Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Đông Nam Thủy An Thành Phố Huế - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐƠNG NAM THUỶ AN- TP HUẾ
KHÓA 2005 KIẾN TRÚC
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC Nội dung :
1.1 Đặc điểm tự nhiên hiện trạng khu đất
1.2 Quy mô xây dựng
1.3 Cơ sở thiết kế
1.4 Giải pháp kiến trúc
1.5 Giải pháp kỹ thuật
1.6 An toàn phòng cháy chữa cháy


1 .1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
1.1.1 Vò trí đặc điểm xây dựng
- Tổng diện tích đất là 1.717 m2. Có hình dạng gần như chữ nhật.
- Ranh giới khu đất giới hạn như sau ;
+ Mặt hướng Tây Bắc giáp đường số 15
+ Mặt hướng Đông Bắc giáp đường số 4
+ Mặt hướng Đông Nam giáp đường số 16
+ Mặt hướng Tây Nam giáp công trình
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
-
Công trình được xây dựng tại Thành phố Huế nên có đặc điểm khí hậu chung như khí
hậu nhiệt đới gió mùa, chòu khí hậu chuyển tiếp, giao thoa giữa khí hậu á nhiệt đới ở
miền Bắc và khí hậu nhiệt đới ở miền Nam. Khí hậu ở đây phân thành hai mùa rõ rệt :
mùa mưa và cũng là mùa nhiều gió bão từ tháng 9 tháng 11, mùa khô mưa ít từ tháng
5  tháng 8.
- Nhiệt độ : nhiệt độ tương đối cao và có ít biến đổi qua các tháng trong năm cũng như
giữa các mùa.
+ Nhiệt độ trung bình trong năm: 25
0
C.
+ Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7:38,2
0
C.
+ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1:14,6
0
C.
- Độ ẩm : độ ẩm tương đối trung bình: 87,5%.
- Chế độ mưa : lượng mưa trung bình trong năm: 3.347,7mm.
1.1.3 Đặc điểm đòa hình

chung cư chất lượng cao, tạo thêm cơ sở vật chất phục vụ cho các tầng lớp cán bộ công
nhân viên chức và nhân dân Thành Phố Huế.
- Kiến Trúc chấp thuận và đề ra các chỉ tiêu cụ thể về việc xây dựng chung cư 17 tầng
khu dân cư Đông Nam Thuỷ An TP. Huế :
+ Công trình với số tầng cao là 17 tầng
+ Mật độ xây dựng tối đa là 35,41%
+ Hệ số sử dụng đất là 5,45 – TCVN : tập 4
1 .4. GIẢI PHÀP KIẾN TRÚC
o Mặt bằng tổng thể công trình đựơc thiết kế hài hoà và hợp lý với khu đất hiện hữu.
o Tiếp cận với hệ thống giao thông thuận lợi.
o Hình thức kiến trúc hài hoà với các kiến trúc khu vực xung quanh và mang dáng
vẻ kiểu kiến trúc đương đại với mô-tuýp cân đối nhẹ nhàng đem đến một cảm giác
thư giãn dễ chòu hòa mình với cuộc sống thực tại
o Các căn hộ đảm bảo phần lớn ánh sáng và thông thoáng tự nhiên, khu vực
o phơi phóng và giặt giũ thuận lợi và kín đáo.
o Khu vực sảnh thoáng khí và ánh sáng tự nhiên.
o Buồng thu gom rác từng tầng.
1 .5. GIẢI PHÀP KỸ THUẬT
.
1.5.1. Điện
Công trình sử dụng điện từ lưới điện thành phố và từ máy phát điện riêng có công
suất 250KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm).
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi
công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải
bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa
chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ
1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy
nổ).
1.5.2. Hệ thống cung cấp nước.
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được

