BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
------------------------------------
PHẠM HƯ NG GI NG
SỰ TÁC ĐỘNG GI
Đ C ĐI M
O NH NGHIỆP V M C ĐỘ CÔNG
THÔNG TIN TR N ÁO CÁO T I CH NH C
CÁC CÔNG T NI M
T
TẠI S GI O CH CH NG HOÁN TP. HCM
U N V N THẠC S
C
M
TP. HỒ CH MINH, tháng 09 ăm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
------------------------------------
PHẠM HƯ NG GI NG
SỰ TÁC ĐỘNG GI
Đ C ĐI M
i
ươ g G a g
ii
Lờ
ầu tiên tôi xin trân tr ng c
ngh TP. H
M
ờ
ổ ch c và tạ
ều ki n thu n l
h c lớp Cao h c k toán niên khoá 2013 – 2015 tạ
ớng d
ộ
c
Tôi xin c
s
và chia sẻ kinh nghi m trong h c t p và công tác
c a các bạn h c viên cùng lớp
Sau cùng, tôi xin gửi lời bi t
luôn bên cạ
ạ
ng môn khác.
sâu sắc
nhữ
ời thân
ộng viên, hỗ tr tôi, cho tôi tinh thần làm vi
t
quá trình h c t p và hoàn thành nghiên c u này.
ươ g G a g
iii
ó
ó một s gi i pháp và ki n ngh
ộ công b thông tin trên báo cáo tài chính c a các doanh
nh m nâng cao m
ờng ch ng khoán Vi t Nam hoạ
nghi p niêm y t, giúp cho th
ộng ngày càng
lành mạnh và hi u qu
Quy mô
ộ
ó
ò bẩy ạ có
ộ
cùng chiều
ớ
ộ
M
%. K t qu m
Nam ngày càng hi u qu
c hi u qu hoạ ộng c a
ầ
ữ
nghiên c u
công b
ó ể
ó ó ể
ề xu t một s gi i pháp và
ộ công b
ki n ngh với các bên có liên quan nh m nâng cao m
vào k t qu bài nghiên c
ộ công b thông tin trên
bài
ể
ộng c a th
Finacial Leverage has affected to the level of information disclosure of listed
companies with the appropriate level 53.6%. Results research has formed:
The level of information disclosure = 0.266*profit + 0.191*liquidity +
0.222*the composition of the Board + 0.254*the Board of Directors Percentage of
equity ownership + 0.252*finacial leverage
Based on the research results, the investor can assess the performance of the
business, which could make accurate investment decisions.
In spite of limited in time and sample, this study has opened the next
research direction to complete the disclosure of information, contributing to make
the activities of the Vietnamese stock market more efficient.
v
D
Ụ
Á
ỪV Ế
Nội dung
Chữ viết tắt
BCTC
Báo cáo tài chính
CBTT
Á B
G
Tên bảng biểu
B ng 1.1
B ng 3.1
B ng 4.1
Mô t các bi n c a mô hình nghiên c u
K t qu th ng kê mô t ch s CBTT các doanh nghi p niêm y t ạ
S Giao d ch Ch ng khoán TP.HCM
ộ
B ng 4.2
g
ữ
B ng 4.3
M
B ng 4.4
Đ
STT
Ị, S
Ồ,
Ì
Tên bảng biểu
Hình 3.1
Hình 4.1
Đ
Hình 4.2
Đ th P-P Plot c a phầ
giữ
Mô hình lý thuy t chính th
Hình 4.3
ộ
–
phầ
.........................................................1
i ........................................................................... 1
nghi n
................................................................................. 2
1.2.1.
.................................................................................. 2
1.2.2.
................................................................................... 3
h i nghi n
1.3. C
1.4.
i ư ng
h
................................................................................... 3
i nghi n
............................................................... 3
1.4.1.
............................................ 11
1.7. Ý nghĩ
1.8. C
i ..................................................................................... 12
ú
L ận ăn............................................................................. 12
Chương 2: C
2.1.
ng
L
n
........................................................................14
ng
h ng in .............................................................. 14
2.1.1.
............................................................. 14
2.1.2.
................................................. 21
2.1.5.1.
............ 21
2.1.5.2.
.......................... 22
2.2. C
h
ng
h ng in .......................................................... 24
2.2.1.
(Agency Theory) ....................................... 24
2.2.2.
............................................... 26
2.2.3.
................................... 28
2.3.1.1. L
2.3.1.2.
à
ủ
.................................................................................. 32
ể ể
....................................................................... 33
ấ
2.3.2.
