HUTECH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG
0O0
HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪ LÀM
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ BAN QUẢN LÝ
THỦY ĐIỆN SRÊPOK
GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : TRƯƠNG NGUYỄN THÁI DUY
LỚP : 06VXD2
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ BAN QUẢN LÝ
THỦY ĐIỆN SRÊPOK
GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : TRƯƠNG NGUYỄN THÁI DUY
LỚP : 06VXD2
MSSV : 506105223
THÁNG 05 – 2011
HUTECH
HUTECH
Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ
* SVTH : TRƯƠNG NGUYỄN THÁI DUY
* LỚP : 06VXD2
* MSSV : 506105223
THÁNG 05 – 2011
HUTECH
HUTECH
Đề Tài: Chung Cư Ban Quản Lý Thủy Điện Srêpok GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Tú
SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223
MỤC LỤC NỘI DUNG
PHẦN I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
GIỚI THIỆU SƠ LƯC KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
PHẦN II
TÍNH TOÁN KẾT CẤU
HUTECH
Đề Tài: Chung Cư Ban Quản Lý Thủy Điện Srêpok GVHD :Th.S Nguyễn Ngọc Tú
SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển xây dựng đất nước hiện nay, việc xây dựng và phát triển đô
thò là nhu cầu cần thiết không thể thiếu được. Nó không chỉ đơn thuần phục vụ nhu cầu
cuộc sống của con người mà còn góp phần cải tạo và nâng cao đời sống tinh thần cho
ngườn dân.
Trong những năm gần đây, hòa nhập với những biến đổi lớn lao của nền kinh tế,
ngành công nghiệp xây dựng nước ta đả có những bước phát triển đáng kể. Hiện nay
ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các hình thức xây dựng khác nhau
SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223
GIỚI
THIỆU
SƠ LƯC
KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I/ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:
1) Đòa điểm:
Khu đất xây dựng nằm trên đường Mai Xn Thưởng , Thành Phố Ban Mê Thuộc
Căn cứ vào lược đồ giải thửa khu đất dơ trung tâm đo đạc tư vấn tài ngun mơi trường trực
thc sở tài ngun mơi trường tỉnh Đăk Lăk lập 07/2007
Diên tích khu đất xây dựng :5500m
2
(kèm theo sơ đồ cấp đất)
+ Bắc giáp khu đất dụ kiến xây dưng khu chung cư cao cấp
+ Đơng giáp với đường Mai Xn Thưởng.
+ Nam giáp với cao ốc văn phòng xây dựng .
+ Tây giáp vớikhu cây xanh cơng viên.
2) Nhiệt độ:
Khí hậu tỉnh Đăk Lắk vừa mang tính chất khí hậu cao ngun nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh
hưởng của gió mùa Tây Nam khơ nóng. Do đó khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
khơ. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 04 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm. Mùa
khơ từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, lượng mưa mùa này khơng đáng kể.
hie ho h h 22-23C
hie ho h ha
.
hie ho h ha ha
e.Giao thông:
Toàn bộ công trình có 4 thang máy phục vụ cho đi lại, 4 thang bộ tới tầng thượng .
Giải pháp lưu thông theo phương ngang là hệ thống hành lang ngang dọc rộng 2m.
2) Hệ thống kỹ thuật:
a.Hệ thống điện:
Nguồn cung cấp điện cho cơng trình được lấy từ tuyến trung thế 15 - 22KV dọc đường Mai
Xn Thưởng, đưa đến trạm biến áp hạ thế khu vực. Chọn dung lượng trạm biến áp hạ thế là 3 x
75KVA- 15- 22/0,4KV.
Ngồi lưới điện quốc gia, trang bị thêm một máy phát điện dự phòng cấp điện sinh hoạt cho
Nhà làm việc khi lưới điện có sự cố (khơng cấp điện cho hệ thống điều hòa khơng khí). Với bộ
chuyển đổi nguồn tự động, dung lượng của máy phát điện dự kiến 90KVA.