I.6. AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bò chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng
20m, bình xòt CO
2
, ). Bể chứa nước PCCC 110m
3
đặt dưới tầng hầm, khi cần huy động
thêm các bể chứa nước sinh hoạt để tham gia chữa cháy. Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có
lắp đặt thiết bò báo cháy (báo nhiệt) tự động.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP HUẾ
KHOÁ 2005 TÍNH TOÁN CẦU THANG
GVHD : ThS.KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH : ĐẶNG THẾ PHONG - MSSV : 105105094 Trang29

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH Nội dung:
3.1 Kiến trúc cầu thang
3.2 Xác đònh tải trọng
3.3 Tính toán các bộ phận cầu thang
3.4 Bản vẽ
3.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
3.2.1. Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang
- Chọn chiều dày bản thang h
b
= 13cm;
- Chiều cao bậc thang h
b
và bề rộng bậc thang l
b
chọn nên theo điều kiện sau:
2h
b
+ l
b
<= (6062)cm;
từ đó ta chọn: l
b
= 30cm
h
b
=15cm.
- Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ : b
d
xh
d
h
d
=
(10 13)
L

h
h =130
b
b
b
b
Đá Granit dày 1cm
Đá Granit dày 1cm

Hình 3.2. Các lớp cấu tạo bản thang
Trọng lượng của bậc thang : G= G
1
+ G
2
+ G
3
+ G
4
+ G
5
trong đó:
G
1
: Trọng lượng đá lát bậc:
   
1 1
1
1 2000 1.1 0.01 0.15 0.3
35.44 /
0.3

1 1
1800 1.3 0.15 193.05 /
2
b b
b
n m h l
G x x x daN m
l

   
  

G
4
: Trọng lượng bản bê tông:
4 4
4
1 2500 1.1 0.12
386.869 /
cos 0.894
n m x x
G daN m
 

  
  

G
5
: Trọng lượng của vữa trát:

=703.7 daN/m

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP HUẾ
KHOÁ 2005 TÍNH TOÁN CẦU THANG
GVHD : ThS.KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH : ĐẶNG THẾ PHONG - MSSV : 105105094 Trang32
- Ngoài ra còn có tải trọng do lan can tay vòn tác dụng lên bản thang.Trọng lượng của
lan can:
tc
lc
g
=30daN/m, quy tải lan can trên đơn vò m
2
bản thang:

30
25
1.2
tc
lc
g  
(daN/m
2
)
. 25 1.3 32.5
tt tc
lc lc
g g n    
(daN/m
2

(daN/m
2
)
n
i
g
tt
(daN/m
2
)
1 Đá Granit 0.01 2000 20 1.1 22
2 Vữa lót 0.02 1800 36 1.3 46.8
3
Bản BTCT 0.13 2500
325 1.1 357.5
4 Vữa trát 0.015 1800 27 1.3 35.1
Tổng trọng lượng các lớp cấu tạo

tt
bcn
g
(daN/m
2
)
461.4
3.2.2.2. Tải trọng tạm thời(hoạt tải)
Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo bảng 3
TCVN 2737-1995:
p
tt

 200 daN/m
2
.
Do đó hoạt tải tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ là:
p
tt
=p
tc
.n
p
=300x1.2=360 (daN/m
2
).
3.2.2.3. Tổng tải trọng tác dụng
- Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang(phần bản nghiêng):
q
tt
=
tt
bt
g
+
tt
lc
g
+p
tt
= 703.7 + 32.5 + 360 = 1096.2 (daN/m
2
).


Hình 3.4. Sơ đồ tính 2 vế của bản thang
trong đó: q
1
=1096.2 (daN/m
2
);
q
2
=821.4 (daN/m
2
).
3.3.1.2. Xác đònh nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang
- Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác đònh bằng phần mềm
Sap 2000 Version 10. Kết quả được thể hiện trên hình 3.5 và 3.6. (Tm)
Hình 3.5. Biểu đồ mômen của bản thang

