PHẦN I
ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I
ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN LUẬT CU-LÔNG
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các
điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
- Biết về cấu tạo và hoạt động cân xoắn.
2. Kỹ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích
điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a) Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết học sinh đã học gì ở THCS.
b) Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi sau đây:
* Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật.
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện.
TL1:
- Cọ xát thước nhựa lên tóc, thước nhựa có thể hút được các mẫu giấy nhỏ.
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút được các vật nhẹ…
* Phiếu học tập 2 (PC2)
- Điện tích điểm là gì?
- Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?
TL2:
- Điện tích điểm là điện tích được coi như tập trung tại một điểm.
4. Điện môi…
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (… phút): Ôn tập kiến thức về điện tích.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi PC1.
- Đọc SGK mục I.2, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi PC2, PC3.
- Trả lời C1.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nêu câu hỏi PC1.
- Cho học sinh đọc SGK, nêu câu hỏi
PC2, PC3.
- Gợi ý học sinh trả lời.
- Nêu câu hỏi C1.
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ
bản của mục I.
2
Hoạt động 2 (… phút): Nghiên cứu về tương tác giữa hai điện tích điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Xác định phương chiều của lực Cu-
lông, thực hiện theo PC4.
- Đọc SGK, tìm hiểu trả lời câu hỏi ý
2,3 PC4 về đặc điểm độ lớn của lực
Cu-lông.
- Trả lời câu hỏi C2.
- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi
về điện môi và hằng số điện môi.
- Trả lời câu hỏi C3.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh theo
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện
tích.
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện.
- Biết cách làm nhiễm điện các vật.
3
2. Kỹ năng
- Vận dụng thuyết eelectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a) Xem SGK Vật lý 7 để biết học sinh đã học gì ở THCS.
b) Chuẩn bị phiếu:
* Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
- Đặc điểm của êlectron, prôton và nơtron?
TL1:
- Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện:
+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm.
+ Các eelectron mang điện âm chuyển động xung quanh.
+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là prôton mang điện dương và nơtron
không mang điện.
- Đặc điểm của eelectron và prôton
+ Êlectron: m
e
= 9,1.10
-31
kg; điện tích – 1,6.10
-19
C.
- ion dương.
- ion âm.
* Phiếu học tập 4 (PC4)
- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?
- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện? So với
định nghĩa ở lớp 10 các định nghĩa có bản chất khác nhau không?
- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện.
TL4:
- Về chất dẫn điện và chất cách điện:
+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do.
+ Chất cách điện là chất không chứa điện tích tự do.
- Ở lớp 7:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua.
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua.
Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất hiện tượng.
- Ví dụ: Học sinh tự lấy.
Nội dung ghi bảng:
Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tích
I. Thuyết êlectron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố…
2. Thuyết êlectron…
II. Giải thích một vài hiện tượng điện
1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện…
2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc…
3. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng…
III. Định luật bảo toàn điện tích
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi PC6. - Nêu câu hỏi PC6.
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC6.
Hoạt động 5 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận trả lời câu hỏi theo phiếu
một phần PC7.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Cho học sinh thảo luận theo PC7.
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
thức trong bài.
Hoạt động 6 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.
- Ghi chuẩn bị cho bài sau.
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến
7 (trang 14)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
6
Tiết 3: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp cho học sinh làm một số bài tập về định luật Cu-lông. Vận dụng
thuyết êlectron để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các bài tập áp dụng định luật Cu-lông.
- Mức độ: dễ, khó, trung bình - các bài tập mới.
2
đi 3 lần thì
lực tương tác giữa chúng thay đổi thế
nào?
- Gợi ý HS tóm tắt đề.
- Gợi ý 1 HS lên bảng giải bài tập.
- Nhận xét bài làm của HS cho điểm.
Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tóm tắt đề lên bảng.
- Áp dụng định luật Cu-lông.
- Chú ý đổi đơn vị đo.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nghe thầy nhận xét.
- Cho 2 điện tích có độ lớn bằng nhau,
đặt cách nhau 2 (cu) trong môi trường
có hằng số điện môi là 2, lực tương tác
giữa chúng là 10 (N) q
1
, q
2
.
- Gợi ý HS tóm tắt đề, sau đó lên bảng
giải bài tập.
- Nhận xét bài làm của HS, cho điểm.
7
Hoạt động 4 (… phút): Giải bài tập số 3.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nhận phiếu câu hỏi của thầy.
- Trả lời (có thể hoạt động theo nhóm).
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc
điểm của vectơ cường độ điện trường.
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi
điểm.
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện.
8
2. Kỹ năng
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do
điện tích điểm gây ra.
- Vận dụng quy luật tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ
điện trường tổng hợp.
- Giải các bài tập về điện trường.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a) Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.
b) Thước kẻ, phấn màu.
c) Chuẩn bị phiếu:
* Phiếu học tập 1 (PC1)
- Điện trường là gì?