Đường cáp hạ thế dẫn từ TBA đến tủ điện tổng của MPĐ và nhà làm việc được đặt ngầm trực
tiếp trong đất, chơn sâu 0,8m so với cos sân hồn thiện.
b.Hệ thống điện thoại:
Có tổng đài điện thoại nối với các máy ở các tầng, tại đây có thể liên lạc trong và ngoài
nước.
c.Hệ thống cấp nước:
Nước dùng trong sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nước của Thành Phố, nước được dự trữ ở hồ
nước tầng hầm và được bơm lên hồ nước sân thượng.
Dung tích hồ nước sân thượng khoảng 41.0 m3 cho mỗi hồ, sau khi đem qua hệ thống lọc
riêng mới đem vào sử dụng.
3) Hệ thống thoát nước:
Gồm thoát nước mưa, nước thải, nước mặt.
a.Thoát nước mưa:
Nước mưa từ mái theo hệ thống thoát nước xuống rãnh xung quanh công trình, rồi vào hệ
thống ga thu nước. Do công trình có tầng hầm nên nó nằm dưới hệ thống thoát nước chung của
Thành Phố. Ở đây thiết kế một giếng thu nước thông với các ga thu nước. Tại giếng có đặt
máy bơm tự động, nó sẽ không hoạt động khi mức nước trong giếng đến vạch quy đònh và
cũng tự động ngắt mạch khi bơm xong.
b.Thoát nước thải:
Khối nhà chính được bao quanh bởi hệ thống đường cứu hoảnên rất thuận tiện cho việc lấy
sáng và thơng gió tự nhiên. Tuy nhiên do nhu càu cơng năng của moat số phòng can can thơng gió
cơ khí:
+ Hệ thống điều hòa khơng khí phục vụ cho một số phòng cần thiết trong cơng trình.
+ Hệ thống thơng gió phục vụ cho cac phòng bếp và phòng ngủ.
Các khu hành lang cầu thang được chiếu sáng bằng hệ thống đèn nhân tạo, đèn đặt dọc
theo 2 bên hành lang, ngoài ra có hệ thống giếng trời từ lầu thượng. Trong các phòng căn hộ
chủ yếu chiếu sáng bằng tự nhiên nhờ hệ thống cửa kính hướng ra ngoài.
8) Hệ Thống Thoát Rác :
Có hai ống thoát rác cho toàn công trình từ tầng 9 xuống tầng hầm và được đưa ra ngoài.
9) Chống sét:
Theo hệ thống chống sét nhà cao tầng.
10) Các hệ thống khác:
Hệ thống giám sát.
Hệ thống đồng hồ.
Hệ thống Radio – Tivi.
Hệ thống nhắn tin cục bộ.
Còi báo động.
Thang máy._
III/. VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
Xử lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng lọc trước khi ra hệ
thống cống chính của Thành Phố.
IV/. NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN TRỰC TIẾP:
Sân bãi đường bộ: Xử lý cơ giới theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đổ bê tông cốt thép.
Vỉa hè: Lát theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu.
Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: Trồng cây che nắng, gió, tạo khoảng xanh tô điểm cho công
trình và khu vực, tạo được một môi trường tốt cho môi trường làm việc và sinh hoạt. HUTECH
ra phương án kết cấu hợp lý cho công trình:
1.1 Hệ kết cấu sàn:
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn
phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng. Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra
phương án phù hợp với kết cấu của công trình.
- Ta xét các phương án sàn sau:
1.1.1 Hệ sàn sườn:
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.
- Ưu điểm:
o Tính toán đơn giản
o Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho
việc lựa chọn công nghệ thi công.
- Nhược điểm:
o Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao
tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và
không tiết kiệm chi phí vật liệu.
o Không tiết kiệm không gian sử dụng.
1.1.2 Hệ sàn ô cờ:
- Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn
cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.
