm B41 144
4.1.13. Bảng tính thép dầm B49 145
4.2. Bảng kiếm tra khả năng chịu lực dầm 146
4.2.1. kiếm tra khả năng chịu lực dầm B2 146
4.2.2. Bảng kiếm tra khả năng chịu lực dầm B11 148
4.2.3. Bảng kiếm tra khả năng chịu lực dầm B28 150
4.2.4. Bảng kiếm tra khả năng chịu lực dầm B38 152
4.2.5. Bảng kiếm tra khả năng chịu lực dầm B41 154
4.2.6. Bảng kiếm tra khả năng chịu lực dầm B49 155
Ngõ 105, đường Nguyễn Phong Sắc, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà
Nội.
- Chức năng nhiệm vụ của công trình:
Khu chung cư cao tầng N105 được xây dựng trong nội thành thành phố Hà Nội,theo
tổng quy hoạch phát triển chung của thành phố.Công trình đã góp phần giải quyết được
những nhu cầu cấp thiết về nhà ở cho người dân,đưa các khu dân cư đã xuống cấp, làm
hiện đại cho bộ mặt đô thị.Tạo điều kiện cơ sở cho việc phát triển các loại hình kiến trúc
đa chức năng nhà ở,dịch vụ,văn phòng .
- Vị trí giới hạn khu vực xây dựng công trình:
Mặt chính công trình tiếp giáp với Ngõ 105 đường Nguyễn Phong Sắc quay về hướng
Tây Nam.Mặt sau công trình tiếp giáp với khu chung cư thấp tầng.Bên trái tiếp giáp với
công ty xăng dầu Quân Đội.Bên phải là đất chưa xây dựng .
- Quy mô , công suất và cấp công trình:
Công trình gồm 15 tầng sử dụng trong đó có :
+
Một tầng hầm (dt 983,8m
2
) làm gara để xe .Tầng 1 làm khu dịch vụ - văn phòng và
không gian phục vụ cộng đồng ,có diện tích sàn là 987m
2
.Tầng thượng bố trí các phòng
kỹ thuật , máy móc phục vụ cho công trình .Tầng trên mái có bố trí bể nước cung cấp
cho sinh hoạt và chữa cháy .Từ tầng 2 đến tầng 11 là khu vực bố trí các căn hộ chung cư
bao gồm 95 căn hộ.
+
Diện tích xây dựng công trình là: 1945 m
2
.
+
Tổng diện tích sàn: 16182 m
pháp này tạo được không gian đầm ấm cho gia đình,đồng thời tạo được sự biệt lập kín
đáo cần thiết cho việc sinh hoạt riêng - chung của mỗi thành viên trong gia đình .
1.2.2. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
Công trình gồm 15 tầng ,trong đó có chiều cao tầng điển hình là 3.3m ,chiều cao
tầng hầm là 3m , tầng 1 có chiều cao tầng 5m ,tầng áp mái chiều cao là 3.6m .Tổng
chiều cao của công trình là 47,9m tính từ cốt ±0.00 (cốt sàn tầng 1) .Tầng 1 có chiều
cao lớn với sự bố trí ngăn cách giữa không gian trong nhà và ngoài phố bằng những
cửa kính cao lớn tạo ra một không gian mở cho công trình giảm sự yên tĩnh vốn có
của chung cư .
Qua mặt cắt công trình ta thấy lối vào các căn hộ có cùng một mức cao ,đòi hỏi
người thiết kế diện tích giao thông đủ rộng để phân phối dòng người vào các căn hộ
khác nhau
1.2.3. Giải pháp mặt đứng và hình khối
Mặt đứng công trình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thể hiện ý đồ kiến
trúc,phong cách kiến trúc của một cao ốc hiện đại và sang trọng .
WS1
Phòng ngủ
Con
Bếp Tiền phòng + Sinh hoạt chung
Phòng ngủ
Bố Mẹ
VS
Phòng ngủ
Con
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4 GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH : Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
Mặt đứng công trình được sơn màu sắc tươi sáng ,kết hợp với sử dụng các ô cửa
kính khung và ở mặt ngoài nhà với sự tương phản màu sắc hợp lý giữa các mảng
tường.Đồng thời những không gian mở của ban công lô gia tạo nên một nhịp điệu đều
SVTH : Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
+ Thông gió tự nhiên được đặc biệt chú ý trong thiết kế kiến trúc .Với các cửa sổ
lớn có vách kính, lô gia chìm,các phòng đều được tiếp xúc với không gian ngoài
nhà,tận dụng tốt khả năng thông gió tự nhiên,tạo cảm giác thoải mái cho người dân
khi phải sống ở trên cao.
