Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng - Pdf 44

DẠNG 1: CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM OH (NaOH, KOH,
Ca(OH)2, Ba(OH)2).

BÀI TOÁN 1:

Biết số mol CO2 và số mol OH . xác định muối hoặc tính
khối lượng muối.
Bước 1: Tính nCO2, nOH

Phương pháp giải:

Bước 2:

T =

nOH −
nCO

2

Các phản ứng có thể xảy ra:

CO2 + OH  HCO3
2CO2 + 2OH  CO3 + H2O

(1)

(2)


BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH . xác định muối hoặc tính


=>Muối M(HCO3)n
Phương trình:

T ≥2

=>

x + y = nCO2

x + 2y = nOH−

=> giải tìm x, y.
Sau đó:
Ca

2+

2CO2+2OH →CO3 +H2O
1
Sau đó:
Ca

+ CO3

2-

1

2+



 nNaHCO3 :0,1mol


 nCa(HCO3 )2 : 0,025mol

=>

CM NaHCO3 = 1M
CM Ca(HCO3)2 = 0,25M


BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH . Xác định muối hoặc tính
khối lượng muối.

VD 2: Sục 3,36 (l) CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 2M. Sau khi
phản ứng hoàn toàn thu được m(g) kết tủa. Tính m?

Giải :

nCO2 = 0,15
nNaOH = 0,1 ⇒ nOH− = 0,5mol
nBa( OH) = 0,2
2

2CO2 + 2OH  CO3
+ H2O
0,15
Ba




nOH−
nSO2

Ca

0,07
=
= 1,16
0,06

2+

0,02

 1
B. 300 ml

C. 500 ml

D. 100 ml

TH 1: OH dư. Nếu nCO2 = 0,2 mol ≠ 0,1 mol = nCaCO3 (loại)
2TH 2: Tạo 2 ion HCO3 và CO3
thì
nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3) = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol
Mà nOH- = 0,25.2.V = 0,5V
0,5V = 0,3 =>V= 0,6 lít = 600 ml


Bài toán 3 : Biết số mol OH và kết tủa. Tính thể tích CO2

Phương pháp giải:

Xét 2 TH:
TH 1: nCO2 = nkết tủa CaCO3 => V1CO2 = n1.22,4(lít)

TH 2: Tạo 2 ion HCO3

-

và CO3

2-

thì


Bài toán 4: Phương pháp đồ thị giải bài toán a mol CO2 tác dụng
dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2. Thu được x mol kết
tủa CaCO3 (BaCO3).

Phương pháp giải:
Các phản ứng có thể xảy ra:

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3
1

:

1

CO2 + CaCO3 + H2O -> Ca(HCO3)2
1

:

1


Bài toán 4: Phương pháp đồ thị giải bài toán a mol CO2 tác dụng
dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2. Thu được x mol kết
tủa CaCO3 (BaCO3).

2TH 2: tạo HCO3 và CO3

n

nCO2


VD 1: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát được hiện tượng theo đồ thị hình bên( số
liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị x là?
A. 0,9 mol

B. 2,2 mol

C. 1,25 mol

Giải:

D. 1 mol

Ta có:

x = 0,75 + 0,25a

n

Mà x= 0,5a.2 = a
………………………….

……………………………..

0,5a

0



Giải:

Ta có:

nBa(OH)2 = 0,14 mol

n

………………………….

……………………………..

0,14

0

……..

……..

………………………………………………

x

 Khi CO2 = 0,24 mol thì
 nOH- = nCO2 + nCaCO3
 0,28 = 0,24 + x
 x = 0,04 mol



……..

………………………………………………

0

CaO + H2O -> Ca(OH)2

………………………….

0,2

nCa(OH)2 = nCaO =11,2:56 = 0,2 mol

Ta có:

n

15x

16x

CO2


Bài toán 5: Phương pháp đồ thị giải bài toán CO2 tác dụng dung
dịch chứa a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Kết thúc phản ứng thu
được x mol kết tủa CaCO3.



2TH 2: tạo HCO3 và CO3
nCO2=(a + 2b) – x = nOH- - n↓

………………..

………………………………………………

nCO2 = ∑nOH- = a + 2b
……..

0

……..

x

CaCO3 max
…………………

………………..

b

x

TH 1: OH dư: nCO2 = x = nCaCO3

(a + 2b)


=> a = 0,4 mol

0

0,5

1,4

nCO2


VD 5: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị
hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là:
A. 0,11.

B. 0,10.

C. 0,13.

Giải:

D. 0,12.

Ta có: nKOH = 0,45 – 0,15 = 0,3 mol
Và nCa(OH)2 = 0,15 mol

0,15

………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status