VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Phonetics - trang 40 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới
PHONETICS
1 Find the word having a different sound in the underlined part. Say them aloud.
[Tìm từ có phần được gạch chân khác vớ các từ còn lại. Đọc chúng to lên]
Đáp án:
1. D
2. C
3. B
4. A
5. A
2 Give the names of the following, then read the words aloud (the first letter of each word is given)
[Đặt tên cho các đồ vật sau, sau đó đọc các từ to lên ( ký tự đầu tiên của mỗi từ đã được cho)]
Đáp án:
1. couch ( ghế bành/ ghế dài)
2. toys ( đồ chơi)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
3. cow ( bò cái)
4. coins ( đồng tiền xu)
5. mouse ( con chuột)
Vocabulary and Grammar - trang 40 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới
VOCABULARY AND GRAMMAR
- Bây giờ tôi già rồi và tôi không thể làm nhiều việc trong vườn. Tôi hi vọng nó có thể cắt tỉa hàng rào
quanh vườn khi nó quá cao.
- Tôi quá bận rộn với các nghiên cứu, vì vậy tôi không có thời gian cho những việc khác. Nó sẽ có thể
dọn dẹp giường sau khi tôi thức dậy và lau sạch thảm khi chúng bẩn được không?
3 Write another word/ phrase for each verb in 1 and make a sentence with it.
[Viết 1 từ hoặc cụm từ khác cho mỗi động từ ở bài 1 và đặt câu với nó]
Example:
do the dishes: He must do the dishes after dinner every night.
[Ví dụ: rửa bát : Anh ấy phải rửa bát sau mỗi bữa ăn mỗi tối]
Đáp án:
- do homework: The teacher gave me so much assignments, so I have to spend all time at home to do
homewwork.
- feed the cat: My responsibility at home is to feed the cat which my mom loves a lot.
- make a cake: In my free time, I usually make a cake for my family to enjoy.
- clean the floor: My mother asked me and my brother clean the floor evey weekend.
- cut the grass: The grass in front of my house is too high, so my father asks me to cut the grass.
4 What types of robots are they? Write the words in the space.
[Chúng là những loại người máy nào? Viết các từ vào chỗ trống]
Đáp án:
1. Home robots
Người máy giúp việc nhà: Chúng có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, và dọn dẹp nhà cửa.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2. Teaching robots
Người máy dạy học: Chúng có thể dạy trẻ con thay vì giáo viên con người.
3. Worker robots
[Đọc bảng câu hỏi về khả năng tiếng Anh và viết những câu về khả năng tiếng Anh của Phong]
[Ví dụ: Trước khóa học này, Phong không thể nói tiếng Anh qua điện thoại. Bây giờ anh ấy đang học.
Sau khóa học này anh ấy sẽ có thể nói tiếng Anh qua điện thoại.]
Đáp án:
- Before this course, Phong couldn't understand conversational English, but now he can.
- Beore this course, Phong couldn't read an English novel, but now he can read it.
- Before this course, Phong couldn't speak to a group of people. Now, he's learning. After this course, he
will be able to speak with a group of people.
- Before this course, Phong couldn't write a social letter, but now he can.
- Before this course, Phong couldn't write an article. Now, he's learning. After this course, he will be
able to write a article.
- Before this course, Phong couldn't give a presentation on social issues. Now he's learning. After this
course, he will be able to give a presentation on social issues.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Speaking - trang 42 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới
SPEAKING
1 Look at these phrases a - h and put them into groups.
[Nhìn vào các cụm từ a - h và đặt chúng theo nhóm]
Đáp án:
Hỏi ý kiến:
a. Bạn nghĩ gì về...?
c. Còn bạn thì sao, (Nick)?
f. Bạn có đồng ý ( với điều đó) không?
Thể hiện sự đồng tình:
e. Mình đồng ý ( với điều này/ với Nick)
1. We shouldn't have robots in our life. [Chúng ta không nên có người máy trong cuộc sống]
I agree (with this)./I don't agree (with this). [Tôi đồng ý/ Tôi không đồng ý với điều này.]
2. Living in the city is better than living in the countryside.
3. Driving a car is more convenient than riding a motorbike.
4. Learning a foreign language is a waste of time.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
5. We must wear our uniforms in school every day.
Đáp án:
2. Sống ở thành phố lớn tốt hơn sống ở nông thôn.
=> I don't agree with this.