+ Thông gió nhân tạo nhờ sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm được xử
lý làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương đứng và chạy
theo phong trần theo phương ngang đến các vị trí tiêu thụ.
Giải pháp cấp, thoát nước:
- Hệ thống cấp nước:
Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được dẫn vào bể ngầm đặt gần
bên ngoài công trình .Nước được bơm lên mái và được giữ trữ tại 2 nơi này .Qua hệ
thống bơm dẫn đến đáp ứng nhu cầu sử dụng của các căn hộ .Lượng nước dữ trữ được
tính toán đảm bảo nhu càu sử dụng ,cứu hỏa khi cần thiết .
- Hệ thống thoát nước:
Nước mưa từ tầng mái ,trên ban công lô gia được thu qua sê nô ,cùng với nước
thải sinh hoạt thu vào hệ thống đường ống thoát đưa vào bệ sử lý và sau khi sử lý cho
thoát vào hệ thống ống thoát chung của thành phố.
Giải pháp cấp điện ,thông tin liên lạc:
Tuyến điện trung thế 15 KV và hệ thống đường dẫn thông tin liên lạc được dẫn
vào công trình qua hệ thống ống dẫn ngầm ,các đường ống được hợp khối từ dưới lên
và tại các tầng theo các nhánh đến vị trí sử dụng .Ngoài ra còn có điện dự phòng cho
công trình gồm máy phát điện Diesel cung cấp ,máy phất điện được đặt bên ngoài gần
công trình .Khi nguồn điện bị mất máy phát điện sẽ cung cấp cho các trường hợp sau :
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống thang máy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
- Hệ thống máy tính trong tòa nhà công trình
- Các phòng làm việc ở các tầng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 7 GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH : Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
PHẦN 2.
PHẦN KẾTCẤU
(70%)
Nhiệm vụ :
- Chọn giải pháp tổng thể của công trình.
- Lập mặt bằng kết cấu.
- Xác định tải trọng tác dụng lên công trình.
- Thiết kế khung trục 2.
- Thiết kế sàn tầng điển hình.
- Thiết kế cầu thang bộ.
- Phân tích một số hệ kết cấu để chọn hình thức chịu lực cho công trình.
a) Phương án 1: Kết cấu khung
Bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang
.Loại kết cấu này có ưu điểm là tải trọng ngang lớn ,bố trí mặt bằng linh hoạt ,có thể
đáp ứng đủ yêu cầu sử dụng công trình ,tuy nhiên độ cứng ngang nhỏ ,khả năng
chống lại tác động của tải trọng ngang kém ,hệ dầm thường có chiều cao lớn ảnh
hưởng đến công năng sử dụng và chiều cao nhà .Các công trình sử dụng kết cấu
khung thường là những công trình có chiều cao lớn ,với khung BTCT không quá 20
tầng ,với khung thép không quá 30 tầng.
b) Phương án 2 :Kết cấu vách cứng
Là hệ thống kết cấu vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang.Loại kết
cấu này có ưu điểm là chịu tải trọng ngang lớn, khả năng chịu động đất tốt.Nhưng
do khoảng cách của tường nhỏ ,không gian của mặt bằng công trình nhỏ, việc sử
dụng bị hạn chế,kết cấu vách cứng còn có trọng lượng lớn,độ cứng kết cấu lớn nên
tải trọng động đất tác dụng lên công trình cũng lớn và đây là đặc điểm bất lợi cho
công trình chịu tác động cử động đất.Lọai kết cấu này được sử dung nhiều trong
công trình nhà ở,công sở khách sạn .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 9 GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH: Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
c) Phương án 3: Kết cấu hộp :
Là hệ kết cấu bao gồm các cột dày đặc đặt trên toàn bộ chu vi công trình được
liên kết với nhau bằng hệ thống dầm ngang. Kết cấu ống làm việc nói chung theo sơ
đồ không gian giữa sơ đồ công xôn và sơ đồ khung. Kết cấu ống có khả năng chịu
tải trong ngang tốt ,có thể sử dụng cho những công trình cao đến 60 tầng với kết cấu
ống bê tông cốt thép và 80 tâng đối với kết cấu ống thép.Nhược điểm của loại kết
cấu này là các cột biên được bố trí dày đặc gây cản trở mỹ quan cũng như điều kiện
thông thoáng của công trình.
d) Phương án 4: Kết cấu khung - giằng:
Là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng,lấy ưu điểm của loại này bổ
xung cho nhược điểm của loại kia, công trình vừa có không gian sử dụng tương dối
- Ưu điểm: Tránh được quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử
dụng và có kiến trúc đẹp,thích hợp với công trình yêu cầu độ thẩm mỹ cao và không
gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ,khả năng chịu lực tốt thuận tiện cho khả
năng bố trí mặt bằng.
