Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện thọ xuân - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Ế

Huế, ngày 03 tháng 4 năm 2016



́H

U

Tác giả luận văn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN



IN

H

hiện luận văn này.

K

Xin kính chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

O

̣C

Huế, ngày 03 tháng 4 năm 2016

Đ
A

̣I H

Tác giả luận văn

Hà Thị Ngân

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

IN

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp.....................................................................................5

K

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................6

̣C

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC

O

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI

̣I H

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............................................................................6
1.1. Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp............................................................6

Đ
A

1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp........................................................6
1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp .......................................................7
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp ...........................................................8
1.1.4. Một số nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp...............................10
1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................................................................11


THUẾ HUYỆN THỌ XUÂN ...................................................................................28
2.1. Giới thiệu về Chi cục thuế huyện Thọ Xuân......................................................28

H

2.1.1. Khái quát về Chi cục thuế huyện Thọ Xuân ...................................................28

IN

2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thọ Xuân ....................................................30

K

2.1.4. Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Thọ Xuân..............33
2.2. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp

O

̣C

nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Thọ Xuân..........................................................35

̣I H

2.2.1. Tình hình quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế ......................................35
2.2.2. Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế TNDN .................................38

Đ
A

́H

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ



VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THỌ XUÂN TRONG THỜI GIAN TỚI ....75
3.1 Định hướng, mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế

H

huyện Thọ Xuân ........................................................................................................75

IN

3.1.1 Định hướng.......................................................................................................75

K

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Thọ
Xuân. .........................................................................................................................77

O

̣C

3.2.1. Hoàn thiện công tác thống kê phân loại chính xác các DN nhỏ và vừa nộp

̣I H

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỂN 1

U

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

́H

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii

KD:

Kinh doanh

NS:

Ngân sách

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

NNT:

Người nộp thuế

U

́H



H

Quản lý thuế

IN

QLT:
SXKD:

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1. 1.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................17

Bảng 2. 1.

Tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Thọ Xuân
giai đoạn 2012 - 2014..........................................................................32

Bảng 2. 2.

Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Thọ Xuân
giai đoạn 2012 - 2014..........................................................................32
Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Thọ Xuân năm

Ế

Bảng 2. 3.

Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thuế so với

́H

Bảng 2.4.

U

2012-2014............................................................................................33

Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra ...................................48

O

Bảng 2.10.

̣C

tại huyện Thọ Xuân theo loại hình doanh nghiệp ...............................44
Bảng 2. 11. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test .....................................................50
Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra .........................................51

̣I H

Bảng 2.12.

Bảng 2. 13. Bảng đánh giá khách hàng về phương tiện hữu hình ..........................56

Đ
A

Bảng 2. 14. Bảng đánh giá khách hàng về năng lực phục vụ .................................57
Bảng 2. 15. Bảng đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố tin cậy...........................58
Bảng 2.16.

Bảng đánh giá của đối tượng điều tra về mức độ đồng cảm ...............59

Bảng 2. 17. Bảng đánh giá đối tượng điều tra về mức độ đáp ứng ........................60
Bảng 2.18.



H

DANH MỤC HÌNH ẢNH

IN

Hình 2. 1. Độ tuổi đối tượng điều tra .......................................................................45
Hình 2. 2. Giới tính đối tượng điều tra......................................................................45

K

Hình 2. 3. Trình độ đối tượng điều tra ......................................................................46

Đ
A

̣I H

O

̣C

Hình 2. 4. Đơn vị công tác của đối tượng điều tra ....................................................46

x


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu


K

biến căn bản, kết quả thuế năm sau cao hơn năm trước, nhưng số thu đó vẫn chưa

̣C

tương xứng với tiềm năng của huyện. Nguyên nhân là do công tác quản lý Nhà

O

nước về thuế cũng như Luật thuế TNDN bộc lộ nhiều hạn chế: Chính sách thuế

̣I H

thường xuyên thay đổi, một số quy định trong luật thuế TNDN và các quy trình
nghiệp vụ không còn phù hợp với tình hình quản lý thu thuế hiện nay; Quyền hạn

Đ
A

của cơ quan thuế chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ; Công tác thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm còn nhiều hạn chế; Chất lượng cán bộ thuế chưa thực sự
đáp ứng được yêu cầu. Từ đó dẫn đến hiện tượng trốn thuế, lách thuế khá phổ biến
đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện.
Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết,
là một nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục Thuế huyện Thọ Xuân trong giai đoạn hiên
nay. Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN sẽ góp phần tăng cường
hiệu lực, hiệu quả của chính sách thuế. Xuất phát từ các lý do trên tôi đã lựa chọn



H

tại Chi cục Thuế huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, từ đó tìm ra các hạn chế, tồn tại

IN

và nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại.