............................... 34
2.3.2.1. L
ậ .................................................................................... 34
2.3.2.2. T
ả ........................................................................ 35
ả
2.3.3.
2.3.3.1. T à
2.3.3.2. Tỷ
....................................................................... 40
x
.................................................................... 41
NC
....................................................44
......................................................................... 44
........................................................................ 44
3.1.2.
ọ
3.1.3.
ọ
ẫ
3.2. M h nh nghi n
....................................................................... 45
...........................................45
ư ng
i n ............................................. 46
nh gi
NC
C
................................................................55
n
ả
4.1.1. T
4.1.1.1. T
i h nh ..................................... 55
............................................................. 55
ả
kê m
4.1.1.2. T
ỉ
BTT ....................................... 55
ả
4.2. Ph n
............................................................................. 60
ể
............................................................ 60
4.3.2.
................................................. 62
4.3.2.1.
ể
ả
ơ
ủ
(
)
ổ
............................................................................................................ 62
4.3.2.2.
ể
4.4.2.
Chương 5: Ề X Ấ VÀ K
5.1. C
....................... 68
x
....................................................... 69
NN
Ị..............................................................73
i n ngh .......................................................................... 73
ấ .................................................................................. 73
5.1.1.
5.1.1.1. T
ỷ
à
ậ
r
HĐQT ể
5.1.2.1. Đ
n h
BTT.......... 74
BTT ......................................... 74
ả
5.1.2.
5.2.
ủ HĐQT ể
i
hư ng nghi n
......................... 76
i
h ................................ 77
M K ẢO ....................................................................................80
1
để đảm bảo t nh công b ng, hiệu quả của hoạt động định giá công ty và góp phần
vào sự phát triển của thị trường chứng khoán của một quốc gia.
Ngay sau khi thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào hoạt động, hoạt
động công bố thông tin đã được triển khai, bao g m cả hai mảng ch nh là công bố
thông tin thông tin của các t chức phát hành, t chức niêm yết và thông tin thị
trường thông tin về t nh h nh giao dịch trên thị trường .
2
Tuy nhiên thời gian vừa qua, việc công bố thông tin về
T của các doanh
nghiệp niêm yết (DNNY) còn rất nhiều bất cập. Việc thông tin thiếu minh bạch như
vậy sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của các nhà đầu tư, giảm niềm tin của
c đông với doanh nghiệp, có tác động tiêu cực đến sự phát triển của TTCK Việt
Nam. Nhà đầu tư quan tâm, đánh giá cao doanh nghiệp khi h thực sự cảm nhận
được t nh trung thực mà thông tin trong
T của doanh nghiệp mang lại.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước như hiện nay thì TTCK ngày
càng đóng một vai trò quan tr ng trong sự phát triển của đất nước. Nhưng dường
như nhà đầu tư chưa nhận được những thông tin tương xứng về doanh nghiệp mà h
đã bỏ vốn đầu tư. Những quy định hiện nay về công bố thông tin trên TTCK còn
chưa được chặt chẽ đã tạo ra kẽ hở cho các DNNY trên sàn chứng khoán công bố
thông tin sai lệch hoặc chậm trễ đã gây thiệt hại cho nhà đầu tư và người sử dụng
thông tin. Chính vì vậy, từ lâu đã có nhiều nghiên cứu về mức độ công bố thông tin
(CBTT) của các doanh nghiệp trên TTCK. Nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu về
c
hể
t, xác định các đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin của các Công ty niêm yết tại Sở
iao dịch
hứng khoán T .
HCM.
, đánh giá sự tác động của các đặc điểm doanh nghiệp tới mức độ
công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết tại Sở
hứng khoán T .
iao dịch
.
, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nh m t ng cường mức độ công
bố thông tin của các Công ty niêm yết tại Sở iao dịch hứng khoán T .
.
h i nghi n
1.3. C
t, các đặc điểm nào của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức độ
Đối tượng được nghiên cứu là các đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng
tới mức độ CBTT trên báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TP. HCM.
4
1.4.2. hạ
-
i n hi n cứ
Phạm vi không gian: thông tin công bố trong báo cáo tài chính của
các Công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM.
1.5.
hạm vi thời gian: báo cáo tài chính n m 2013.
hƣơng h
nghi n
Luận v n này sử dụng phương pháp nghiên cứu các dữ liệu qua thời gian kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn, thu thập số liệu, vận dụng phương pháp định lượng để
đo lường mức độ
TT và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hƣơng h
Nh m điều ch nh và b T m hiểu cơ sở l thuyết và mô
sung các biến quan sát hình nghiên cứu của các nghiên
đo lường các khái niệm cứu trước.