- Làm thế nào để nhận biết được điện trường?
TL1:
- Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền
với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
- Đặt điện tích thử nằm trong không gian, nếu nó chịu lực điện tác dụng thì
điểm đó có điện trường.
* Phiếu học tập 2 (PC2)
- Cường độ điện trường là gì?
- Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều,
độ lớn).
TL2:
I. Điện trường
1. Môi trường truyền tương tác điện…
2. Điện trường…
II. Cường độ điện trường
1. Khái niệm cường độ điện trường…
2. Định nghĩa…
3. Vectơ điện trường…
4. Đơn vị đo cường độ điện trường…
5. Cường độ điện trường của điện tích điểm…
6. Nguyên lý chồng chất điện trường…
III. Đướng sức điện
1. Chụp ảnh các đường sức điện…
2. Định nghĩa…
3. Hình dạng đường sức của một số điện trường…
4. Các đặc điểm của đường sức điện…
5. Điện trường đều…
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài trước ở nhà.
10
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu. - Dùng PC2 – 7 bài 2 để kiểm tra
Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về điện trường.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, I.2 tìm hiểu và trả
lời câu hỏi PC1.
- Cho học sinh đọc SGK, nêu câu hỏi
PC1.
- Tổng kết ý kiến học sinh, nhấn mạnh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Cho học sinh thảo luận.
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
thức trong bài.
11
Hoạt động 6 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.
- Ghi chuẩn bị cho bài sau.
- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 9 đến
13 (trang 20, 21)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 6: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp cho học sinh làm một số bài tập về điện trường, cường độ điện
trường.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các bài tập điện trường, cường độ điện trường.
- Các câu hỏi về điện trường (phiếu TNKQ)..
2. Học sinh:
- Giải các bài tập ở tiết trước.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
phương trình. Tìm r.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Đọc đề: cho 2 điện tích q
1
= 210
-8
(C)
và q
2
= 4.110
-8
(C) đặt cách nhau 12
(cm) trong không khí.
a) Tìm cường độ điện trường. Tổng
hợp tại điểm giữa của AB.
b) Tìm điểm mà tại đó E = 0
- Gọi HS tóm tắt đề
- Gợi ý và hướng dẫn cách giải.
- Gọi HS lên bảng, nhận xét và cho
điểm.
12
Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tóm tắt đề.
- Lên bảng giải bài tập.
- Trả lời các câu hỏi của thầy giáo: E
1
= E
2
- Tứ giác được tạo nên là hình thoi.
C. Luôn luôn dương.
D. Luôn luôn âm.
Đáp án: A
Phiếu 2: Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Q = 10
-6
(C)
cách một khoảng 10 (cm) trong không khí là:
A. 9.10
5
(J).
B. 9.10
5
(v/m).
C. 90 (v/m).
D. 9.10
2
(v/m).
Đáp án: A
Hoạt động 5 (… phút): Củng cố, dặn dò.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nghe thầy giáo nhận xét. - Nhận xét quá trình chuẩn bị và giải
bài tập.
- Ra thêm một số bài tập mới.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
13
Tiết 7: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
* Phiếu học tập 3 (PC3)
14
1. Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B. Cường độ của điện trường.
C. Hình dạng của đường đi.
D. Độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
2. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. Khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. Phương chiều của cường độ điện trường.
C. Khả năng sinh công của điện trường.
D. Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
3. Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì
công của lực điện trường
A. Chưa đủ dữ kiện để xác định.
B. Tăng 2 lần.
C. Giảm 2 lần.
D. Không thay đổi.
Nội dung ghi bảng:
Công của lực điện
I. Công của lực điện trường
1. Đặc điểm của lực tác dụng của điện tích trong điện trường đều…
2. Công của lực điện trong điện trường đều…
3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường
đều…
II. Thế năng của điện tích trong điện trường
1. Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường…
2. Đặc điểm của thế năng điện tích trong điện trường…
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
- Đọc SGK lớp 10 để ôn tập về công.
- Nhấn mạnh đặc điểm thế năng phụ
thuộc vào việc chọn mốc thế năng.
Hoạt động 4 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận trả lời câu hỏi theo phiếu
một phần PC6.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Cho học sinh thảo luận theo PC6.
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
thức trong bài.
Hoạt động 5 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.
- Ghi chuẩn bị cho bài sau.
- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 4 đến
8 (trang 25)
- Bài thêm: Một phần phiếu (câu 5, câu
10).
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 8: ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu
điện thế.
16
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế.
2. Kỹ năng
M
< 0 thì
V
M
<0.
* Phiếu học tập 3 (PC3)
- Hiệu điện thế đặc trưng cho tính chất gì?
- Nêu định nghĩa và cho biết đơn vị của hiệu điện thế.
TL3:
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả
năng sinh công của lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích điểm từ
17
M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên
điện tích Q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của điện tích q.
* Phiếu học tập 4 (PC4)
- Trình bày cấu tạo cơ bản của tĩnh điện kế.
