Nội DungVà Phơng Pháp
Bồi Dỡng Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn ở THPT
Bồi dỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lợng dạy và học ở THPT .
Đồng thời là tiêu chí đánh giá công tác thi đua của ngành học .
Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, môn ngữ văn ít nhiều bị coi nhẹ . Cuộc sống
đặt con ngời phải đối diện với hiện thực phức tạp , bộn bề , đa dạng . Sự kiện Việt Nam ra nhập
VVTO đang khẳng định vị trí đất nớc trên trờng quốc tế . Đi cùng với nó là sự lên ngôi của giá trị
vật chất và sự hạ thấp vai trò của những giá trị tinh thần . Thực tế ấy đòi hỏi mỗi thầy , cô giáo dạy
văn không chỉ có tấm lòng , sự nhạy cảm phải bằng trí tuệ, khoa học . Chuyên luận này đáp ứng
yêu cầu ấy . Nội dung chuyên luận gồm:
- Chơng một: Những kiến thức cần cung cấp
+Tiếng Việt
+Giai đoạn văn học
+Tác giả , tác phẩm tiêu biểu
+Lí luận văn học
-Chơng hai: Những thao tác làm văn
+Thuyết minh
+Giải thích
+Chứng minh
+Bình giảng
+Bình luận
+So sánh
+Phản bác
+Tổng hợp:
*Nghị luận về t tởng đạo đức
*Nghị luận về hiện tợng đời sống
*Nghị luận về vấn đề văn học
*Nghị luận về thơ
*Nghị luận về tác phẩm văn xuôi
1
-Chơng ba: Rèn luyện về kĩ năng
*Giao tiếp bằng ngôn ngữ
*Những nhân tố giao tiếp
*áp dụng nhân tố giao tiếp trong đọc thơ, đọc hiểu văn xuôi , kịch bản văn học
+Giai đoạn văn học
*Văn học Việt Nam từ 1858 đến hết thế kỉ X I X
*Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ X X đến tháng Tám năm 1945
( Văn học thời kì Pháp xâm lợc, quá trình hiện đại hoá văn học, thơ mới lãng mạn, văn xuôi Tự lực
văn đoàn, văn xuôi hiện thực, văn học cách mạng )
+Tác giả ,tác phẩm
*Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến , Tú Xơng
*Nguyễn Tuân, Nam Cao, Xuân Diệu , Tố Hữu , Hồ Chí Minh
+Lí luận văn học
*Tính chất văn học( Hiện thực ,nhân đạo , dân tộc , nhân dân )
+Thao tác làm văn
*Bình luận, bình giảng, so sánh ,phản bác,
*Thành thục lí thuyết và áp dụng tốt (làm theo đề và đáp án ở chơng bốn)
Lớp 12: Những kiến thức cần cung cấp
+Tiếng Việt
*Thành thạo vận dụng cấc phong cách ngôn ngữ, chủ yếu là phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật vào viết bài văn
+Giai đoạn văn học
*Văn học 1945 đến 1975
*Văn học 1975 đến năm 2000
+Tác giả tác phẩm
*Thơ Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Nguyễn Khoa Điềm, Xuân
Quỳnh và một số tác giả khác
*Truyện của Nguyễn Trung Thành , Kim Lân , Anh Đức , Tô Hoài , Nguyễn
Minh Châu và nhiều tác giả khác
+Lí luận văn học
*Mối quan hệ giữa nhà văn và cuộc sống
hoạt và học tập . Nắm đợc cách giải nghĩa có tác dụng trong văn giải thích , phân tích
4
Câu trong tiếng Việt rất phức tạp .Ta cần phải chú ý cấu tạo từng loại câu :( câu đơn , câu
ghép đẳng lập , câu ghép chính phụ , câu phức ) . Học sinh giỏi không thể viết sai câu
II- Giai đoạn văn học
+ Văn học dân gian
+ Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ X I X
+ Văn học từ đầu thế kỉ X X đến tháng Tám năm 1945
+ Văn học từ 1945 đến năm 2000
Mỗi giai đoạn cần đi sâu một số tác giả , tác phẩm tiêu biểu . Cụ thể là : Nguyễn Trãi , Nguyễn
Du , Hồ Xuân Hơng , Nguyễn Đình Chiểu , Nguyễn Khuyến , Trần Tế Xơng , Nguyễn Tuân ,
Xuân Diệu , Nam Cao , Tố Hữu , Hồ Chí Minh
III- Lí luận văn học
+ Nguồn gốc văn học
+ Đối tợng văn học
+Đặc trng văn học
+Tính chất văn học ( hiện thực , nhân đạo , nhân dân , dân tộc )
+ Vai trò chức năng văn học