- Thu thập số liệu thứ cấp từ áo
Nh m đánh giá thang cáo tài chính của các ông ty
đo, kiểm định mô h nh đang niêm yết tại Sở iao dịch
hứng khoán T .
và các giả thiết đưa ra
- Xử l dữ liệu b ng SPSS 20.0
Nguồn: Tự thực hiện
Đối tượng của nghiên cứu tập trung vào
nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán T .
-
T
n m 2013 của các doanh
với các tiêu ch như sau:
Không thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán.
T thu thập là
T đã được kiểm toán.
5
i
Đã có nhiều công tr nh nghiên cứu khác nhau với mức độ nghiên cứu sâu
rộng trên toàn thế giới về mối quan hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp niêm yết và mức
độ công bố thông tin.
Ho, S.S.M., & Wong, K.S. (2001): “A study of corporate disclosure
practices and effectiveness in Hong Kong”. Phân tích mối liên hệ giữa các cấu trúc
của quản trị doanh nghiệp (tỷ lệ thành viên của Hội đ ng quản trị ( ĐQT độc lập
không kiểm soát, sự t n tại của Ban kiểm toán, sự t n tại của những thành viên
HĐQT chi phối, tỷ lệ của các thành viên HĐQT trong gia đình) với mức độ công
bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo của DNNY ở TTCK Hong Kong. Nghiên
cứu kết luận r ng sự t n tại của Ban kiểm toán ảnh hưởng tích cực đến mức độ
công bố tự nguyện BCTC, giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán công bố,
giảm sai sót và gian lận trong BCTC.
Patriscia Teixeira Lopes, Luscia Lima Rodrigues (2002): “Accounting for
Financial Instruments: An Analysis of the Determinants of Disclosure in the
6
Portuguese Stock Exc
ge”. Phân tích tác động của các nhân tố đến mức độ
công bố thông tin của DNNY ở TTCK B Đào Nha. Nghiên cứu kiểm định mối
quan hệ các nhân tố của doanh nghiệp bao g m: Quy mô doanh nghiệp, ngành công
nghiệp, chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia,
đòn bẩy tài chính, tầm quan tr ng của c đông… với mức độ công bố thông tin trên
TTCK B Đào Nha. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, h i quy đa biến. Mẫu
nghiên cứu bao g m 55 DNNY ở B Đào Nha đến ngày 31/12/2001. Kết quả
lng cụng ty con, v t ng ti sn nh hng ln n cụng b thụng tin, cũn li
nhun thỡ khụng nh hng.
Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi, Yazkhiruni Yahya, University of
Malaysia (2009): Disclosure Quality on Governance Issues in Annual Reports of
Malaysian PLCs". Mc ch ca nghiờn cu kim nh cỏc nhõn t nh hng n
cht lng v s lng thụng tin cụng b. Cỏc vn qun tr tp trung vo cỏc
yu t nh qun lý,
QT, ban kim soỏt, kim toỏn trong v ngoi doanh nghip.
Kim nh cỏc nhõn t: ban kim soỏt, thnh phn
QT, quy mụ doanh nghip,
li nhun, kim toỏn, ngnh cụng nghip nh hng n cht lng thụng tin c
cụng b. S dng phng phỏp nghiờn cu thng kờ mụ t, h i quy tuyn tớnh bi.
Mu nghiờn cu 159 DNNY c ch n ngu nhiờn n m 2006. Kt qu nghiờn cu
cho thy cú 03 nhõn t: ũn by ti chớnh, quy mụ doanh nghip, ngnh cụng
nghip c tỡm thy cú mi quan h vi cht lng CBTT liờn quan ti cỏc vn
qun tr.
Cộline Michaùlesco, Universitộ de Paris (2010): The determinants of the
quality of accounting information disclosed by French listed companies. Nghiờn
cu cỏc nhõn t quyt nh cht lng thụng tin k toỏn trong BCTC ca cỏc
DNNY Phỏp. Vi bin c lp l 05 nhõn t nh hng bao g m: Cu trỳc s
hu, ũn by ti chớnh, tỡnh trng niờm yt v li nhun. S dng phng phỏp h i
quy tuyn tớnh, phõn tớch ANOVA. Mu nghiờn cu bao g m 100 BCTC ca doanh
nghip hot ng trong lnh vc cụng nghip v thng mi t n m 1991-1995. ó
a ra kt lun cỏc yu t: Tỡnh trng niờm yt nh hng n cht lng thụng tin
k toỏn trờn BCTC. Cũn cỏc yu t: Li nhun ca doanh nghip, cu trỳc s hu
khụng nh hng. ũn by ti chớnh nh hng n cht lng thụng tin trờn
(2012),
“Corporate
governance
attributes,
firm
characteristics and the level of corporate disclosure: Evidence from the Indian
listed firms”. Bài nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp ch số CBTT nhưng
dựa trên mô hình của Standard & Poor để đo lường mức độ CBTT. Kết quả cho
thấy quy mô, lợi nhuận và tính thanh khoản ảnh hưởng tích cực đến mức độ
CBTT. Tuy nhiên đòn bẩy và thành phần HĐQT lại ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ
CBTT.
