Giáo án công nghệ 10 tron bộ - Pdf 44

Mục lục
Thiết kế bài học môn Công nghệ 10
(Giữ phím Ctrl và ckick chuột vào tên bài để chuyển ngay đến bài đó;
Với Word từ 2000 trở lên thì không cần giữ Ctrl)
STT Tên bài Trờng THPT
1. Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng Lê Quý Đôn
2. Bài 3: Sản xuất giống cây trồng Nguyễn Đức Cảnh
3. Bài 4: Sản xuất giống cây trồng Chuyên Thái Bình
4.
Bài 6: ứ ng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây
trồng nông - lâm nghiệp
DL. Nguyễn Công Trứ
5. Bài 7: Một số tính chất của đất trồng Nguyễn Trãi
6. Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn Lý Bôn
7.
Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón
thông th ờng
Bán công Vũ Th
8.
Bài 13: ứ ng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
Chu Văn An
9. Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng Nguyễn Du
10. Bài 23: Chọn giống vật nuôi Nam Tiền Hải
11. Bài 25: Các ph ơng pháp nhân giống vật nuôi và thuỷ sản Đông Tiền Hải
12. Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản Bán công Tiền Hải
13. Bài 28: Nhu cầu dinh d ỡng vật nuôi Bắc Đông Quan
14. Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi Nam Đông Quan
15. Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản Tiên Hng
16. Bài 34: Tạo môi tr ờng sống cho vật nuôi và thuỷ sản BC. Đông Hng
17. Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi Thái Ninh
18.

3. Đồ dùng:
Thiết kế sơ đồ các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng , vẽ vào giấy
khổ lớn, máy chiếu.
C. Tiến trình :
1. ổn định tổ chức: - Sí số, danh sách lớp , cán bộ lớp.
-Thông báo qui định học tập bộ môn.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Các hoạt động khác:
Thí nghiệm so sánh
giống
Thí nghiệm kiểm
tra kỹ thuật
Thí nghiệm sản
xuất,quảng cáo
So sánh với giống
đại trà, chọn ra
giống vượt trội, gửi
đi khả nghiệm ở
cấp quốc gia
Kiểm tra đề xuất
của cơ quan chọn
tạo giống về qui
trình kỹ thuật gieo
trồng.
Tuyên truyền đưa
giống mới vào sản
xuất đại trà
So sánh toàn diện
về sinh trưởng,
năng suất, chất lư

mục đích, ý nghĩa và những
nội dung cơ bản trong công
tác khảo nghiệm giống cây
trồng.

HS nghe GV giới thiệu bài
học
Hoạt động 2: Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống.
- Cùng một giống cây, trồng
ở các điều kiện môi trờng
khác nhau có cho kết quả
giống nhau không? Vì sao?
HS nghiên cứu Sgk để trả lời
câu hỏi.
- Muốn biết giống cây trồng
có phù hợp với điều kiện sinh
thái ở địa phơng hay không
ta cần phải làm gì?
HS nghiên cứu Sgk để trả lời
câu hỏi.
-Khảo nghiệm để làm gì? HS suy nghĩ và đọc Sgk để
trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc mục 1
Sgk
1. Mục đích (Sgk)
- Ngoài mục đích trên , khảo
nghiệm giống còn cho ta biết
những thông tin gì về giống.
HS nghiên cứu Sgk để trả lời
câu hỏi.

định phạm vi, nội dung, mục
đích thí nghiệm so sánh
giống.
+ Nhóm 2: Phiếu số 2: Xác
định phạm vi, nội dung, mục
đích thí nghiệm kiểm tra kỹ
thuật.
+Nhóm 3: Phiếu số3: Xác
định phạm vi, nội dung, mục
đích thí nghiệm sản xuất
quảng cáo.
-Trong khi các nhóm hoàn
thành phiếu học tập, GV kẻ
bảng so sánhc các loại thí
nghiệm khảo nghiệm giống.
TN
Thí
nghiê
m so
sánh
Kiểm
tra kỹ
thuật
S xuất
quảng
cáo
Mục
đích
Phạm
vi