K

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
thuế TNDN đối với DN NVV tại Chi cục Thuế huyện Thọ Xuân trong thời gian tới.

O

̣C

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

̣I H

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN

Đ
A

NVV do Chi cục Thuế huyện Thọ Xuân thực hiện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

thuần 110 đối tượng nộp thuế và 40 cán bộ chi cục thuế và phỏng vấn thông qua



bảng hỏi trực tiếp.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu

H

Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo

IN

các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.

K

Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên
máy tính bằng các phần mềm ứng dụng Excel, SPSS.

O

̣C

4.3. Phương pháp phân tích số liệu

̣I H

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những
đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê

+ Xác định số lượng nhân tố: Sử dụng trị số Eigenvalue - là đại lượng đại diện

́H

cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, trị số Eigenvalue > 1 thì việc
tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa.



+ Hệ số tải nhân tố (factor loading): Là những hệ số tương quan đơn giữa các
biến và các nhân tố. Tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ số tải nhân tố là phải lớn hơn

H

hoặc bằng 0,5, những biến không đủ tiêu chuẩn này sẽ bị loại.

IN

- Phương pháp kiểm định thống kê: kiểm định T-Test...

K

+ Phương pháp phân tích phương sai ANOVA
Phương pháp phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác nhau về giá

O

̣C

trị trung bình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng


Ế

nội dung chính gồm 3 chương:

́H

nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

U

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với



doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Thọ Xuân

Chương 3: Định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu

H

nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Thọ

Đ
A

̣I H


Thuế nói chung. Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước. Để có nguồn
lực trang trải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng



nhiệm vụ mà xã hội giao phó, Nhà nước phải đánh thuế. Lúc đầu, Thuế chỉ đơn giản
là những khoản đóng góp tự nguyện bằng hiện vật và lao vụ của người dân cho Nhà

H

nước. Sau đó, để đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình thu nộp, quản lý và sử dụng

IN

nguồn thu nên Thuế đã được thu bằng tiền. Có nhiều khái niệm về Thuế, mỗi khái

K

niệm đề cập đến một khía cạnh của Thuế. Có thể đưa ra khái niệm chung về thuế
như sau:

̣C

Thuế là khoản thu bắt buộc được thể chế hóa bằng pháp luật, các thể nhân và

̣I H

Chính Phủ. [1]

O

trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng

Ế

chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện các mục

U

tiêu quản lý kinh tế vĩ mô.

́H

1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đời sống kinh tế xã hội, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng của



Nhà nước để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng,
thúc đẩy kinh tế phát triển. Ở Việt Nam, một trong các loại thuế mà các doanh

H

nghiệp phải nộp đó là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thuế TNDN có 4 đặc

IN

điểm như sau:

K

nhau và có các tiêu chí khác nhau để phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước. Xét
trên tiêu chí là tác dụng đối với quá trình ngân sách. Nguồn thu ngân sách nhà nước
chia thành 2 nội dung:
- Thứ nhất: Thu trong cân đối ngân sách bao gồm:
+ Thuế, phí và lệ phí: Thuế là quan trọng nhất (chiếm trọng lớn và là công cụ

Ế

vĩ mô)

U

+ Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước

́H

+ Thu lợi tức cổ phần của Nhà nước
+ Các khoản thu khác



- Thứ hai: Thu để thù đắp sự thậm hụt NSNN là các khoản vay
Khi nhìn vào nguồn thu NSNN có thể khẳng định được, thuế đóng vai trò hết

H

sức quan trọng đối với nguồn thu NSNN. Cụ thể, thuế thu nhập doanh nghiệp có

IN



8


như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu
được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới phá sản.
+ Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể
hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh
vực ở một vùng nào đó.
+ Ngoài việc quy định thuế suất chung cho cơ sở sản xuất kinh doanh, Nhà

Ế

nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng

U

lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối

́H

với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.

+ Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp



lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biên pháp khuyến
khích bỏ vốn đầu tư và các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập

hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng
về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN
nào khi kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế
TNDN. Về chiều dọc, cùng một nghành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh
nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất đồng
nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) DN có
thu nhập thấp.

