GA Ngữ văn(CB)12-Hai cột:Đẹp?Hay?Đáng để tải? Xem thì biết! - Pdf 38

Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Sở giáo dục & đào tạo phú thọ
trờng thpt lơng sơn
giáo án
ngữ văn 12 Năm học 2008 - 2009

Giáo viên
Nguyễn Tuấn Anh
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Ngày soạn: / / 2008
Tiết theo PPCT:
vợ chồng a phủ
(Tô Hoài)
A. Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao
dới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các
dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo
tiếng gọi của Đảng.
- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách
các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả đời sống nội tâm; Sở trờng của nhà văn trong
quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính ngời Mông; Nghệ thuật trần
thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ.
B- chuẩn bị
1. Phng tin dy hc: SGK, GA, Phiu hc tp ...
2. Thiết bị:

đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại.
Năm 1996, Tô Hoài đợc nhà nớc tặng giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
* Một số tác phẩm tiêu biểu của Tô Hoài nh:
Dế mèn phiêu lu kí (1941), O chuột (1942), Nhà
nghèo (1944), Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây
(1967),
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
2. Xuất xứ tác phẩm
Vợ chồng A Phủ (1952) in trong tập truyện
Tây Bắc. Tập truyện đợc tặng giải nhất- giải th-
ởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955
Hoạt động 2: Đọc hiểu VB II. Đọc hiểu
GV: Em hãy đọc đoạn đầu
văn bản, nhận xét cách giới
thiệu nhân vật Mị, cảnh ngộ
của Mị, những đày đọa tủi cực
khi Mị bị bắt làm con dâu gạt
nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.
HS thảo luận và phát biểu tự
do. GV định hớng, nhận xét,
nhấn mạnh những ý kiến đúng
và điều chỉnh những ý kiến
cha chính xác.
1. Nhân vật Mị
a) Mị qua cách giới thiệu của tác giả
"Ai ở xa về "
+ Mị xuất hiện không phải ở phía chân dung

biểu ý kiến.
b) Sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị:
+ Đâu đó trong cõi sâu tâm hồn ngời đàn bà
câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩn một cô
Mị ngày xa, một cô Mị trẻ đẹp nh đóa hoa rừng
đầy sức sống, một ngời con gái trẻ trung giàu đức
hiếu thảo. Ngày ấy, tâm hồn yêu đời của Mị gửi
vào tiếng sáo "Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay
nh thổi sáo".
+ ở Mị, khát vọng tình yêu tự do luôn luôn
mãnh liệt. Nếu không bị bắt làm con dâu gạt nợ,
khát vọng của Mị sẽ thành hiện thực bởi "trai đến
đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị". Mị đã
từng hồi hộp khi nghe tiếng gõ cửa của ngời yêu.
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Mị đã bớc theo khát vọng của tình yêu nhng
không ngờ sớm rơi vào cạm bẫy.
+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử. Mị tìm
đến cái chết chính là cách phản kháng duy nhất
của một con ngời có sức sống tiềm tàng mà không
thể làm khác trong hoàn cảnh ấy. "Mấy tháng
ròng đêm nào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm
theo một nắm lá ngón. Chính khát vọng đợc sống
một cuộc sống đúng nghĩa của nó khiến Mị không
muốn chấp nhận cuộc sống bị chà đạp, cuộc sống
lầm than, tủi cực, bị đối xử bất công nh một con
vật.
=> Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền

chơi trớc nhà" cũng có những tác động nhất định
đến tâm lí của Mị.
Rợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu
đời, khát sống của Mị trỗi dậy. "Mị đã lấy hũ rợu
uống ừng ực từng bát một". Mị vừa nh uống cho
hả giận vừa nh uống hận, nuốt hận. Hơi men đã
dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo.
+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị,
tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng.
"Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi.
Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của ngời đang thổi".
"Ngày trớc, Mị thổi sáo giỏi Mị uốn chiếc lá
trên môi, thổi lá cũng hay nh thổi sáo. Có biết
bao nhiêu ngời mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Mị hết núi này sang núi khác".
"Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi",
"ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo",
"tai Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà
tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đ-
ờng", "Mị vẫn nghe tiếng sáo đa Mị đi theo
những cuộc chơi, những đám chơi", "trong đầu
Mị rập rờn tiếng sáo",
=> Tô Hoài đã miêu tả tiếng sáo nh một dụng ý
nghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị. Tiếng sáo là
biểu tợng của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát
diễn biến tâm trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên
đốn lửa tởng đã nguội tắt. Thoạt tiên, tiếng sáo

huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũ
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
phàng khiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần
dữ dội. Qua đây, nhà văn muốn phát biểu một t t-
ởng: sức sống của con ngời cho dù bị giẫm đạp. bị
trói chặt vẫn không thể chết mà luôn luôn âm ỉ,
chỉ gặp dịp là bùng lên.
GV tổ chức cho HS phân
tích diễn biến tâm trạng Mị tr-
ớc cảnh A Phủ bị trói.
GV gợi ý: lúc đầu? Khi
nhìn thấy dòng nớc mắt của A
Phủ? Hành động cắt dây trói
của Mị?
HS thảo luận và phát biểu tự
do.
GV định hớng, nhận xét,
nhấn mạnh những ý kiến đúng
và điều chỉnh những ý kiến
cha chính xác.
d) Suy nghĩ và hành động của Mị trớc cảnh A
Phủ bị trói
+ Trớc cảnh A Phủ bị trói, ban đầu Mị hoàn
toàn vô cảm: "Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay".
+ Thế rồi, "Mị lé mắt trông sang thấy một dòng
nớc mắt lấp lánh bò xuống hai hỏm má đã xám
đen lại của A Phủ". Giọt nớc mắt tuyệt vọng của
A Phủ đã giúp Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót

do.
GV định hớng, nhận xét,
nhấn mạnh những ý kiến đúng
và điều chỉnh những ý kiến
cha chính xác.
2. Tìm hiểu nhân vật A Phủ
a) Sự xuất hiện của A Phủ
A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử:
"Một ngời to lớn chạy vụt ra vung tay ném con
quay rất to vào mặt A Sử. Con quay gỗ ngát lăng
vào giữa mặt. Nó vừa kịp bng tay lên, A Phủ đã
xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé
vai áo đánh tới tấp".
Tô Hoài đã sử dụng hàng loạt các động từ chỉ
hành động nhanh, mạnh, dồn dập để thể hiện tính
cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do đợc
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
bộc lộ quyết liệt của A Phủ.
b) Thân phận của A Phủ
+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa.
+ A Phủ là một thanh niên nghèo.
+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính
cách ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ,
một tài năng lao động đáng quý: "biết đúc lỡi cày,
đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo".
+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn
nhiên, chất phác.
HS phát biểu cảm nhận về

- Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền
núi Tây Bắc- một thành công có ý nghĩa khai phá
của Tô Hoài ở đề tài miền núi.
- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc
nghiệt, tàn ác với những cảnh tợng hãi hùng nh địa
ngục giữa trần gian.
- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp.
- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi
thảm của ngời dân miền núi.
b) Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông sâu sắc đối với ngời dân.
- Phê phán gay gắt bọn thống trị
- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời.
- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính
đáng của con ngời.
- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động có
cuộc đời tăm tối và số phận thê thảm.

4. Những nét đặc sắc về nghệ thuật.
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
GV tổ chức chia nhóm cho
HS thảo luận và nhận xét về
những nét đặc sắc nghệ thuật.

Đại diện các nhóm trình
bày, bổ sung.
GV nhấn mạnh những ý cơ
bản.

4. Củng cố, hệ thống bài học: ( Nhắc lại các kiến thức cơ bản)
5. Hớng dẫn về nhà: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày soạn: / / 2008
Tiết theo PPCT:
Viết bài làm văn số 5: nghị luận văn học
( Tìm đề kiểm tra của bài này trên Ngân hàng đề thi của Vioet)
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
NguyÔn TuÊn Anh Trêng THPT L¬ng S¬n Phó Thä–
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Ngµy so¹n: / / 2008
TiÕt theo PPCT:
Nh©n vËt giao tiÕp
(TiÕt 1)
A. Môc tiªu bµi häc
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã
hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội
dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp.
- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc
giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định.
B- chuẩn bị
1. Phng tin dy hc: SGK, GA, Phiu hc tp ...
2. Thiết bị:
C- tiến trình lên lớp

tuổi, giới tính, nghề nghiệp,
chi phối lời nói của các nhân
vật nh thế nào?
- GV hớng dẫn, gợi ý và tổ
chức.
I. Phân tích các ngữ liệu
1. Ngữ liệu 1
a) Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật
giao tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị". Những
nhân vật đó có đặc điểm :
- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi.
- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ.
- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân
lao động nghẹ đói.
b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời
nói, vai ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:
- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái
là ngời nghe.
- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và
"thị" là ngời nghe.
- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ
yếu) và mấy cô gái là ngời nghe.
- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời
nghe.
- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời
nghe.
Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng.
c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị
thế xã hội (họ đều là những ngời dân lao động
cùng cảnh ngộ).