+ Cây lâm nghiệp
2. Kĩ năng : Phân tích , so sánh trong quá trình thực hiện các bớc sản xuất giống.
II/. Chuẩn bị :
Phuơng pháp : Thảo luận - Giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Tranh vẽ H3.2 và 3.3 + PHT
Kiến thức bổ sung: Các khái niệm:
- Hạt giống tác giả: Do 1 nhóm cá nhân , tác giả tạo ra bằng lai tạo, KT cấy genHạt tác giả
đợc dùng làm VLKĐ.
- Hạt siêu nguyên chủng: Là hạt tác giả nhân lên qua 2-3 vụ trong điều kiện chăm sóc nghiêm
ngặt để duy trì và củng cố KG của giống tránh pha tạp và tránh tác nhân đột biến. Hạt SNC
tạo bởi
III/. Tiến trình thực hiện:
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:?
? Mục đích khảo nghiệm giống bằng phơng pháp so sánh giống ( kt đánh giá các
chỉ tiêu về ST - PT, năng suất chất lợng, khả năng chống chịu của giống ).
? Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật (xác định quy trình kĩ thuật gieo trồng).
? Kkĩ thuật sản xuất quảng cáo để tuyên truyền sản xuất đại trà.
3.Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
? Mục đích sản xuất giống
cây trồng.
GV: Giải thích độ thuần
KG đồng hợp ; sức
sống khả năng chống
chịu tính điển hình
NS, CL
GV: ? SX giống Gồm mấy
giai đoạn. Cơ quan tiến
- HS đọc SGK và trả lời

- HS thảo luận
HS; Đọc SGK Mô tả
3 giai đoạn
(XN)
III.Quy trình sản xuất giống:
III.1 Sản xuất cây nông nghiệp
A. Sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn .
A. Cây tự thụ phấn
PHT1
SĐ duy trì Năm SĐ phục tráng
1
2
3
4
5
* Giống nhau: 3 gđ : SX hạt SNC hạt
NC XN
* Khác nhau
Duy trì Phục tráng
VLKĐ là hạt SNC .
- có CL cá thể
VLKĐ nhập nội hoặc
giống bị thoái hoá .
- Có CL HL = pp ss giống
B. Sản xuất giống cây trồng thụ phấn
chéo.
PHT2
Vụ Tiến hành
Vụ1
(CLCT)

GĐ2: Nhân giống cây rừng ở vờn giống
hoặc rừng giống cho SX có thể bằng hạt
hoặc bằng giâm hom, bằng pp nuôi cấy mô.
4. Củng cố:
- Quy trình sản xuất giống .
- Sản xuất giống theo pp duy trì và phục tráng khác nhau thế nào/
- Xác đinh các công đoạn trong mỗi vụ
- Sản xuất giống vô tính : Đối tợng/ cách tiến hành.
- Sản xuất giống cây rừng: 2 giai đoạn
3. Chuyên Thái Bình
Bài 4 : Sản xuất giống cây trồng
A.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo.
- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính.
- Trình tự và quy trình sản xuất giống cây rừng.
2. Kỹ năng:
- Biết cách lựa chọn cây trồng trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất.
3.Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ cây xanh giữ gìn nguồn gen quý hiếm của thực vật.
B Phơng pháp dạy học
+ SGK.
+ Hình vẽ 4.1, 4.2
+ Sử dụng phiếu học tập ,học sinh thảo luận nhóm.
+ Vấn đáp gợi mở.
C. Tiến trình bài dạy
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
? Công tác sản xuất giống cây trồng có mục đích gì? Trình bày quy trình sản

điền vào phiếu học
tập
+ HS ghi chép
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
c. Sản xuất giống ở cây
trồng nhân giống vô tính
- Giai đoạn 1:Chọn lọc
thế hệ siêu nguyên chủng
- Giai đoạn 2:Sản xuất
giống nguyên chủng
- Giai đoạn 3:sản
xuất giống thơng phẩm
- Chọn lọc duy trì thế hệ vô
tính nếu nguyên chủng
(chọn củ, hom, thân ngầm,
cây ghép, cành ghép) từ đó
sx giống cây cấp nguyên
và nhân thành vật liệu
giống
? Sản xuất cây trồng ở cây tự
thụ phấn và thụ phấn chéo
giống và khác nhau ở điểm

- GV nhận xét bổ sung:
+ Phải có khu sản xuất
giống cách ly
+ Loại bỏ những cây không
đạt yêu cầu trớc khi tung


+ HS ghi
chép sau
khi GV bổ
sung

Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
d.Sản xuất giống cây
rừng
- Chọn cây trội để xây
dựng vờn giống
- Lấy hạt từ vờn giống để
sản xuất cây con
- Dùng cây con để cung
cấp cho sản xuất
D.Củng cố
E.Bài tập về nhà
? Khó khăn và phức tạp
trong sản xuất trồng rừng
? Cây rừng có đặc điểm gì
khác so với cây nông nghiệp
- GV cho HS đọc SGK và
yêu cầu hoàn thiện sơ đồ:
Cây trộiCây con
? Trình bày quy trình sản