- Nhược điểm: Không tiết kiệm thi công phức tạp.Mặt khác khi mặt bằng sàn quá
rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính.Vì vậy nó cũng không tránh được những hạn
chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng.Việc kết hợp sử dụng dầm chính
dạng dầm bẹt để giảm chièu cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí sẽ cao vì
kích thước dầm rất lớn .
Phương án sàn không dầm dự ứng lực
Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột (có mũ cột hoặc
không).
- Ưu điểm :
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm được
không gian sử dụng.
+ Dễ phân chia không gian.
+ Tiến độ thi công sàn DUL (6-7 ngày /1 tầng /1000m
2
sàn) nhanh hơn so với
thi công sàn BTCT thường .
+ Do thiết kế điển hình không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván
khuôn cũng dễ dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ
chức thành các mảng lớn,không bị chia cắt,do đó lượng tiêu hao vật tư giảm đáng
kể,năng suất lao động được tăng cao
+ Khi bê tông đạt cường độ nhất định ,thép ứng lực trước được kéo căng và nó
chịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không chờ bê tông đạt cường độ 28
ngày .Vì vậy thời gian tháo dỡ cốp pha sẽ được rút ngắn tăng khả năng luân chuyển
và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo tiến hành sớm hơn
+ Do sàn phẳng nên bố trí các hệ thống kỹ thuật như điều hòa trung tâm cung
cấp nước cứu hỏa ,thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo
điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như
tải trọng ngang do lực quán tính.
2.2.2.2. Chọn vật liệu sử dụng cho công trình:
Bêtông(TCXDVN 356:2005)
- Bêtông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25÷B60.
- Dựa theo đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu ta chọn bêtông
phần thân và đài cọc cấp độ bền mác B25 có các số liệu kĩ thuật như sau:
+ Cường độ chịu nén tính toán:R
b
= 14,5(MPa)
+ Cường độ chịu kéo tính toán:R
bt
= 1,05(MPa)
+ Module đàn hồi ban đầu: E
b
= 30000(MPa)
Cốt thép(TCXDVN 356:2005)
- Đối với cốt thép Φ < 8(mm) dùng làm cốt ngang loại AI:
+ Cường độ chịu kéo tính toán: R
s
= 225(MPa)
+ Cường độ chịu nén tính toán: R
sc
= 225(MPa)
+ Cường độ chịu kéo(cốt ngang) tính toán: R
sw
= 175(MPa)
+ Module đàn hồi: E
cháy
- Kích thước ô bản điển hình : l
1
× l
2
= 4.1 × 6 =>
1
2
l
l
=1,46<2 => ô bản làm việc
theo cả hai phương, thuộc loại bản kê 4 cạnh.
- Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức : h
b
= l.
m
D
D = (0,8 ÷ 1,4 ) hệ số phụ thuộc tải trọng,lấy D = 1
M = (40 ÷ 45 ) là hệ số phụ thuộc loại bản , với bản kê 4 cạnh ta chọn m = 45
L : là chiều dài cạnh ngắn l = 4.1m
h
b
= 1x
1,9
45
410
cm. Chọn h
b
0,5) h
d
→ Chọnb
d
=30 cm
- Dầm phụ:
h
dp
=
1 1
750
20 14
=(37,5÷53,57) cm
Chọn h
dp
= 500 mm.
b
dp
=
1 2
500
3 3
A
c
= k*N/R
b
= 1.3*15*11,25*12/14500 =
0.18 m
2
Nhóm 2: Các cột giữa.
Diện tích truyền tải trọng lên cột:
A = 6 x 7,5 = 45m
2
Chọn hệ số k=1,2.
q
i
=12 kN/m
2
Bê tông B25: cường độ chịu nén tính
toán R
b
=14.5MPa = 14500 kN/m
2
.
Diện tích sơ bộ của cột.