+ Thuật ngữ văn học ( Nhân vật trữ tình , cái tôi , thơ , truyện , kí , kịch ( bi kịch , hài kịch ), điểm
đỉnh , kết cấu , cốt truyện , thơ điên , thi pháp , lời nửa trực tiếp , thế giới quan , nhân sinh quan
của tác giả ... )
Chơng Hai
Những thao tác làm văn
* Thuyết minh
*Giải thích
* Chứng minh
* Bình giảng
* Bình luận
* So sánh
* Phản bác
ởng và hớng con ngời tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất con ngời.
b. Từ vấn đề nghị luận đã xác định, ngời viết tiếp tục phân tích, chứng minh
những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ... nghĩa là biết áp dụng
nhiều thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị luận phải sống có lí t-
ởng và đạo lí.
3- Cách làm
a. Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đạo lí cũng nh các bài văn nghị luận khác
gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Các bớc tiến hành ở phần thân bài. Phần này phụ thuộc vào yêu cầu của
thao tác. Những vấn đề chung nhất.
- Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ đề đã dẫn trên, ta phải giải thích
sống đẹp là thế nào?)
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra (tại sao phải đặt ra vấn đề sống
có lí tởng, có đạo lí và nó thể hiện nh thế nào.
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng? hay sai). Mở rộng bàn
bạc bằng cách đi sâu vào vấn đề nào đó - một khía cạnh. Ví dụ làm thế
nào để sống có lí tởng, có đạo lí hoặc phê phán cách sống không có lí t-
ởng, hoài bão, thiếu đạo lí.) phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung
chung. Sau cùng của suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề.
B- Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi :
a- Nghị luận vể một t tởng đạo lí là gì ?
b-Yêu cầu làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí
c- Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí .
Bài tập :
7
a-Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng . không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên định, mà không
có phơng hớng thì không có cuộc sống (Lép-Tôi-xtôi ) . Anh (chị )hiểu câu nói ấy thế nào và có
không nhìn thấy đờng.
+ Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù quáng nhiều khi sa
vào vòng tội lỗi ( chứng minh )
- Suy nghĩ nh thế nào ?
+ Vấn đè cần bình luận : con ngời phải sống có lí tởng. Không có lí tởng,
con ngời thực sự sống không có ý nghĩa.
+ Vấn đề đặt ra hoàn toàn đúng.
+ Mở rộng :
* Phê phán những ngời sống không có lí tởng
* Lí tởng của thanh niênta ngày nay là gì ( Phấn đấu đẻ có nội lực
mạnh mẽ, giỏi giang đạt đỉnh cao trí tuệ và luôn kết hợp với đạo lí)
* Làm thế nào để sống có lí tởng
+ Nêu ý nghĩa của câu nói.
b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duytrớc cuộc sống. Nhận
thức về lẽ sống ở đời, về hành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời).
+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua
thực tiễn .
* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời .
* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời .
* Nói nh Gớt : Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi
mãi xanh tơi.
- Suy nghĩ
+ Vấn đề bình luận là : Vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời.
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng : Bàn thêm về vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời.
* Trong học tập, chon nghề nghiệp.
9
* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngoiừ biết rút ra nhận
- Giới thiệu lời nhận định một cách tự nhiên.