TL4:
- Phần chính của tĩnh điện kế gồm một cái kim bằng kim loại có thể quay
xung quanh một trục gắn với gắn trên một cái cần cứng bằng kim loại. Hệ thống
được đặt trong một cái vỏ kim loại được cách điện với vỏ.
Nội dung ghi bảng:
Điện thế - Hiệu điện thế
I. Điện thế
1. Khái niệm điện thế…
2. Đơn vị điện thế…
3. Đặc điểm của điện thế…
II. Hiệu điện thế
1. Quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế…
2. Định nghĩa…
3. Đo hiệu điện thế…
- Hướng dẫn học sinh trả lời PC3.
- Xác nhận khái niệm hiệu điện thế.
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4.
- Nêu câu hỏi.
Hoạt động 4 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Cho học sinh thảo luận.
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
thức trong bài.
Hoạt động 5 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi chuẩn bị cho bài sau.
- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 5 đến
9 (trang 29).
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 9: TỤ ĐIỆN
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ điện.
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích
được ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức.
2. Kỹ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.
II- CHUẨN BỊ
trị là 1 C.
* Phiếu học tập 4 (PC4)
- Nhận dụng các tụ trong số các linh kiện.
TL4:
- Tụ điện trong thực tế thường có 2 chân và có ghi giá trị điện dung tương
ứng của nó.
Nội dung ghi bảng:
Tụ điện
I. Tụ điện
1. Tụ điện là gì?…
2. Cách tích điện cho tụ điện…
II. Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa…
2. Điện dung của tụ điện…
3. Các loại tụ điện…
4. Năng lượng điện trường trong tụ điện…
20
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới.
- Sưu tầm các linh kiện điện tử.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu. - Dùng PC1 – 6 bài 5 để kiểm tra
Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi PC1.
- Đọc SGK mục I.2, trả lời PC2.
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1.
- Nêu câu hỏi.
Hoạt động 4 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Cho học sinh thảo luận.
- Nhận xét, nhấn mạnh kiến thức trong
bài.
21
Hoạt động 5 (… phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.
- Ghi chuẩn bị cho bài sau.
- Cho bài tập trong SGK: Bài tập 5 đến
8 (trang 30).
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 10: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp cho học sinh làm các bài tập về điện thế, hiệu điện thế. Tụ điện.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Các bài tập về điện thế, hiệu điện thế, tụ điện.
- Các câu hỏi hiệu điện thế, tụ (phiếu TNKQ).
- Các bài tập mới.
2. Học sinh:
- Giải các bài tập thầy giáo ra ở các tiết trước.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (… phút): Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ
với V
N
.
- Gọi HS tóm tắt đề.
- Lên bảng giải bài tập.
- Gợi ý, hỏi một số câu hỏi.
- Nhận xét bài làm của học sinh, cho
điểm.
22
Hoạt động 3 (… phút): Giải bài tập số 2.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tóm tắt đề.
- Áp dụng các công thức.
- Thảo luaanh nhóm để trả lời câu hỏi
của thầy.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Đọc đề: cho một tụ điện có:
C = ……………
Tìm Q và W ?
- Đây là một bài tập về tụ.
- Gọi học sinh lên bảng.
- Hỏi một số câu về tụ.
- Nhận xét bài làm của học sinh và cho
điểm.
Hoạt động 4 (… phút): Giải bài tập số 3.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Chia nhóm.
- Nhận phiếu.
- Cử người trả lời.
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
tác dụng của dòng điện.
- Trình bày được khái niệm cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, đơn
vị cường độ dòng điện và đơn vị điện lượng.
- Nêu được điều kiện để có dòng điện.
- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động
của nguồn điện.
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy.
2. Kỹ năng
- Nhận ra ampe kế và vôn kế.
- Dùng ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Nhận ra được cực của pin và acquy.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a) Một số loại pin, acquy, vôn kế, ampe kế.
b) Thước kẻ, phấn màu.
c) Chuẩn bị phiếu:
* Phiếu học tập 1 (PC1)
- Cường độ dòng điện là gì?
- Biểu thức của cường độ dòng điện?
TL1:
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu
của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số của điện lượng chuyển qua
một tiết diện thẳng của vật dẫn trong một khoảng thời gian và khoảng thời gian
đó.
- Biểu thức: I = …………
* Phiếu học tập 2 (PC2)
- Thế nào là dòng điện không đổi?
- Đơn vị cường độ dòng điện là gì?
- Người ta định nghĩa đơn vị của điện lượng thế nào?
TL2:
Nội dung ghi bảng:
Dòng điện không đổi – Nguồn điện
I. Dòng điện
II. Cường độ dòng điện. Dòng điện không đổi
1. Cường độ dòng điện…
2. Dòng điện không đổi…
3. Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng…
III. Nguồn điện
1. Điều kiện để có dòng điện…
2. Nguồn điện…
25