A
c
= k*N/R
b
= 1.2*45*15*12/14500 =
75007500
6000
7500
6000 6000
75007500
6000
7500
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 14 GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH: Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
Ta có bảng sau:
Nhóm cột
Diện tích sơ
bộ Ac
(m
2
)
Tiết diện sơ bộ
b×h
(m)
Diện tích sơ bộ sau khi
chọn A
'
c
(m
2
)
Nhóm cột góc 0.18 0.8*0.8 0,64
tải
T.T tính
toán
(daN /m2)
1
Lớp lát nền
Ceramic
300x300
10 2000 20 1.1 22
2 Lớp vữa trát 20 20 1800 36 1.3 46.8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 15 GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH: Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
3
Lớp bản sàn
BTCT chịu lực
100 2500 250 1.1 275
4
Lớp vữa trát
trần 15
15 1800 27 1.3 35.1
5
Trần treo thạch
cao khung kim
loại
50 1.3 65
Cộng 383 443.9 Tĩnh tải các lớp mái
STT Loại tải trọng
tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn.Được xác định theo
công thức :
2
. . . .
daN
( )
tt
t t t t
t
n b h L
S m
g
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 16 GVHD: T.S Nguyễn Xuân Huy
SVTH: Trần Khắc Tân Lớp: XDDD2.K50
Trong đó:
+ g
t
tt
: trọng lượng quy đổi tải tường thành phân bố đều trên ô bản sàn
+ (daN/m
2
)
+ L
t
: chiều dài tường (m)
+ h
t
h
t
(m)
L
t
(m)
S
γ
(daN /m
2
)
n g
t
tt
(m
2
)
Tầng điển hình 0.11 3.3 160.3 900.1 1800 1.3 151.04
Tầng mái 0.22 2.4 205
900.1 1800 1.3 281.42
2.2.4.3. Hoạt tải sử dụng.
Dựa vào công năng sử dụng của các phòng và của công trình trong mặt bằng kiến trúc
và theo TCVN 2737 – 95 về tiêu chuẩn tảu trọng tác động ,ta có số liệu hoạt tải cho các
loại sàn như sau :
Tầng
Phòng SHC 150 200.83 1.3 195 39161.9
Phòng ngủ 150 230.3 1.3 195 44908.5
Phòng ăn + bếp 150 198 1.3 195 38610
Hành lang 300 155.3 1.2 360 55908
Ban công 200 28.3 1.2 240 6792
Cầu thang 300 32.07 1.2 480 15393.6
Vệ sinh 200 55.2 1.2 240 13248
900 214022
Quy đều ra sàn (daN/m2) 237.802
Mái
Mái bê tông có
người sử dụng
75
873.43 1.3
97.5 85159.4
Mái bê tông
không có người
sử dụng
30 39 34063.7
Cầu thang 300 26.7 1.2 390 10413
900.13 129636.1
Quy đều ra sàn(daN /m2) 144.1
2.2.4.4. Tải trọng tính toán
Sàn
Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải
g g
s
t
P q
L
L
là bản làm việc một phương
2
1
2
L
L
là bản làm việc hai phương
Chọn h
b
= 12 cm cho sàn chung. Với kích thước dầm trong ô sàn chia cho chiều dày
sàn lớn nhất là
min
max
500
5
100
d
s
h
h
> 3 cho nên toàn bộ ô bản chính được xem như ngàm vào
dầm, còn phần ban công thì ô bản có ba đầu ngàm, một đầu tựa đơn vào dầm.
- Đối với bản làm việc 2 phương (loại bản kê 4 cạnh) thì tra các hệ số để tìm giá tri moment
nhịp và moment gối. từ các giá trị momen đó ta tính thép.
- Đối với bản làm việc một phương (loại bản dầm) thì cắt một dải bản rộng 1m để tìm giá
Bảng Error! No text of specified style in document 1. Kết quả xác định nội lực ô bản
một phương
Số hiệu q
s
L
1
L
2
M
ô sàn (daN/m
2
) (m) (m) (daN.m)
S10 820.442 2.65 7.5
Gối 480.1295
Nhịp 240.0647
S11 820.442 1.15 4.5
Gối 90.4195
Nhịp 45.2098
S12 820.442 1.55 7.5
Gối 164.2593
Nhịp 82.1297
S13 820.442 1.55 7.5
Gối 164.2593
Nhịp 82.1297
Nội lực ô bản làm việc hai phương
Đối với các ô bản làm việc 2 phương thì cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương
cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán.
- Moment dương ở giữa nhịp: