Học đầy đủ các bài học trong các khóa học trên moon.vn để tự tin thi đạt điểm 9 đến 10 môn Sinh học!
NHỮNG KINH NGHIỆM LÀM MỘT ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH HỌC
…
Kinh nghiệm 3: Có các ký hiệu đặc trưng khi viết vào đề
Sau khi các em trả lời xong câu hỏi nào thì các em ghi ngay đáp án ở đầu câu hỏi đó.
Ở những câu các em chưa chắc chắn được đáp án thì tốt nhất là gạch bỏ toàn bộ đáp án sai,
để nếu có thời gian kiểm tra lại các bạn không phải tư duy chúng từ đầu. Ở những câu này
tốt nhất các em nên ghi dấu hỏi ở ngay đầu câu để đánh dấu.
Việc viết như thế sẽ giúp các em kiểm soát được câu nào đã làm được, câu nào chưa làm
được. Câu nào chắc chắn đúng, câu nào cần phải xem lại nếu còn thời gian…
…
THẦY THỊNH NAM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015
Luyện thi kỳ thi THPT Quốc gia
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề theo cấu trúc đề 2015)
(Đề thi gồm 7 trang)
Mã đề thi 153
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
Dạy học không phải là đổ đầy một bình nước, mà là thắp sáng một ước mơ!
Trang 1/7 - Mã đề thi 153
Học đầy đủ các bài học trong các khóa học trên moon.vn để tự tin thi đạt điểm 9 đến 10 môn Sinh học!
A.Đột biến lệch bội và đột biến đảo đoạn
C.Đột biến gen và đột biến lệch bội
B. Đột biến đa bội hóa và đột biến lệch bội
D. Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn
Câu 6: Hai tế bào sinh dục 2n nguyên phân ba đợt liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu
tương đương với 56 nhiễm sắc thể đơn mới để góp phần tạo ra các tế bào con. Bộ NST 2n:
A.2n = 8
B. 2n = 4
C.2n = 14 .
D. 2n = 16
Câu 7: Một gen có M= 450000 đvC; Hiệu số giữa A với loại nu không bổ sung với nó bằng 30% tổng số nu của
gen.Nếu gen này bị đột biến mất 1 cặp nu A- T, thì số liên kết hiđrô của gen là sau ĐB sẽ thay đổi so với gen
bình thường (Hđb/ H) là
A.1648/ 1650.
B. 1548/ 1650.
C.1548/ 1750.
D. 1648/ 1750.
Câu 8: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1.
Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen
dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
A.6/27
B. 1/32
bd
bD
Bd
BD
(thân thấp, hạt tròn, màu vàng)
(thân cao, hạt tròn, màu vàng)
C. aa
D. AA
bD
bd
Câu 11: ở ngô màu sắc ngô do 2 gen không alen qui định . Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng được F1 gồm
1610 hạt, trong đó hạt màu đỏ có 300 hạt , còn lại là hạt màu trắng.Tính theo lí thuyết , số hạt đỏ dị hợp có ở F1 là:
A.300 hạt.
B. 200 hạt
C.100 hạt
D. 400 hạt.
Câu 12: Ở 1 loại đậu, màu hoa đỏ do 2 gen B quy định, gen A át chế sự biểu hiện của gen B và cho kiểu hình
hoa trắng. Gen a không có khả năng át chế và gen b cho hoa màu vàng. Lai giữa 2 cây đậu thuần chủng hoa đỏ
và hoa trắng với nhau được F1 toàn đậu trắng dị hợp tử. Cho F1 lai với 1 thứ hạt đậu khác ở F2 thu được kết quả
80 cây đậu hoa trắng, 60 cây đậu hoa đỏ và 20 cây đậu hoa vàng. Xác định kiểu gen của cây đem lai với đậu F1.
Nếu cho F1 giao phấn thì ở kết quả lai sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính như thế nào?
A.Aabb, 9 hoa trắng : 6 hoa đỏ : 1 hoa vàng
B. aaBb, 12 trắng : 3 đỏ : 1 vàng
C.Aabb hoặc aaBb, 12 trắng : 3 đỏ : 1 vàng
D. Aabb hoặc aaBb, 9 hoa trắng : 6 hoa đỏ : 1 hoa vàng
Câu 13: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt
chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về
Dạy học không phải là đổ đầy một bình nước, mà là thắp sáng một ước mơ!
Trang 2/7 - Mã đề thi 153
A.120
B. 600
C.500
D. 300
Câu 17: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt
chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về
2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 320 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết
rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng
nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín muộn ở đời con là
A.1360.
B. 860
C.2320.
D. 680.
Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,
phép lai : AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
A.
B.
C.
D.
Câu 19: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể
tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen
A.32%
C.16%
Ab
(hoán vị gen với
Câu 22: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là:
Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng
A.Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
B.
loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai
C.
D.
tham gia của nhân tế bào sinh dục
và sinh ra nó
Câu 23: Nguồn vật liệu của chọn giống gồm:
A.đột biến, thường biến
C.đột biến, biến dị tổ hợp, ADN tái tổ hợp
B. đột biến, biến dị tổ hợp
D. đột biến, biến dị tổ hợp, thường biến
Câu 24: Cho phả hệ một loại bệnh ở người sau đây:
Đặc điểm di truyền của bệnh trên là:
A.Gen trội trên NST thường.
C.Gen lặn NST thường.