- Khái quát nội dung lời nhận định
- Nêu cách giải quyết và phạm vi dẫn chứng
- Hiểu lời nhận định nh thế nào
+ Quan niệm thế nào về tình yêu thơng ( Mối quan hệ tốt
đẹp, bình đẳng, dân chủ, nhờng nhịn, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau giũa con ngời với con ngờimột
cách chân thành)
+ Tại sao dân tộc ta chủ yếu sống bằng tình yêu thơng :
* Xuất phát từ truyền thống dân tộc,từ phẩm chất con ngời
Việt Nam biết yêu thơng, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau.
* Xuất phát từ đặc điểm của vùng c dân nông nghiệp lại
đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt ( ma, bão ,hạn hán, lụt lội ) thờng xuyên xảy ra.
* Dân tộc ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù xâm lợc.
Vì vậy con ngời phải trụ lại, đoàn kết yêu thơng nhau để vợt qua, giữ vững cuộc sống bình yên
cho mình. ( chứng minh bằng lịch sử dân tộc).
- Suy nghĩ
+ Vấn đè cần bình luận : khẳng định phẩm chất của con ngời đất nớc,
tin tởng vào sức mạnh của tình thơng.
+ Khẳng định lời nhận định đúng đắn.
+ Mở rộng bàn bạc :
* Làm thế nào để phát huy truyền thống, để đoàn kết yêu thơng
nhau ( lá lành đùm lá rách, thơng ngừoi nh thể thơng thân, sống vì ý thức cộng đồng)
* Phánđối hiện tợng chia rẽ, mất đoàn kết.
+ Nêu ý nghĩa vấn đề.
Rút ra bài học rèn luyện về phẩm chất đạo đức, mình vì mọi ngời.
b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Học là gì ?
* Học để biết là học nh thế nào ?
t tởng của con ngời, tinh thần của con ngời rất quan trọng với mọi công việc.
12
+ Tại sao đờng đi khó không vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng ngời
ngại núi e sông.
* T tởng, tinh thần của con ngời quyết định sự thành bại của công việc.
* Trông thấy việc đã ngại thì không thể hoàn thành tốt.
* Nếu con ngời có quyết tâm thì mọi việc không có gì khó ( chứng
minh)
- Suy ngĩ về vấn đề đặt ra.
+ Khẳng định câu nói đúng.
+ Mở rộng bàn bạc : Có nhiều trờng hợp trong cuộc sống yếu tố tinh thần
quyết định mọi sự thành đạt và cũng có trờng hợp dẫn đến thất bại, không thành công.
+ Rút ra ý nghĩa sâu sắc từ câu nói này là xây dựng cho mỗi con ngời t tởng,
tinh thần quyết tâm cao trớc bất cứ một khó khăn nào, công việc nào.
2-Nghị luận về một hiện tợng đời sống
A. Kiến thức trọng tâm
* Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống.
* Có ý thức đúng đắn trớc những hiện tợng đời sống.
- Xung quanh chúng ta hàng ngày có biết bao chuyện xảy ra. Có hiện tợng tốt, có hiện tợng xấu.
Vậy tất cả những gì xảy ra trong cuộc sống con ngời đều là hiện tợng đời sống.
1- Khái niệm
- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho ngời đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để đồng
tình trớc những hiện tợng đời sống, có ý nghĩa xã hội. Đó là nghị luận về một hiện tợng đời sống
2-Yêu cầu
a. Phải hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu bản chất hiện tợng. Muốn vậy phải đi sâu tìm tòi, giải
thích.
b. Qua hiện tợng đó chỉ ra vấn đề cần quan tâm là gì? Trên cơ sở này mà phân tích, bàn bạc
hoặc so sánh, bác bỏ.... Nghĩa là phải biết phối hợp nhiều thao tác lập luận chỉ ra đúng, sai,
nguyên nhân cách khắc phục, bày tỏ thái độ của mình.