3) Về thái độ: Ham hiểu biết khoa học công nghệ, có ý thức say mê học tập
hơn.
II - Nội dung chuẩn bị.
- Tài liệu tham khảo: Đọc một số tài liệu về công tác sinh học liên quan tới
nuôi cấy mô tế bào và nhân giống cây trồng bằng phơng pháp này.
- Su tầm tranh, ảnh giới thiệu phơng pháp nhân giống cây trồng bằng cấy
mô tế bào.
- Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào (trên
giấy khổ lớn).
III - Tiến trình thực hiện.
* ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số.
* Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nhận xét, đánh giá về tiết thực hành: Xác định sức sống của hạt.
* Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
1. Khái niệm và phơng pháp nuôi cấy mô tế bào
Giáo viên chủ động giới
thiệu khái niệm này qua các
câu hỏi:
- Các tế bào thực vật có thể
sống khi tách rời cơ thể mẹ
Học sinh chú ý theo dõi câu
hỏi đặt vấn đề của thầy, kết
hợp
Đọc phần I (SGK)
- Tế bào, mô là một phần
của cơ thể thực vật và
chúng có tính độc lập

+ Tính toàn năng của tế bào
+ Khả năng phân chia,
phân hoá của tế bào
Học sinh quan sát vẽ sơ đồ
vào vở
- Tế bào TV có tính toàn
năng. Bất cứ tế bào nào
hoạc mô nào thuộc các cơ
quan đều chứa hệ gen quy
định kiểu gencủa loài đó
- Chúng đều có khả năng
sinh sản vô tính để tạo
thành cây hoàn chỉnh nêu
đợc nuôi cấy trong môi tr-
ờng thích hợp
- Tính toàn năng của tế bào
là cơ sở khoa học của ph-
ơng pháp nuôi cấy mô tế
bào
Nuôi cấy mô tế bào
3. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô, tế bào
* ý nghĩa: Giáo viên nêu
tóm tắt ý nghĩa
* Quy trình công nghệ
Học sinh theo dõi SGK kết
hợp nghe giáo viên giải
thích từ đó ta tóm tắt các ý
cơ bản
Tế bào
hợp tử

+ Cấy cây vào môi trờng
thích ứng ?
+ Trồng cây trong vờn ơm
Phân lớp thành 6 nhóm
thảo luận
Các nhóm thảo luận và ghi
các ý chính giáo viên đã tóm
tắt
Tóm tắt những ý nghĩa cơ
bản của SGK
Ghi các ý chính theo nội
dung tóm tắt của giáo viên
Vẽ sơ đồ quy trình công
nghệ nhân giống bằng nuôi
cấy mô tế bào
Tổng kết đánh giá
Chỉ định học sinh trả lời câu
hỏi
- Cơ sở khoa học.
- Quy trình công nghệ (2
câu hỏi cuối bài)
Nghe bạn trả lời và bổ sung
khi thầy yêu cầu
- Căn cứ tinh thần học tập của học sinh; kết quả trả lời hai câu hỏi cuối bài
nhận xét đánh giá giờ học.
* Công việc về nhà của học sinh.
- Tìm hiểu tác hại của đất chua nặng cũng nh các biện pháp kỹ thuật cải tạo
đất chua ở địa phơng em?
- Tìm hiểu các biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất ở địa phơng em?
5. Nguyễn Trãi

để từ đó có biện pháp cải tạo và sử dụng hợp lý.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về keo đất và khả năng hấp phụ của đất
- GV: Gọi 1 học sinh đọc khái niệm
về keo đất
- GV giải thích rõ khái niệm:
+ Về kích thớc: Trong đất có rất
nhiều hạt có kích thớc khác nhau,
hạt keo có kích thớc rất nhỏ, nhỏ hơn
1àm(1àm = 10
-3
mm)
+ Trạng thái huyền phù: Trạng thái lơ
lửng trong nớc.
- GV treo tranh hình 7/Tr22:
+ Hãy quan sát hình 7 và chỉ ra
những điểm giống nhau giữa hai loại
keo đất?
+ Vậy keo đất đợc cấu tạo bởi mấy
phần?
+ Quan sát hình 7 và nghiên cứu
SGK hãy chỉ ra vị trí và vai trò các
lớp ion ?
(GV giải thích thêm về sự bù điện
tích giữa hai lớp ion ngoài cùng)
GV nhấn mạnh thêm về vai trò của
lớp ion khuyếch tán
+ quan sát hình 7 và chỉ ra sự khác
nhau giữa hai loại keo?
- GV:Thế nào là khả năng hấp phụ

thảo luận, trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Khái niệm dung dịch đất đã học ở
lớp 7?
+ Phản ứng của dung dịch đất?
+ Vai trò của nồng độ H
+
và OH
-
trong việc quyết định phản ứng của
dung dịch đất?
- GV: Yếu tố nào quyết định độ chua
hoạt tính? Yếu tố nào quyết định độ
chua tiềm tàng?
- GV: Tại sao gọi là độ chua hoạt
tính? độ chua tiềm tàng?
(GV gợi ý: độ chua hoạt tính do H
+
hoà tan trong dung dịch đất gây nên,
còn độ chua tiềm tàng do H
+
và AL
3+
hấp phụ trên bề mặt keo đất gây nên)
- GV: Tại sao đất chứa nhiều muối
Na
2
CO
3

dung dịch đất:
- Dung dịch đất:
- Phản ứng của dung
dịch đất:
+ [H
+
] > [OH
-
]: tính
axít
+ [OH
-
] = [H
+
]: trung
tính
+ [OH
-
] >[H
+
]: tính
kiềm
1. Phản ứng chua của
đất:
a. Độ chua hoạt tính
b. Độ chua tiềm tàng
2. Phản ứng kiềm của
đất.
* ý nghĩa của việc
nghiên cứu phản ứng

V. Về nhà
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 8: Thực hành xác định độ chua của đất
6. Lý Bôn
Bài 10 : biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn

Ngời soạn : 1. Phạm Duy Thành
2. Đặng Thị An
Trờng THTP Lý Bôn
Môn Công nghệ 10
I/ Mục tiêu :
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài này HS cần phải :
- Trình bày đợc nguyên nhân hình thành, đặc điểm, tính chất của
đất mặn và đất phèn.
- Đề xuất và giải thích đợc các biện pháp cải tạo và hớng sử dụng
đất mặn, đất phèn.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện t duy kỹ thuật về cải tạo đất và sử dụng đất mặn, đất
phèn.
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, tổng hợp.
3.Về thái độ:
- HS thấy đợc sự cần thiết phải cải tạo và sử dụng hợp lý đất mặn
và đất phèn từ đó tích cực tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên đất
trong sản xuất tại gia đình và địa phơng.
- Có ý thức tuyên truyền đến những ngời xung quanh để cùng giữ
gìn , bảo vệ tài nguyên đất .
II. Trọng tâm của bài :
- Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng đất mặn, đất phèn (I.3, II.3)
III. Chuẩn bị:

GV tổng hợp giới thiệu lại
? ở vị trí hình thành đó em
cho rằng nguyên nhân nào đã
gây ra đất mặn
HS suy luận tìm ra
nguyên nhân hình
thành đất mặn
- Do thủy triều
- Do các mao mạch ngầm
GV chiếu Slide sơ đồ nguyên
nhân hình thành đất mặn
Y/c HS quan sát sơ đồ gọi 2
HS đọc sơ đồ
HS quan sát đọc
nguyên nhân hình
thành đất mặn từ sơ đồ
2. Đặc điểm ,tính chất của
đất mặn
GV chiếu Slide H10.1 và giới
thiệu
HS quan sát hình vẽ
? Nhìn vào H 10.1 em có dự
đoán đất mặn có tính chất vật
lý ntn?
T/c này có ảnh hởng ntn tới
cây trồng ?
HS trả lời câu hỏi -Tính chất vật lý
? Khi trồng cây trên đất mặn
thờng chậmlớn hơn vì sao ?
- T/c hoá học

và phim trong, bút viết
a. Biện pháp cải tạo
b.Hớng sử dụng
- Đất mặn ngoài đê :Trồng
rằng ngập mặn
- Đất mặn trong đê
- yêu cầu HS thảo luận 4 phút
- GV bao quát lớp và giúp đỡ
các nhóm còn lúng túng
- sau 4 phút GV lấy phim
trong của các nhóm chiếu
lên Over head
- HS thảo luận
- HS nộp phim trong
+Đất mặn nhiều : Cải tạo
để nuôi trồng thuỷ sản
+Đất mặn trung bình và ít:
Trồng cói rồi trồng các loại
lúa
- GV chiếu Slide biện pháp cải
tạo và hớng sử dụng đất mặn
- HS theo dõi Slide GV
đa ra và so sánh với
kết quả của các nhóm
- Gọi HS nhận xét từng nhóm - HS nhận xét
- GV chốt lại kiến thức ở phần
nội dung
? Trong các biện pháp cải tạo
đất mặn biện pháp nào quan
trọng nhất ?