(T)
Hình 3.6. Phản lực gối tựa của bản thang
VẾ 1
1

R
VẾ 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP HUẾ
KHOÁ 2005 TÍNH TOÁN CẦU THANG
GVHD : ThS.KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH : ĐẶNG THẾ PHONG - MSSV : 105105094 Trang34
3.3.1.3. Tính toán cốt thép.
- Do 2 vế của bản thang giống nhau nên ta chỉ cần tính toán cốt thép cho 1 vế,
vế còn lại bố trí thép tương tự. Bản thang được tính toán như cấu kiện chòu uốn.
- Giả thiết tính toán:
 a = 2cm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chòu kéo;
 h
0
: là chiều cao có ích của tiết diện, h
0
= h
b
– a = 13 – 2 = 11cm;
 b = 100cm : bề rộng tính toán của dải bản.
Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán được trình bày trong bảng 3.3.
Bảng 3.3. Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
Bêtông B25 Cốt thép CII
R
b

(daN/cm
2
)
R

2
)
145 10.5 3.10
5
0,55 2800 2800 2,1.10
6

Tuy mômen chỉ xuất hiện ở bụng dưới của bản thang nhưng khi tính toán cần nên
điều chỉnh mômen lại cho hợp lí với trạng thái làm việc thực của bản thang như sau:
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:
0b
S
R bh
A
R


(3.3)
trong đó:
1 1 2
m
 
  
(3.4)
2
0
m
b
M
R bh

Giá trò μ hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả tính toán cốt thép bản thang
KH
Mmax
(daN.m)
b
(cm)
h
0

(cm)

m


As
tt

(cm
2
/m)
Thép chọn
µ
%
Kiểm tra μ
min
<
μ<μ
max

- Tải trọng do bản thang truyền vào,chính là phản lực gối tựa của bản thang,để
đơn giản trong việc tính toán ta lấy giá trò lớn hơn trong hai giá trò để tính:
Vb= Vc = 2490 daN/m.
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ là:

165 123.4 2490 2778.4 /
dcn dcn t
q g g R daN m      
.
Dầm chiếu nghỉ là dầm đơn giản gối lên cột,có nhòp tính toán là khoảng cách
giữa các trục cột nên có sơ đồ tính là dầm có hai đầu khớp:

2700

Hình 3.7. Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ
3.3.2.2 Xác đònh nội lực dầm chiếu nghỉ Hình 3.8. Biểu đồ mômen trong dầm chiếu nghỉ
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.10.
Bảng 3.10. Giá trò nội lực trong dầm chiếu nghỉ
KH L (m)
Tải
trong(daN/m)
Mmax(daNm) Q (daN)
D CN
2.7 2778.4 2520 3700
3.3.2.4 Tính toán cốt thép
a.Cốt thép dọc
- Dầm được tính như cấu kiện chòu uốn.


2
0
m
b
M
R bh



Bảng 3.3. Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
Bêtông B25 Cốt thép CII
R
b

(daN/cm
2
)
R
bt

(daN/cm
2
)
E
b

(daN/cm
2
)

b
(cm)
h
0

(cm)

m


As
tt

(cm
2
/m)
Thép chọn
µ
%
Kiểm tra μ
min
<
μ<μ
max
Ф(mm) As
chon
(cm
2
/m)
DCN 2520.0 20 26.5 0.1055 0.112 4.47 2Ф18 5.09 0.96 Thoả

n
bh
0
= 24115(daN)
(3.12)
do đó phải bố trí cốt đai cho dầm để chòu lực cắt.
- Chọn cốt đai 6; n=2; u=150mm; R

= 2250 daN/cm
2

Q
đb
=
2 2
0
2250 2 0.283
8 8 10 20 26.5 9435.8
15
ad d
k
R nf
x x
R bh x x x
u
 
(daN) (3.13)
Vì Q
max
=3700(daN) < Q
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI Nội dung:
4.1. Công năng và kích thước hồ nước mái.
4.2. Tính toán các cấu kiện của hồ nước mái.
4.3. Bố trí thép hồ nước mái.