13
C- Đề kiểm tra
a- a- Anh ( chị ) có suy nghĩ và hành động nh thế nào trớc tình hình tai nạn giao thông
hiện nay.
b- b- Anh ( chị ) có suy nghĩ gì và hành động nh thế nào trớc hiểm hoạ của căn bệnh
HIV/AIDS.
c- Môi trờng sống đang hủy hoạị
D H ớng dẫn trả lời câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra
Câu hỏi : ( a, b, c dựa vào phần kiến thức trọng tâm để trả lời )
Bài tập :
a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý :
-Hiểu bản tin của báo Tuổi Trẻ nh thế nào ?
+ Những con số biết nói về việc làm tiêu cực của thí sinh dự thi vào Đại học. Đó là
việc mang tài liệu phòng thi.
+ Phao thi : Đề giải sẵn.
+ Tinh vi : tỉ mỉ, chính xác đến mức cao, những chi tiết nhỏ nhng rất khéo léo.
- Suy nghĩ gì ?
+ Vấn đề cần bình luận : Đây là thực trạng đạo đức, vi phạm vào vấn đề thi cử cần
phải lên án.
+Khẳng định vấn đề : nhận xét đúng đắn, không che dấu sự thật.
+ Mở rộng :
* Xuất phát từ ý thức cá nhân, dối trá, lừa lọc để đợc vào Đại học. Sự cố ý
này thuộc về phạm trù đạo đức cần lên án.
* Chúng ta đào tạo những con ngời có năng lực thực sự chứ không đào tạo
những ngời dối trá, thấp hèn, dốt nát
* Con đờng tiến thân của kẻ sĩ hiện đại là năng lực, tri thức hiện đại kết
hợp với đạo lí. Những thí sinh nsỳ đều không có cả hai điều ấy, cần phải lên án.
* Đào tạo nhân tài không thể chấp nhận những viêc làm gian lận trong thi
cử.
+ Làm thế nào để khắc phục đựoc ?
15
thành tựu nhiều mặt trong nớc, ngoài nớc. Nó lu giữ, cung cấp cho ta nhiều tin, t liệu cần thiết của
cổ kim, Đông , Tây.
+ Nó mở đờng vào khoa học hiện đại.
+ Phục phụ kịp thời, nhanh nhạy.
- Suy nghĩ về trách nhiệm của thanh niên.
+ Đến với tin học là yêu cầu quan trọng.
+ Thanh niên (tuổi trẻ) phải thành thạo về tin học.
+ Tin học mở đờng nhng chỉ với ai say sa, tìm tòi, nghiên cứu sáng tạo.
+ ý nghĩa của tin học với đời sống con ngời .
Với mọi ngời.
Với thanh niên.
Nhất là trong thời kì hội nhập.
Đề kiềm tra:
a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Xác định vấn đề cần bàn bạc.
+ Tai nạn giao thông đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với mọi phơng tiện,
mọi ngời tham ra giao thông nhất là giao thông trên đờng bộ.
+ Vấn đề ấy đặt ra đối với tuổi trẻ học đờng. Chúng ta phải suy nghĩ và hành
động nh thế nào để làm giảm tới mức tối thiểu tai nạn giao thông.
Vậy vấn đề cần bàn luận là: Vai trò trách nhiệm từ suy nghĩ đến hành động
của tuổi trẻ học đờng góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông.
- Khẳng định vấn đề: Vấn đề đặt ra lúc này và mãi mãi về sau là hoàn toàn phùhợp với
mong muốn của mọi ngời.
- Mở rộng vấn đề (có nhiều cách: giải thích + chứng minh, lật ngợc vấn đề, hoặc tiếp
tục bàn bạc, đào sâu mọt chi tiết nào đó).
Vi dụ: Giải thích và chứng minh.
+ Tại sao tuổi trẻ học đờng cần có suy nghĩ và hành động đúng để góp phần làm
giảm thiểu tai nạn giao thông. Vấn đề này đòi hỏi suy nghĩ và hành động nh thế nào?