quay sang nói với Chí Phèo. Còn lại, khi nói với
mấy bà vợ, với dân làng, với Lí Cờng, Bá Kiến nói
cho nhiều ngời nghe (trong đó có cả Chí Phèo).
b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời
nghe:
+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia
đình) nên "quát".
+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng
lớp trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà)
nhng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà
xúm lại thế này?).
+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa
là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí
Phèo đến "ăn vạ". Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ
dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng.
+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nh-
ng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo.
c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều
chiến lợc giao tiếp:
+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo.
+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn
Chí.
+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với
mình để xoa dịu Chí.
d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã
đạt đợc mục đích và hiệu quả giao tiếp. Những ng-
ời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm
rắp nghe theo lời Bá Kiến. Đến nh Chí Phèo, hung
hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục.
Hoạt động 2: Tổ chức rút ra

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: / / 2008
Tiết theo PPCT:
Nhân vật giao tiếp
(Tiết 2)
A. Mục tiêu bài học
- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã
hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội
dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp.
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc
giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định.
B- chuẩn bị
1. Phng tin dy hc: SGK, GA, Phiu hc tp ...
2. Thiết bị:
C- tiến trình lên lớp
1. n nh lớp
Lớp 12 A 12 E
Ngày dạy
Sĩ số
2. Ki m tra bài cũ:
3. Ging mi:
Hoạt động của gv & hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Luyện tập I. Luyện tập

hệ giữa đặc điểm về vị thế xã
hội, nghề nghiệp, giới tính,
văn hóa, của các nhân vật
giao tiếp với đặc điểm trong
lời nói của từng ngời ở đoạn
trích (mục 2- SGK).
- HS đọc đoạn trích.
- GV gợi ý, hớng dẫn phân
tích.
- HS thảo luận, trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh
những điểm cơ bản.
Bài tập 2:
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây.
- Đám đông.
- Quan Toàn quyền Pháp.
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội,
nghề nghiệp, giới tính, văn hóa, của các nhân
vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng
ngời:
- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất
ngộ nghĩnh.
- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn
mặc (cái áo dài), khen với vẻ thích thú.
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc
diễn thuyết, nói nh một dự đoán chắc chắn.
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng.
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của
2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân
phiên nhau.
c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách
nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa
tắt đèn có nhau.
Hoạt động 2: Củng cố lí
thuyết
II. Củng cố lí thuyết
Cần nắm vững những nội dung sau:
GV củng cố lí thuyết và giao
việc cho HS.
1. Vai trò của nhân vật giao tiếp.
2. Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân
vật giao tiếp chi phối lời nói.
3. Chiến lợc giao tiếp phù hợp.
4. Củng cố, hệ thống bài học:
( Nhắc lại các kiến thức cơ bản)
5. Hớng dẫn về nhà:
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
Ngày soạn: / / 2008
Tiết theo PPCT:
vợ nhặt
( Kim Lân )
A- Mục tiêu bài học
- Hiu c tỡnh cm thờ thm ca ngi nụng dõn nc ta trong nn úi

(GV giảng thêm để HS hiểu
thêm về bối cảnh xã hội Việt
Nam năm 1945.)
I. TIểU DẫN:
1. Kim Lân (1920- 2007)
Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài.
Quê quán: làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện
Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Kim Lân chỉ học hết tiểu học nhng ông đã nỗ
lực hết mình để trở thành một nhà văn.
Năm 2001 ông đợc tặng Giải thởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật .
Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955),
Con chó xấu xí (1962), ...
Lim Lân là cây bút truyện ngắn. Thế giới nghệ
thuật của ông thờng là khung cảnh nông thôn,
hình tợng ngời nông dân. Đặc biệt ông có những
trang viết đặc sắc về phong tục và đời sống thôn
quê. Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về
với "đất", với "ngời", với "thuần hậu nguyên
thủy" của cuộc sống nông thôn.
2. Xuất xứ:
Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập
truyện Con chó xấu xí (1962).
=> Bối cảnh xã hội của truyện.
Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay
nên tháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đã diễn
ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc
Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc-