Aljifri và Alzarouni (2013), “
e assosiation between firm characteristics
and corporate financial disclosures: evidence from UAE companies”. Tác giả cũng
sử dụng phương pháp ch số CBTT để nghiên cứu tác động của loại ngành, lợi
nhuận, quy mô, tính thanh khoản, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ thành viên
ĐQT
độc lập lên mức độ CBTT. Nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp trong lĩnh vực
ngân hàng có mức độ CBTT cao hơn ngành sản xuất và dịch vụ. Ngoài ra, quy mô
của công ty cũng được tìm thấy là có liên quan đáng kể với mức độ CBTT.
công ty trong ngành công nghiệp và dịch vụ. Ngoài ra, các công ty có tỷ lệ sở hữu
của ĐQT cao có mức độ minh bạch thông tin càng thấp.
i n hi n cứ
1.6.2.
n n
c
Lê Trường Vinh, luận v n thạc sĩ Đại h c Kinh Tế TP.HCM (2008): “Đá
giá các yếu tố ảnh ưởng đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm
yết t ạ
ở
o
c
g
oá
.
”. Mục tiêu đề tài tìm hiểu các nhân
tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của DNNY, đề xuất giải pháp nâng cao
minh bạch thông tin kế toán. Phân tích tác động của 5 nhân tố độc lập: Quy mô
o
c
g
oá Hà Nộ ”. Xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các DNNY tại Sở GDCK Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng mô hình h i quy tuyến tính bội. Mẫu nghiên
cứu: BCTC đã kiểm toán n m 2012 của 80 DNNY tại Sở GDCK Hà Nội. Với các
nhân tố ảnh hưởng: Quy mô doanh nghiệp (Logarit tự nhiên của T ng tài sản),
Khả n ng sinh lời (Lợi nhuận sau thuế/ T ng tài sản), Đòn bẩy tài chính (Nợ phải
trả/ T ng tài sản), chủ thể kiểm toán (=1 nếu ch n Big4, =0 không ch n Big4), Tài
sản cố định (TS Đ - Khấu hao/ T ng tài sản), Thời gian hoạt động của doanh
nghiệp, và Khả n ng thanh toán (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn). Kết quả cho thấy
các DNNY có tỷ lệ tài sản cố định, khả n ng sinh lời càng cao thì mức độ công bố
thông tin trong BCTC nhiều hơn các doanh nghiệp có tỷ tr ng tài sản cố định thấp.
Thời gian hoạt động, quy mô doanh nghiệp, chủ thể kiểm toán, khả n ng thanh
toán, đòn bẩy tài chính không ảnh hưởng mức độ công bố thông tin.
Huỳnh Thị Vân (2013), “
c độ c
g ốt
gt
kế toán của các doanh
”. Đề tài phân tích
iao dịch
hứng
. Đo lường các nhân tố quản trị công ty, cấu trúc sở hữu và đặc
điểm doanh nghiệp. Sử dụng phương pháp định lượng h i quy tuyến tính bội. Mẫu
nghiên cứu bao g m BCTC của 99 DNNY tại thời điểm n m 2011. Kết quả h i quy
cho thấy các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, thời gian niêm yết, chủ thể kiểm toán,
tác động tích cực đến mức độ CBTT.
Phan Minh Nguyệt, luận v n thạc sĩ Đại h c Kinh Tế TP.HCM (2014):
“Xác đ nh và đo lường m c độ ảnh ưởng của các nhân tố đến c
ế toá trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở V ệt
t lư
gt
gt
”. Mục tiêu đề tài
nghiên cứu tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và mức độ
ảnh hưởng của chúng. Kiểm định 07 nhân tố: Nhà quản trị, lợi ích và chi phí, lập
và trình bày BCTC, trình độ nhân viên kế toán, mục đ ch lập BCTC, thuế, rủi ro
kiểm toán những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán. Sử dụng phương
pháp định tính và định lượng. Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi để điều tra khảo