17
* Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành
hiểm họa căn bệnh HIV/AIDS là đáng chú ý.
- Những con số biết nói.
Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV.
ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm
trọng.
HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một nử số ngời bị nhiễm trên toàn
thế giới.
Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á.
- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?
Đa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự của mỗi quốc gia.
Mỗi ngời phải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này.
Không kì thị phân biệt đối xử với những ngời mắc bệnh AIDS.
Mở rộng mạng lới tuyên truyền.
c-Môi trờng sống đang bị hủy hoại.
Sau khi vào đề bài viét cần đạt đợc các ý.
- Môi trờng sống bao gồm những vấn đề gì (nguồn nớc, nguồn thức ăn, bầu không
hkí, cây xanh trên mặt đất).
- Môi trờng sống đang bị đe dọa nh thế nào?
Nguồn nớc.
Nguồn thức ăn.
Bầu không khí.
Rừng đầu nguồn.
- Trách nhiệm của mỗi chúng ta.
3- nghị luận về một tác phẩm thơ, đoạn thơ
A. Kiến thức trọng tâm
19
- Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận.
- Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ.
1- Khái niệm
Cùng đi một quãng nói bầng lậng im
Phố này anh đến tìm em
Ngời qua lại tổng anh tìm bóng cây
Anh theo các phố đó đây
Thêm yêu Hà Nội vấng đầy cả em
- Phải phân tích bài thơ để chỉ ra vấn đề cần bình luận.
Ngời đọc cảm nhận đợc hai hình tợng. Một là Hà Nội và phố. Hai là nhân vật trữ tình. Hà Nội phố
đẹp, ngời đông. Hà Nội có vờn hoa nằm kề dãy phố. Hà Nội có nhiều cây xanh. Những đêm Hà
Nội có trăng càng thơ mộng. Nhng nhân vật trữ tình bộc lộ lòng cô đơn trống trải. Cảnh vật ngay
trớc mắt mà cảm thấy cha thân, đi trong đêm trăng mà âm thầm lặng lẽ. Tình yêu Hà Nội cũng
không lấp đầy khoảng trống vắng em: Cái chung và cái riêng hoà trong tâm trạng con ng ời. Con
ng ời không chỉ sống, chỉ vui với tình yêu chung mà cần có tình yêu riêng ở đấy. (Phần gạch
chân là vấn đề cần bình luận)
- Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề
Vấn đề đặt ra trong bài thơ Hà Nội vắng em hoàn toàn phù hợp với tâm trạng, thái độ, tình cảm
của con ngời.
- Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng. Đây là bớc bàn bạc giúp ngời đọc hiểu rõ, hiểu sâu
và cụ thể. Mở rộng vấn đề có ba cách.
+ Cách một là giải thích và chứng minh
+ Cách hai là lật ngợc vấn đề
+ Cách ba đi sâu bàn bạc một khía cạnh nào đó của vấn đề
- Cụ thể: Mở rộng bằng cách giải thích, chứng minh
+ Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó đ ợc thể hiện nh thế nào?
21
* Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động của cộng đồng. Vì thế nó
không thể tách rời cái chung. Tiêu đề bài thơ đã thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung và cái riêng
Hà Nội vắng em.
* Trong xã hội chúng ta, cái riêng không bao giờ đối lập với cái chung.
Hình ảnh phố, con đờng, vờn hoa, ánh trăng, hàng cây choán hết cả bài thơ. Tâm trạng của nhân
vật trữ tình chỉ là phần nhỏ nhng cũng không thể thiếu đợc.
còn thể hiện nỗi niềm của tình cảm riêng t. Vì thế bài thơ không sa đà vào mô phỏng cảnh vật.
