Bài 26. Luyện tập: Nhóm halogen - Pdf 44



Tieỏt
58-59

Giaựo aựn Powerpoint cuỷa :
Tửứ Xuaõn Nhũ
Giao an Powe

Tu Xuan Nhi - THPT


A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
VỮNG

I – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HA

Lớp
cùngvà
cótrình
7 electron
Hãy ngoài
thảo luận
bày về:
- Đặc điểm cấu hình electron ngoài cùng
Phân
tửtố
gồm
2 nguyên tử, liên kết là
nguyên
halogen.

(liên
kết

Br

I

4s24p5 5s25p5

: F NhiCl
: Cl Br : Br
TuFXuan
- THPT

I:I


II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
Hãy

trình
bày được
về:
Tínhthảo
oxi luận
hóa:
Oxi
hóa
hầu hết kim
- Tính chất hoá học các halogen


Br2

I2

Mạn
h

Mạn
h
Khi có t0
cao

Khi có t0

Với
Rất mãnh
Mạnh, cân
Mạnh, cân
Khí
liệt
bằng
bằng
hydro
Giao an Powe
Tu Xuan Nhi - THPT

Khơng
phản ứng


Tính axit tăng

Dãy : HXO HXO2 HXO3
Tính Oxi hoá
HXO4
giảm

III- Phương pháp
điều chế:
F2
Cl2
Điện phân
hh KF và HF

Điện phân dd
NaCl (m.ngăn)
HCl + chất oxi
hố mạnh:
MnO2; KMnO4

Giao an Powe

Br2

I2

Cho Cl2 td với
muối NaBr,
KBr




Câu 3: Khí oxi có lẫn tạp chất là khí clo. Cách làm nào sau đây
dùng để loại bỏ tạp chất đó:
A. Dẫn hỗn hợp khí trên đi qua nước nguyên chất.
B. Dẫn hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch NaOH dư.
C. Dẫn hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch NaBr dư.
D. B và C đều đúng
Câu 4: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch HCl
A.CuO, ZnO, FeO, NaNO3

B.AgNO3, Cu, Na2CO3, Fe2O3

C.Fe3O4, K2CO3, Al, NaOH

D.CaCO3, Cu(OH)2, KCl, Ag

Giao an Powe

Tu Xuan Nhi - THPT


Câu 5: Hóa chất dùng để phân biệt 3 dung dịch không màu
HCl, NaCl, CaCl2 là:
A. Qùi tím

B.Na2CO3

C.Dung dịch AgNO3


Câu 8: Lấy m gam sắt bột cho tác dụng với clo thu được 16,25
gam muối sắt clorua. Hòa tan hoàn toàn cũng lượng sắt đó
trong HCl dư thu được a gam muối khan. Giá trị của a là:
A.12,7 g

B.16,25 g

C.25,4 g

Hướng dẫn: nFeCl3 = 0,1 = nFeCl2 → a = 0,1.127 = 12,7g
Giao an Powe

Tu Xuan Nhi - THPT

D.32,5 g


Câu 9: Cho 1 kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl 7,3% thu được dung dịch có nồng độ 12,79%. Kim loại
trên là:
A.Cu

B.Mg

C.Zn
D.Fe
Hướng dẫn: M + 2 HCl → MCl2 + H2 ↑
a
2a
a

peclorat và kali clorua.Tính xem có bao nhiêu phần trăm khối
lượng kali clorat đã phân hủy theo phản ứng (a) và phản ứng
(b), biết rằng khi phân hủy 61,25 gam kali clorat thì thu được
14,9 gam kali clorua.
A. 30% và 70%.

B. 40% và 60%.

C. 20% và 80%.

D. 55% và 45%.

Câu 12: Nung 24,5 g KClO3. Khí thu được tác dụng hết với Cu
(lấy dư). Phản ứng cho ra chất rắn có khối lượng lớn hơn khối
lượng Cu dùng khi đầu là 4,8 g. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt
phân KClO3. Biết rằng khi nung KClO3 chỉ xảy ra phản ứng:
2KClO3 → 2KCl + 3O2↑.
A. 33,3%.
B. 80%.
C. 75%.
Giao an Powe
Tu Xuan Nhi - THPT

D. 50%.


Câu 13: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y ở 2 chu kì
liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết
tủa. Công thức của 2 muối là:
A. NaCl và NaBr.

B. 68,2.
C. 57,4.
D. 10,8
Câu 16: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối
NaX và NaY (X, Y là hai halozen, số hiệu nguyên tử ZX < ZY)
vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần
trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 52,8%. B. 58,2%.
C. 47,2%.
D. 41,8%.

Giao an Powe

Tu Xuan Nhi - THPT


Hướng dẫn câu 11:
2 KClO3 → 3 O2 + 2 KCl
x
(a)
x

4 KClO3 → 3 KClO4 + KCl
(b) y
0,25y

Hướng dẫn câu 12:
nKClO =
→nO = 0,6
3

Hướng dẫn câu 15:
127a + 58,5.2a = 24,4
→ a = 0,1 → n
Cl

= 0,4 → m = 57,4

Hướng dẫn câu 16:
∆m = 8,61 – 6,03 = 2,58 = 85a → a = 0,03
→ M +23 = 201 → M = 178 loại
→X là F và Y là Cl → nAgCl = 0,06 → %NaCl = 58,2%
→ %NaF = 41,8%

Giao an Powe

Tu Xuan Nhi - THPT



Kính chúc quý thầy cô cùng
các em mạnh khỏe

Giao an Powe

Tu Xuan Nhi - THPT




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status