ởng ntn tới cây?
HS liên hệ
?Đất phèn có hệ VSv và độ
phì ntn?
HS trả lời - Hệ VSV kém hoạt động
- Độ phì nhiêu thấp
? T/c này gây cản trở gì tới sự
phát triển bình thờng của
cây ?
- HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp cải tạo và
hớng sử dụng đất phèn ( 10 phút)
- Chia lớp thành 4 nhóm
- GV giao nhiệm vụ:
- HS chia nhóm 3. Biện pháp cải tạo và h-
ớng sử dụng đất phèn
+2 nhóm thảo luận: Hãy đề
xuất biện pháp cải tạo đất
phèn
- HS nhận nhiệm vụ và
phim trong, bút viết
a. Biện pháp cải tạo
+2 nhóm thảo luận: Cho biết
hớng sử dụng đất phèn
- Y/c HS thảo luận trong 4
phút
- GV bao quát hớng dẫn thêm
cho nhóm còn lúng túng
- HS thảo luận
b. Hớng sử dụng

- Qua những ngời bà con và thông tin đại chúng hãy tìm hiểu xem
bà con sản xuất ở các vùng đất mặn và đất phèn đã áp dụng những biện
pháp cải tạo nào và sử dụng ra sao?
- Học bài 10 và đọc trớc bài 11.
7. Bán công Vũ Th
Đ 12. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
một số loại phân bón thông thờng
1. Quản Xuân Phúc
2. Vũ Thị Nhờng
3. Nguyễn Thanh Lam
I. Mục tiêu :
Học xong bài này học sinh phải.
1. Về kiến thức.
- Trình bày đợc đặc điểm, tính chất của phân bón hoá học, phân hữu cơ và phân
vi sinh.
- Biết đợc kỹ thuật sử dụng các loại phân bón thông thờng.
2. Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.
3. Về thái độ.
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
1. Phơng pháp:
- Báo cáo nhỏ
- Thảo luận nhóm.
2. Chuẩn bị
a. Chuẩn bị của giáo viên:
* Các mẫu phân hoá học thờng dùng đựng trong lọ thuỷ tinh trắng, có dán mác.
* Các phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: So sánh thành phần dinh dỡng, tỉ lệ dinh dỡng giữa phân hoá học và phân

Câu 3: Vì sao không nên sử dụng phân hoá học quá nhiều.
Câu 4: Phân hỗn hợp NPK có đặc điểm gì ? Sử dụng ntn?
Câu 5: Dựa vào đặc điểm hãy cho biết bón phân hữu cơ vào lúc nào ? Trớc khi bón
cần làm gì ? Tác dụng của việc làm đó.
Câu 6: Phân vi sinh đợc sử dụng nh thế nào.?
Câu 7: Liên hệ với tình hình sử dụng các loại phân trên ở địa phơng em.
Đáp án phiếu học tập II
1. Sử dụng phân hoá học.
- Đạm và Kali dễ tan, hiệu quả nhanh nên bón thúc là chính, có thể bón lót với l-
ợng nhỏ.
- Lân khó hoà tan nên dùng để bón lót.
- Bón phân hoá học quá nhiều gây chua cho đất và lãng phí phân vì rửa trôi.
- Phân hỗn hợp NPK chứa cả 3 nguyên tố NPK đợc sản xuất riêng cho từng loại
đất, từng loại cây có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng, hiện nay có xu hớng sản xuất phân phức hợp, phân
nén...
2. Sử dụng phân hữu cơ :
Bón lót là chính, trớc khi bón phải ủ cho hoai mục.
3. Sử dụng phân vi sinh :
- Trộn hoặc tẩm vào hạt trớc khi gieo.
- Bón trực tiếp vào đất.
* Chuẩn bị của học sinh:
Tìm hiểu tình hình sử dụng phân bón ở địa phơng (loại phân đang dùng, cách sử
dụng có chỗ nào cha hợp lý).
III. Trọng tâm : Mục II và III trong SGK
IV. Tiến trình thực hiện.
A. ổn định tổ chức lớp
B. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15
Hoàn thiện hai bảng sau:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status