Mỗi cảnh vật, một hiện tợng đều chứa đựng cảm xúc. Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt, là
chiều sâu của tâm trạng. Hơn thế, bài thơ giúp ta biết thổ lộ nỗi lòng chân thành mà vẫn giữ đợc
mối quan hệ riêng chung. Bài thơ tuy có nghiêng về nỗi vắng em mà vẫn rạt rào tình yêu, chan
hoà trong sự gắn bó với Hà Nội. Một bản tình ca đợc thể hiện bằng âm điệu thơ lục bát. Nó giản
dị, mộc mạc mà chứa bao điều chân thành ở bên trong.
B- Câu hỏi , bài tập
Câu hỏi :
a _Thế nào là nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ
b _Yêu cầu khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ
c _Nêu khái quát cách làm bài văn ngị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ
Bài tập :
a- Suy nghĩ về đoạn thơ kết trong bài vội vàng của xuân Diệu .
Ta muốn ôm vào ng ơi
b- Về đoạn thơ mở đầu của bài thơ Bên kia sông đuống của Hoàng Cầm
Em ơi ! buồn làm chi
Sao xót xa nh rụng bàn tay
c- Suy nghĩ về bài thơ Tây tiến của Quang Dũng .
C- Đề kiểm tra
a- Qua bài thơ Tây Tiền của Quang Dũng, anh (chị ) hình dung nh thế nào về
chân dung ngời lính.
b- Sự kết hợp giữa tính dân tộc và cách mạng thể hiện trong bài thơ Việt Bắc của
Tố Hữu.
23
c- Sóng của Xuân Quỳnh là bài thơ thể hiện quá trình nhận thức và khám phá của
ngời phụ nữ đang yêu.
D Gợ ý trả lời
Câu hỏi: (a,b,c dựa vào phần kiến thức trọng tâm để trả lời).
Bài tập:
a-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Khẳng định vấn đề đúng: Đây là đoạn thơ tiêu biểi của cả bài thơ.
- Mở rộng bàn bạc: Tại sao đúng? Đúng nh thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ.
(Ngời viết phải vận dụng nhiều chi tiết trong bài thơ để giải thích, chng minh)
c- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Nêu hoàn cảnh và mục đích sáng tác của bài thơ Tây Tiến.
- Xác định vấn đề cần bình luận: Bài thơ đợc sáng tác theo cảm hứng lãng mạn
và tinh thần bi tráng, khắc sâu hình ảnh ngời lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa nổi giữa
thiên nhiên miền Tây Bắc vừa dằn dữ vừa thơ mộng. Tất cả đợc diễn tả theo nỗi nhớ và hoài niệm
của Quang Dũng.
- Khẳng định vấn đề: Đúng.
- Mở rộng vấn đề cần bàn bạc: Vì sao đúng? Đúng nh thế nào?
- Có ngời cho Tây Tiến là nỗi buồn rớt, mộng rớt mang đặc điểm của giai cấp tiểu t sản. Điều đó
đúng hay sai. Phản bác ý kiến này để khẳng định giá trị bài thơ.
- Nêu ý nghĩa bài thơ.
Đề kiểm tra:
a-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Từ nỗi nhớ mở đầu, mạch cảm xúc tái hiện lại cuộc hành quân chiến đấu với
những thử thách, gian khổ, hi sinh và tình quân dân thắm thiết. Nỗi nhớ về những đêm liên hoan
đốt lửa traij và một vùng Châu Mộc đầy thơ mộng. Khung cảnh thiên nhiên ấy làm nổi bật hình
ảnh ngời lính với những cảm hứng lãng mạn anh hùng, nét hào hoa của những chàng trai Hà Nội.
Nỗi nhớ đã gợi về một thời đẹp đẽ hào hùng của tuổi trẻ.
- Câu thơ 3, 4 gợi cho ta nhận thức đợc những địa danh tên đất tên làng. Đó là
Sài Khao, Mờng Lát bốn mùa mây bao phủ mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ. Đoàn quân đi trên đỉnh núi
cao mù sơng và dừng chân ở những bản làng với gió núi hoa rừng đầy lãng mạn. Nỗi gian khổ vì
25