B. Gen lặn trên NST X.
D. Cả A, B và C đều có thể đúng.
Câu 25: Quá trình nào trong số quá trình nêu dưới đây sẽ làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể ?
quá trình di nhập cư của các cá thể ra vào quần
A.
Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do
A.
B. Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối.
học tập mà có.
Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền
Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống mà khác
C.
D.
được.
nhau về nhiều chi tiết.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hóa:
Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh
Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi
A.hay chậm phụ thuộc vào cách li sinh sản và khả B. trường sống là nguyên nhân phát sinh loài mới từ
năng phát sinh các đột biến.
một loài tổ tiên ban đầu.
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung
Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành
C.
D. gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con
phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.
đường phân li tính trạng.
Dạy học không phải là đổ đầy một bình nước, mà là thắp sáng một ước mơ!
Trang 4/7 - Mã đề thi 153
Học đầy đủ các bài học trong các khóa học trên moon.vn để tự tin thi đạt điểm 9 đến 10 môn Sinh học!
Câu 31: Hiện tượng đồng quy tính trạng là hiện tượng:
Một số nhóm sinh vật có kiểu hình tương tự nhưng
C.32 ,34%
D. 10,26%
Câu 34: Ở một loài bướm, tính trạng mắt tròn do alen A quy định; alen a quy định mắt dẹt; alen B quy định cánh
có đốm, alen b quy định cánh không có đốm. Các cặp gen Aa và Bb thuộc cùng một nhóm gen liên kết trên NST
AB
Ab
thường. Phép lai P: ♂
x♀
xảy ra hoán vị gen ở một giới với tần số 20%, thu được F1 có bướm mắt tròn,
ab
aB
cánh không đốm là
A.20%
B. 40%
C.62,5%
D. 25%
Câu 35: Thứ tự sắp xếp quần thể có kích thước nhỏ đến kích thước lớn là:
A.kiến, nhái, bọ dừa, chuột cống, thỏ, voi
B. kiến, bọ dừa, nhái, chuột cống, thỏ, voi
C.voi, thỏ, chuột cống, nhái, bọ dừa, kiến
D. voi, chuột cống, thỏ, bọ dừa, nhái, kiến
Câu 36: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa gì trong quần xã:
A.dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học
B. làm tăng mối quan hệ giữa các loài
C.phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học
D. làm giảm mối quan hệ giữa các loài
Câu 37: Cố định nitơ của khí quyển là quá trình như thế nào ?
Biến đổi nitơ phân tử trong không khí thành nitơ
Biến đổi nitơ phân tử trong không khí thành đạmdễ
A.
Dạy học không phải là đổ đầy một bình nước, mà là thắp sáng một ước mơ!
Trang 5/7 - Mã đề thi 153
Học đầy đủ các bài học trong các khóa học trên moon.vn để tự tin thi đạt điểm 9 đến 10 môn Sinh học!
4.quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây.
Câu trả lời theo thứ tự sau:
1. Quan hệ hỗ trợ
1. Quan hệ hỗ trợ
2.hội sinh
2.hợp tác
A.
B.
3. cạnh tranh
3. cạnh tranh
4. động vật ăn thịt con mồi
4. động vật ăn thịt con mồi
1. Quan hệ kí sinh
1. Quan hệ kí sinh
2.hợp tác
2.hội sinh
C.
D.
3. cạnh tranh
3. động vật ăn thịt con mồi
4. động vật ăn thịt con mồi
4. cạnh tranh
Câu 41: Ở ngô, tổng số NST kép đang nằm ở mặt phẳng xích đạo và số NST đơn đang phân li về các cực của 2 nhóm
tế bào đang nguyên phân là 640, trong đó số NST đơn( nhóm tbào1) nhiều hơn số NST kép( nhóm tbào2) là 160. Số
Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân
C.
D.
luật tích xác suất.
tính.
Câu 45: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người vợ bình thường, có
bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết. Người vợ hiện đang mang thai con đầu long. Xác suất đứa
con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu? Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định
và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh. Câu trả lời đúng là:
A.0,083
B. 0,063
C.0,111
D. 0,043
Câu 46: Theo sơ đồ phả hệ về một bệnh di truyền đơn gen ở người dưới đây:
Trong đó, hình tô đen là người bị bệnh. Alen gây bệnh là ..........
A.alen trội trên NST Y.
B. alen trội trên NST X.
C.alen lặn hoặc trội trên NST giới tính.
D. alen lặn hoặc trội trên NST thường.
Câu 47: Trường hợp các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo và cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng
không thể giao phối với nhau là
A.cách li tập tính
B. cách li cơ học
C.cách li thời gian (mùa vụ)
D. cách li nơi ở (sinh cảnh)
Câu 48: Đặc điểm quan trọng nổi bật của sự phát sinh sinh vật trong đại Cổ sinh là gì?
Dạy học không phải là đổ đầy một bình nước, mà là thắp sáng một ước mơ!
Trang 6/7 - Mã đề thi 153
Dạy học không phải là đổ đầy một bình nước, mà là thắp sáng một ước mơ!
Trang 7/7 - Mã đề thi 153
Học đầy đủ các bài học trong các khóa học trên moon.vn để tự tin thi đạt điểm 9 đến 10 môn Sinh học!
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ: 03 – MÃ ĐỀ: 153
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
1
C
16
B
31
B
46
D
2
C
17
50
C
6
7
B
A
21
22
B
D
36
37
A
B
ĐÁP ÁN:
8
A
23
C
38
B
9
A
24
D
39
D
14
A
29
D
44
C
15
D
30
B
45
A
Trang 8/7 - Mã đề thi 153