D1
D1
D1
D2
1 1

Hình 4.1: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP
HUẾ
KHÓA 2005 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
39
S2
S2
S2
S2
D4
D3
D3
D3
D3
D4
1 1

Hình 4.2: Mặt bằng bản đáy hồ nước mái
DẦM NẮP
BẢN NẮP

= 40 - đối với sàn làm việc 2 phương;
l - độ dài cạnh ngắn của ô sàn.
Suy ra:

0.8 4.0
0.08
40
bn
x
h  

m = 8 cm. Chọn h
bn
= 8 cm.
+ Tónh tải
Bảng 4.1: Tải trọng bản thân bản nắp
STT Các lớp cấu tạo γ(daN/m
3
)
δ(mm)
n g
bn
tc
(daN/m
2
) g
bn
tt
(daN/m
2

+ p
tt
= 301.9 + 97.5 = 399.4 daN/m
2
.
b. Sơ đồ tính bản nắp
Bản nắp được chia thành 4 ô bản S1 như trên hình 4.1.Các ô bản S1 được tính như
bản kê 4 cạnh có 2 cạnh ngàm (liên kết với D1 và D2) .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP
HUẾ
KHÓA 2005 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
41
4000
4000

Hình 4.4: Sơ đồ tính bản nắp
c. Xác đònh nội lực bản nắp
Các ô bản nắp thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản.
Tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi.
Do đó, momen dương lớn nhất giữa nhòp là:
M
1
= m
91
.P (4.3)
M
2
= m

.P (4.7)
Các hệ số m
91
, m
92
, k
91
, k
92
được tra bảng 1-19 [25], phụ thuộc vào tỉ số
ng
d
l
l
.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.2.
Bảng 4.2: Nội lực trong các ô bản nắp
K
H
l
d
/l
ng
m
91
m
92
k
91
k

KHÓA 2005 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
42
đến mép bê tông chòu kéo;
 a
2
= 2.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài
đến mép bê tông chòu kéo;
 h
0
- chiều cao có ích của tiết diện ( h
0
= h
bn
– a), tùy theo
phương đang xét;
 b = 100 cm - bề rộng tính toán của dải bản.
Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 2.7.
Tính toán và kiểm tra hàm lượng μ tương tự phần 2.3.1.c.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.3.
Bảng 4.3: Tính toán cốt thép cho bản nắp
KH
Momen
(daN.m)
b
(cm)

114.4 100 6.5 0.0159 0.0160 0.79 6 200 1.42 0.22 Thỏa
M
2
114.4 100 5.5 0.0187 0.0189 0.86 6 200 1.42 0.24 Thỏa
M
I
266.5 100 6.5 0.0371 0.0378 1.86 6 130 2.18 0.34 Thỏa
M
II
266.5 100 6.5 0.0371 0.0378 1.86 6 130 2.18 0.34 Thỏa
Cốt thép gia cường cho lỗ thăm được tính theo công thức:
F
gc
= 1.5xF
c
= 1.5x(4ø6) = 1.5x1.13 = 1.695 cm
2

Chọn thép gia cường là 2ø12 có
F
gc
= 2.26 cm
2
cho mỗi phương, đoạn neo là:
l
neo
≥ 30d = 30x12 = 360 mm. Chọn l
neo
= 400 mm.
4.2.2. Dầm đỡ bản nắp

dd
hb )
4
1
2
1
( 
(4.9)
Kích thước tiết diện dầm nắp được trình bày trong bảng 4.4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP
HUẾ
KHÓA 2005 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
43
Bảng 4.4: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm nắp
D1 8 12 0.67 0.33 70x35
D2 8 20 0.40 0.20 40x20
Chọn tiết diện
h
d
xb
d
(cmxcm)
Nhòp dầm
l
d
(m)
Hệ số
m