9


1.1.4. Một số nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
* Người nộp thuế:
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi là DN), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;

Ế

- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

U

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau

́H

đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại

) X

Thuế suất
Thuế TNDN

̣I H

Phải nộp

= (

O

Thuế TNDN

Đ
A

- Nếu DN đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài
Việt Nam thì DN được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế
TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN.
- Kỳ tính thuế: Được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp DN áp dụng
năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính
áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng
đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia
tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp
luật về kế toán.

10


+

chuyển theo quy định

Các khoản

+

Dược trừ

thu nhập khác

Ế

Chịu thuế

=

U

- Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%. Ngoài ra còn có quy

1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

́H

định các mức thuế suất ưu đãi khác.




thuế, thanh tra thuế.

Nhóm 3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực,

hiệu quả, bao gồm các nội dung: cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử
lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Các nội dung thuộc 3 nhóm trên được cụ thể hóa bằng các quy trình để quản lý
thuế theo chức năng. Tổng cục Thuế đã ban hành các quy trình quản lý thu thuế
theo chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế: QĐ 879/QĐ- TCT
ngày 15/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:

11


Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi,
quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế,
kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức
thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản
lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: QĐ số 751/QĐ-TCT ngày 20
tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:

Ế

Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực

U

hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ


̣I H

thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền

Đ
A

hà và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ.
- Quy trình hoàn thuế: QĐ số 905/QĐ-TCT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ
quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế. Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho
người nộp thuế.
- Quy trình miễn thuế, giảm thuế: QĐ số 749/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm
2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Xác định cụ thể nội dung và trình tự

12


công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết miễn thuế, giảm thuế
theo quy định của Luật Quản lý thuế. Nhằm cải cách thủ tục hành chính, trong việc
giải quyết miễn thuế, giảm thuế được nhanh chóng, thuận lợi cho người nộp thuế.
Ngoài ra còn có Đội tuyên truyền; Đội Nghiệp vụ dự toán là đội sẽ hỗ trợ người nộp
thuế tiếp thu ý kiến, giải quyết các vấn đề vướng mắc về kê khai, nộp thuế.
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế TNDN của cơ quan thuế
1.2.2.1. Hệ thống chính sách, pháp luật thuế

hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồng

O

̣C

tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó

̣I H

tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hóa đơn
chứng từ.

Đ
A

1.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Xây dựng được hệ thống chính sách, pháp luật thuế đúng và phù hợp, nhưng bộ

máy quản lý thuế lại hoạt động không tốt thì coi như hệ thống chính sách, pháp luật đề
ra không đạt được hiệu quả tối ưu. Vì thế, tổ chức bộ máy quản lý thuế có vai trò quan
trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủ trương chính sách, bảo đảm thắng lợi
cho công cuộc cải cách thuế, hệ thống bộ máy quản lý thuế phải được kiện toàn, củng
cố để có đủ điều kiện thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống
thuế. Bộ máy quản lý thuế phải thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bảo đảo
hiệu lực của hệ thống trong quá trình triển khai hệ thống chính sách thuế mới.

13



IN

năng tạo ra kẽ hở để thất thu thuế, tiêu cực trong công tác quản lý thu thuế. Nếu

K

ứng dụng tốt công tác tin học sẽ tự động hóa các khâu công việc trên và theo một
quy trình chặt chẽ sẽ nâng cao tính pháp lý và hiệu quả sẽ rất tốt trong công tác

O

̣C

quản lý và thu thuế hiện nay.

̣I H

1.2.2.4. Công tác tuyên truyền chính sách thuế
Các chính sách, pháp luật về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủ thống nhất,

Đ
A

có hiệu quả khi công tác phổ biến giáo dục được triển khai sâu rộng trong quảng đại
quần chúng. Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định, những việc phải
làm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế. Không chấp hành nghiêm
việc kê khai đăng ký thuế; vi phạm về sử dụng hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, dây
dưa nợ đọng trốn thuế. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn
có ý nghĩa nâng cao tính tự giác về nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước và sự
kiểm tra giám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế,


H

chặn tình trạng tiêu cực, gian lận. Các trường hợp vi phạm phải xử lý kịp thời, nghiêm

IN

minh mới có tác dụng răn đe, giáo dục đối tượng vi phạm.

K

1.2.2.7. Quy trình quản lý thu thuế

Quy trình quản lý thu thế quy định trình tự thủ tục các bước công việc phải làm

O

̣C

để quản lý thu thuế. Việc ban hành quy trình quản lý giúp cơ quan thuế chỉ đạo, điều

̣I H

hành họat động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoa học, theo một trình tự hợp
lý, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủ hóa, công khai minh bạch

Đ
A

và rõ ràng để các cán bộ thuế, ĐTNT dễ thực hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status