ớng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con ngời
trong cảnh khốn cùng.
GV: Nhà văn đã xây dựng
tình huống truyện nh thế nào?
Tình huống đó có những ý
nghĩa gì?
HS thảo luận và trình bày,
bổ sung. GV gợi ý, nhận xét
và nhấn mạnh những ý cơ bản.
3. Tìm hiểu tình huống truyện.
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã
thế còn dở ngời. Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng
cộc cằn, thô kệch nh chính ngoại hình của anh ta.
Gia cảnh của Tràng cũng rất ái ngại. Nguy cơ "ế
vợ" đã rõ. Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp,
cái chết luôn luôn đeo bám. Trong lúc không một
ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh
ta thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong hoàn cảnh đó,
Tràng "nhặt" đợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn
cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy
mình đến gần hơn với cái chết. Vì vậy, việc Tràng
có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn,
cời ra nớc mắt.
+ Dân xóm ngụ c ngạc nhiên, cùng bàn tán,
phán đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau
sống qua đợc cái thì này không?", cùng nín lặng.
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn.
Bà lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng" với
nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết chúng nó có nuôi
nổi nhau sống qua đợc cơn đói khát này không?"

bi thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ngời
vẫn cứ muốn đợc là con ngời, muốn đợc nên ngời
và muốn cuộc đời thừa nhận họ nh những con ng-
ời. Tràng lấy vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh con
đẻ cái, để hớng đến tơng lai. Ngời đàn bà đi theo
Tràng cũng để chạy trốn cái đói, cái chết để hớng
đến sự sống. Bà cụ Tứ, một bà lão nhng lại luôn
nói đến chuyện tơng lai, chuyện sung sớng về sau,
nhen lên niềm hi vọng cho dâu con. Đó chính là
sức sống bất diệt của Vợ nhặt.
Đặc biệt tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang
đùm bọc của những con ngời nghèo đói là sức
mạnh để họ vợt lên cái chết.
- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến
diễn biến phát triển dễ dàng và làm nổi bật đợc
những cảnh đời, những thân phận đồng thời nổi
bật chủ đề t tởng tác phẩm.
GV: Cảm nhận của em về
diễn biến tâm trạng của nhân
vật Tràng?
(lúc quyết định để ngời đàn
bà theo về, trên đờng về xóm
ngụ c, buổi sáng đầu tiên có
4. Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng các nhân
vật.
a) Nhân vật Tràng:
+ Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thân
phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ

bớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép
giờng,). Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp
khi bớc chân về "làm dâu ngà ngời".
+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tớc, dọn
dẹp. Đó là hình ảnh của một ngời vợ biết lo toan,
thu vén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một
ngời "vợ hiền dâu thảo".
Ngời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi,
không quê nh "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng
"nhặt" làm vợ. Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái
đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc
đánh thức khi ngời phụ nữ này quyết định gắn
sinh mạng mình với Tràng. Chính chị cũng đã làm
cho niềm hi vọng của mọi ngời trỗi dậy khi kể
chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên ngời ta đi phá
kho thóc Nhật.
GV: Cảm nhận của em về
diễn biến tâm trạng nhân vật
bà cụ Tứ- mẹ Tràng?
(lúc mới về, buổi sớm mai,
bữa cơm đầu tiên).
c) Bà cụ Tứ:
+ Tâm trạng bà cụ Tứ: mừng, vui, xót, tủi, "vừa
ai oán vừa xót thơng cho số kiếp đứa con mình".
Đối với ngời đàn bà thì "lòng bà đầy xót thơng".
Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón ngời đàn bà
xa lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải
duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng".
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ

nhiên, chân thật.
+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên.
Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết III. Tổng kết
GV yêu cầu HS: Hãy khái
quát lại bài học và tổng kết
trên hai mặt: nội dung và hình
thức.
GV gợi ý. HS suy nghĩ, xem
lại toàn bài và phát biểu tổng
kết.
+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc
đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân
vật tinh tế, đối thoại sinh động.
+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân
ta trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện đợc
tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời
ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về sự
sống và khát khao tổ ấm gia đình.
4. Củng cố, hệ thống bài học:
( Nhắc lại các kiến thức cơ bản)
5. Hớng dẫn về nhà:
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................

Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Tinh thần thể dục của Nguyễn
Công Hoan.
GV nêu yêu cầu và gợi ý, h-
ớng dẫn.
HS thảo luận về nội dung
vấn đề nghị luận, nêu đợc dàn
ý đại cơng.
I. Cách viết bài văn nghị luận về một
tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
1. Gợi ý các bớc làm đề 1
a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:
+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của
Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật
đặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện.
+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của
quan trên là các cảnh bắt bớ.
+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau
và khác nhau của các sự việc trong truyện.
+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể
dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân
dân.
Qua việc nhận thức đề và
lập ý cho đề trên, GV yêu cầu
HS rút ra kết lận về cách làm
nghị luận một tác phẩm văn
học.
HS thảo luận và phát biểu.
b) Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học
+ Đọc, tìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuật
của tác phẩm.

phẩm văn học
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
rút ra kết lận về cách làm nghị
luận một tác phẩm văn học.
HS thảo luận và phát biểu.
+ Cần đọc kĩ và nhận thức đợc kía cạnh mà đề
yêu cầu.
+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với
khía cạnh mà đề yâu cầu.
Từ hai bài tập trên, GV tổ
chức cho HS rút ra cách làm
bài văn nghị luận về một tác
phẩm, một đoạn trích văn
xuôi.
HS phát biểu. GV nhận xét,
nhấn mạnh những ý cơ bản.
3. Cách làm bài văn nghị luận về một tác
phẩm, một đoạn trích văn xuôi
+ Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập
trung đáp ứng các yêu cầu đó.
+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết. Cần phải
khảo sát và nhận xét toàn truyện. Sau đó chọn ra
2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí
để trình bày. Các phần khác nói lớt qua. Nh thế
bài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn
vặt.
Hoạt động 2: Luyện tập II. Luyện tập
Đề: Đòn châm biếm, đả kích

Rừng xà nu
(Nguyễn Trung Thành)
A . Mục tiêu bài học
- Nắm vững đề tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tợng nhân vật
chính ; trên cơ sở đó , nhân rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ , lớn lao của truyện
ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay .
- Thấy đợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm
một không khí đậm đà hơng sắc Tây Nguyên , một chất sử thi bi tráng và một ngôn
ngữ nghệ thuật đợc chau chuốt kĩ càng .
- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn
chơng tự sự .
B- chuẩn bị
1. Phng tin dy hc: SGK, GA, Phiu hc tp ...
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
2. Thiết bị:
C- tiến trình lên lớp
1. n nh lớp
Lớp 12 A 12 E
Ngày dạy
Sĩ số
2. Ki m tra bài cũ:
3. Ging mi:
Hoạt động của gv & hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung
I. Tiểu dẫn:
HS đọc phần Tiểu dẫn
(SGK) kết hợp với những hiểu

truyện ngắn Rừng xà nu.
GV điều chỉnh, nhận xét và cho
những HS khác phát biểu bổ
sung.
2. Hoàn cảnh ra đời tác phẩm.
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định
Giơ-ne-vơ đợc kí kết, đất nớc chia làm hai miền.
Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, thảm sát, lê
máy chém đi khắp miền Nam. Cách mạng rơi vào
thời kì đen tối.
+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền
Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc.
Nguyễn Trung Thành và các nhà văn miền Nam
lúc đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ". Rừng xà
nu đợc viết vào đúng thời điểm mà cả nớc ta
trong không khí sục sôi đánh Mĩ. Tác phẩm đợc
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls
Nguyễn Tuấn Anh Trờng THPT Lơng Sơn Phú Thọ
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trờng miền
Trung Trung bộ.
+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy
của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng
khởi trớc 1960 nhng chủ đề t tởng của tác phẩm
vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời sự của
cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc-
hiểu văn bản tác phẩm.
GV đọc đoạn mở đầu. HS
đọc tiếp một số đoạn và tóm tắt

không đến hai bàn tay cầm vũ khí đứng lên dùng
bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách
mạng.
+ Cốt truyện Rừng xà nu căng ra trong xung
đột quyết liệt một mất một còn giữa một bên là
nhân dân, một bên là kẻ thù Mĩ- Diệm. Xung đột
ấy đi theo tình thế đảo ngợc mà thời điểm đánh
dấu là lúc ngọn lửa của lòng căm thù ngùn ngụt
cháy trên 10 đầu ngón tay Tnú.
HS phát biểu cảm nhận về
nhan đề tác phẩm (thảo luận và
phát biểu tự do). GV định h-
ớng, nhận xét và điều chỉnh,
nhấn mạnh ý cơ bản.
3. Nhan đề tác phẩm
+ Nhà văn có thể đặt tên cho tác phẩm của
mình là "làng Xô Man" hay đơn giản hơn là
"Tnú"- nhân vật chính của truyện. Nhng nếu nh
vậy tác phẩm sẽ mất đi sức khái quát và sự gợi
mở.
Email: Website:Violet.vn/tuananh_pht_thptls


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status