 Trọng lượng bản thân dầm D2:
g
d
= ã.b
d
.h
d
.n = 2500x0.20x0.32x1.1 = 176 daN/m (4.10)
 Tónh tải do bản nắp truyền vào dầm có giá trò là:
9.301
tt
bn
gg
daN/m
2
(4.11)
Qui đổi thành tải phân bố đều tương đương tác dụng lên dầm D1 và D2 (có dạng
tam giác) theo [9]:
1
5 5
0.5 . . 0.5 301.9 4.0. 377.4
8 8
td
g g l x x  
daN/m
2
5 5
. 301.9 4.0 754.8
8 8
td

pp
daN/m
2

Qui đổi thành tải phân bố đều tương đương tác dụng lên dầm D1 :
1 1
5 5
0.5 . . 0.5 97.5 4.0. 121.9
8 8
td
p p l x x  
daN/m (4.15) 2 1
5 5
. 97.5 4.0 243.8
8 8
td
p p l x x  
daN/m
Vậy: + Tổng tải trọng tác dụng lên dầm D1:
q
D1
= g
D1
+ p
D1
= 806.4 + 121.9 = 928.3 daN/m


Giả thiết tính toán:
 a = 5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chòu kéo;
 h
o
- chiều cao có ích của tiết diện
h
o
= h
d
– a;

Đặc trưng vật liệu, công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép
tương tự như mục 3.3.1.c. Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.5.
Bảng 4.5: Tính toán cốt thép cho dầm đỡ bản nắp

KH
Momen
(daN.m)
b
(cm)
h
0

(cm)

m


As
tt

= 0.35x115x35x65 = 91568daN (4.18)
k
1
R
k
bh
o
= 0.6x9x35x65 =12285 daN (4.19)

Suy ra: Q < k
o
R
n
bh
o
= 91568 daN
và Q < k
1
R
k
bh
o
= 12285 daN.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP
HUẾ
KHÓA 2005 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
46
Do đó dầm đủ khả năng chòu cắt. Cốt đai dược bố trí theo cấu tạo.

Ф
6 a150 trong
khoảng ¼ nhòp dầm tính từ gối tựa và đai
Ф
6 a300 ở đoạn giữa dầm.
4.2.3. Bản đáy
a. Tải trọng tác dụng lên bản đáy
Chiều dày bản đáy được chọn sơ bộ theo công thức sau:

s
bd
m
lD
h
.


(4.20)
trong đó: D = 1.4 - hệ số phụ thuộc tải trọng;
m
s
= 40 - đối với sàn làm việc 2 phương;
l - độ dài cạnh ngắn của ô sàn.
Suy ra:

1.4 4.0
0.14
40
bd
x

tt

+ Trọng lượng nước
g
nước
= γ.h.n = 1000x2.0x1 = 2000 daN/m
2
(4.21)
+ Tổng tải trọng tác dụng
q
tt
= g
tt
+ g
nước
= 488.9 + 2000 = 2488.9 daN/m
2
.
b. Sơ đồ tính bản đáy
Bản đáy được chia thành 4 ô bản S2 như trên hình 4.2.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ ĐÔNG NAM THUỶ AN – TP
HUẾ
KHÓA 2005 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: ThS. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: ĐẶNG THẾ PHONG MSSV: 105105094 Trang
47
4000
4000

Hình 4.8: Sơ đồ tính các ô bản đáy

– 9 là loại ô bản, 1(hoặc 2) là phương của ô bản
đang xét.
Momen âm lớn nhất trên gối:
M
I
= k
91
.P
M
II
= k
92
.P
Các hệ số m
91
, m
92
, k
91
, k
92
được tra bảng 1-19 [25], phụ thuộc vào tỉ số

l
d
/l
ng
.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.7.
Bảng 4.7: Nội lực trong các ô bản đáy


(daNm)
S2 1.000 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 39822.4 712.8 712.8 1660.6
1660.6

d. Tính toán cốt thép bản đáy
Ô bản đáy được tính như cấu kiện chòu uốn.
Giả thiết tính toán:
 a
1
= 2.0 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn
đến mép bê tông chòu kéo;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status