- Ưu điểm:
+ Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến
trúc đẹp,thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn
như hội trường, câu lạc bộ
- Nhược điểm:
+ Không tiết kiệm, thi công phức tạp.
+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không
tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng.
1.1.3 Sàn không dầm(không có mũ cột )
dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng.
Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường.
Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ
mô men do tính tải gây ra, khiến cho tiết kiệm được cốt thép.
- Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất
hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:
Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó
yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều
này sẽ là yêu cầu tất yếu.
Giá thành thiết bị còn cao, các thiết bị còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được.
1.1.5 Kết luận:
Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặt điểm về kết cấu ta chọn phương án sàn s ườn toàn
khối để sử dụng cho công trình.
2 Lựa chọn vật liệu cho công trình:
- Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên và đài cọc dùng mác 400 với các chỉ tiêu như sau:
Khối lượng riêng: =2,5 T/m
3
Cường độ tính toán :R
n
=170 kG/cm
2
Cường độ chịu kéo tính toán: R
k
=12 kG/cm
2
Mođun đàn hồi: E
-
Cường độ chịu nén tính toán Ra’= 3400 kG/cm
2
Cường độ chịu kéo tính toán Ra= 3400 kG/cm
2
Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=2200 kG/cm
2
Modul đàn hồi Ea = 2,1x106 kG/cm2
- Cốt thép trơn <10 dùng loại AI với các chỉ tiêu :
Cường độ chịu nén tính toán Ra’= 2300 kG/cm2
Cường độ chịu kéo tính toán Ra = 2300 kG/cm2
Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=1800 kG/cm2
Modul đàn hồi Ea=2,1x106 kG/cm2
Vữa ximăng-cát,gạch xây tường: : =1,8 T/m3
Gạch lát nền Ceramic: =2 T/m3
600
600
4500
6200
CC1 CC1
CC1 CC1
DN 1
DN 1
DN 2
DN 2
1500600
MẶT BẰNG HỒ NƯỚC MÁI: 1/100
A A
5 6
12 13
H
G
CC1
CC1
500
DN 3
3100 3100
+34.100
+32.000Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt hồ nước
HUTECH
Đề Tài: Chung Cư Ban Quản Lý Thủy Điện Srêpok
II/TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN HỒ NƯỚC MÁI
1) Tính toán bản nắp
bn
1
l
4.5
1.452 2
l 3.1
3
Bảng 3.2: Nội lực tác dụng lên ô bản
A21
0
o
a
bh
F100
Bảng 3.3: Tính toán cốt thép cho ô bản nắp
4
1
2
1
HUTECH
Đề Tài: Chung Cư Ban Quản Lý Thủy Điện Srêpok
Bảng 3.4: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm
2 3
0.5x(1 2x0.34 0.34 )x399.4x3.1
- Dầm DN1
2 2
HUTECH
Đề Tài: Chung Cư Ban Quản Lý Thủy Điện Srêpok
Bảng 3.5: Tính toán cốt thép cho dầm DN1
α
Q
min
BIỂU ĐỒ MOMENT M (daNm)
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Q (daN)
Hình 3.4: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DN2
Chọn thép nhòp và thép gối 2
14 có Fa
chọn
= 3.08(cm
2
)
Dầm DN3
q = 1127.85
DN3
4500
M
max
Q
max
Q
max
(daN/m)
Hình 3.5: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DN3
2
2
DN3
q l
1127.85x4.5
8 8
Chọn thép nhòp 2
16 có Fa
chọn
= 4.02(cm
2
).
HUTECH
2
2
8 x 10 x 20 x 30
2537.67
2
2
k 0
max
1.5R bh
1.5 x 10 x 20 x 30
u
Q 2537.67
d
ct
h
10
283021800
2
8x10x20x30 x101.88
3) Tính toán thành hồ nước
Bảng 3.8: Tónh tải tác dụng lên thành hồ