3. Đi ô tô tiện lợi hơn đi xe đạp.
=> I agree with this.
4. Học ngoại ngữ chỉ là lãng phí thời gian.
=> No, definitely not.
5. Chúng ta phải mặc đồng phục trong trường mỗi ngày.
=> Yes, definitely.
Reading - trang 43 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới
READING
1 Read the conversation between an interviewer and Dr Brown, a robot expert. Tick (✓) which
sentences are true and (x) which sentences are false.
[Đọc bài đối thoại giữa người phỏng vấn và tiến sĩ Brown, một chuyên gia về người máy. Đánh dấu (✓)
câu nào đúng và (x) với câu sai.]
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Đáp án:
1. True
gaps.
[Mark Huge, một chuyên gia về người máy đang trực tiếp trả lời những câu hỏi từ Sarah, Jeremy và
Nubira về nghiên cứu và thiết kế ngưới máy. Đọc blog của ông và chọn câu trả lời A, B, C hay D cho
mỗi chỗ trống.]
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Đáp án:
1. A
2. C
3. C
4. D
5. A
Dịch bài:
Bây giờ chúng ta có những người máy thông minh không? - Sarah, Luân Đôn, nước Anh
Không, chúng ta không có. Nhưng các nhà khoa học đang nghiên cứu về điều đó. Những người máy
trong tương lai sẽ có thể tương tác với con người. Chúng sẽ có thể thấy con người và phản xạ lại.
Ai đang nghiên cứu lĩnh vực này? - Jeremy, Sydney, nước Úc.
Những người như Cynthia Breazeal và David Hanson. David đã thiết kế một cái đầu người máy được
gọi là K-Bot năm ngoái. Nó có máy ảnh trong mắt và có thể có những biểu hiện trên khuôn mặt.
Chúng tôi có thể mua người máy giúp việc nhà được không? - Nubira, Tokyo, Nhật Bản
Có, chúng ta có thể. Sanyo đang phát triển một người máy bảo vệ được gọi là Bảnryu. Nó sẽ có khả
năng bảo vệ nhà của bạn và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của bạn. Chúng tôi không có nó trong
các cửa hàng bây giờ nhưng nó sẽ xuất hiện trong năm tới. Sony đã sản xuất máy lau sàn Roomba cách
4. C
Ở Nhật Bản, con người sử dụng robot trong các nhà máy để
A.bảo vệ những nơi quan trọng
B. làm nhiều việc phức tạp hơn
C. lắp ráp xe hơi
D. nghe những tiếng ồn nhất định
5. C
Một số người lo sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ
A.bận rộn hơn con người
B. có thể làm những việc phức tạp
C. có quá nhiều sức mạnh
D. gây ra quá nhiều tiếng ồn
Dịch bài:
Một robot không thể suy nghĩ hay làm việc một mình. Con người sửu dụng máy vi tính để điều khiển
nó.Ngày nay, robot không phổ biến lắm bởi vì nó quá đắt tiền, nhưng chúng rất có ích. Chúng có thể
giúp chúng ta tiết kiệm nhiều thời gian và công sức. Một robot có thể làm việc như nhau 24 giờ, mà
không kêu ca hay mệt mỏi. Ở Mỹ người ta dùng robot để bảo vệ những nơi quan trọng. Những robot này
có thể nghe những tiếng ồn nhất định và gửi tín hiệu giúp đỡ nếu có rắc rồi hay nguy hiểm. Ở Nhật Bản,
người ta sử dụng robot trong các nhà máy để lắp ráp ô tô. Trong tương lai, các nhà khoa học sẽ thiết kế
nhiều loại robot thông minh. Robot của họ sẽ có thể làm nhiều việc phức tạp hơn. Tuy nhiên, một số
người không thích robot. Họ sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ quá mạnh ( có nhiều quyền lực).
Writing - trang 46 Unit 12 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
WRITING
1 Look at these ideas about the year 2030. Write the sentences you think are true.
[Nhìn vào những ý tưởng này về năm 2030. Viết những câu bạn nghĩ là đúng]
[Viết một đoạn văn về những dự đoán công việc robot sẽ có thể làm đến năm 2030]
By 2030, robots will become more intelligent and can do a variety of things. The will be able to do all
the housework instead of human beings. They will also be able to play simple sports and games, protect
our belongings and people from being hurt, treat deseases and take care of people. However, they are
just robots they won't be able to think and understand what people think.