Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế Nông nghiệp

Mã số:

60620155

Quyết định giao đề tài:


Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chƣơng trình Cao học chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp - Trƣờng Đại học
NhaTrang, những ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho
tôi thực hiện tốt luận văn này.Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình TS.Trần Đình Chất đã
giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cũng nhƣ toàn thể cán bộ công
chức Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
cũng nhƣ trao đổi với tôi những kinh nghiệm của mình trong quá trình công tác giúp
tôi hoàn thành đƣợc đề tài này.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã
luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng nhƣ thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên luận
văn còn nhiều thiếu sót và chƣa bao quát hết đƣợc các vấn thực tế còn tồn tại, rất mong
nhận đƣợc ý kiến góp ý của Quý Thầy/Cô và những ngƣời quan tâm.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 12 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Phƣơng Thảo

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................................... x

2.2.1.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế .................................................... 51
2.2.1.2 Công tác kê khai và kế toán thuế ....................................................................... 54
2.2.1.3 Công tác quản lý và cƣỡng chế nợ thuế .......................................................... 59
2.2.1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: ..................................................................... 64
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh
Khánh Hoà ..................................................................................................................... 66
2.3.1. Những mặt tích cực ............................................................................................. 66
2.3.2. Những tồn tại ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế
Khánh Hòa ..................................................................................................................... 69
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA ........................................ 73
3.1. Căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa ............................................................................. 73
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế .......................................................... 73
3.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.......... 73
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà ....... 75
3.2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng kết hợp với
quản lý thuế theo đối tƣợng và nâng cao chất lƣợng cán bộ thuế ................................. 76
3.2.2. Tăng cƣờng các hình thức tuyên truyền và hỗ trợ ngƣời nộp thuế để nâng cao
tính tuân thủ tự nguyện .................................................................................................. 80
3.2.3. Đơn giản hóa thủ tục hành chính ......................................................................... 82
3.2.4. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế .......................................................... 83
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
TNDN ............................................................................................................................ 85
3.2.6. Dự đoán khả năng thanh toán nợ thuế để lập kế hoạch quản lý áp dụng biện pháp
thu nợ phù hợp, kịp thời ................................................................................................ 88
3.3. Các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra ........................... 90
3.3.1. Đối với Chính phủ và cơ quan trung ƣơng .......................................................... 90
3.3.2. Đối với Tổng cục thuế ......................................................................................... 91
3.3.3. Đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn Cục thuế tỉnh Khánh Hòa ......... 92

: Cục thuế

CP

: Cổ phần

CTKH

: Cục thuế Khánh Hòa

ĐKT

: Đăng ký thuế

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nƣớc

DNTN

: Doanh nghiệp tƣ nhân

HS

: Hồ sơ


: Phần mềm trong quản lý thuế của ngành thuế

TB

: Thông báo

TCT

: Tổng cục thuế

THNVDT

: Tổng hợp nghiệp vụ dự toán

TNCN

: Thu nhập cá nhân

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn



: Trung ƣơng


x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh
Khánh Hòa”.
1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá những mặt đạt đƣợc, các hạn chế và nguyên nhân trong
công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2013-2015.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng một số các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
Phƣơng pháp thống kê; Phƣơng pháp so sánh trên cả 2 phƣơng diện thời gian và đối
tƣợng, Phân tích thực tiễn công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà.
3. Kết quả:
Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế TNDN Cục thuế
tỉnh Khánh Hòa. Luận văn đã chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong
quản lý thuế và đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý thuế TNDN tại
Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.
Từ nguyên nhân, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện
công tác quản lý thuế TNDN tại Khánh Hòa: Hoàn thiện nội dung quản lý thuế TNDN,
tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sử dụng
cán bộ. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nƣớc, Tổng cục thuế, các cấp
chính quyền địa phƣơng liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN nói riêng và quản
lý thuế nói chung. Luận văn cơ bản đã giải quyết đƣợc mục tiêu đã đề ra.
Tuy nhiên luận văn vẫn còn những hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ
trong phạm vi thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, có thể phát triển thêm các đề tài
nghiên cứu các nhóm ngành nghề để có những phƣơng pháp quản lý thuế riêng đối với
những ngành nghề đặc trƣng.
Thời gian thu thập dữ liệu chỉ từ ứng dụng quản lý thuế từ Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2013 – 2015. Vì vậy, các đề tài sau này có thể tăng số năm
nghiên cứu để thấy rõ hơn xu hƣớng thay đổi và cải thiện phƣơng thức quản lý thuế
phù hợp cho từng giai đoạn phát triển.

- 2015 ƣớc đạt 93% (Tỷ trọng các khoản thu từ thuế, phí và lệ phí trong tổng thu ngân
sách nhà nƣớc giai đoạn 1991 - 1995 là 96%; giai đoạn 1996 - 2000 là 95%; giai đoạn
2001 - 2005 là 93%; giai đoạn 2006 - 2010 là 90%), đóng vai trò quyết định trong việc
đáp ứng nhu cầu chi thƣờng xuyên và tăng dần chi cho đầu tƣ phát triển các lĩnh vực,
ngành nghề, vùng kinh tế mà Nhà nƣớc khuyến khích (Tổng cục thống kê, 2016). Nhờ
nguồn thu từ thuế tăng lên, Nhà nƣớc có nguồn vốn để đầu tƣ phát triển các ngành
kinh tế trọng điểm, xây dựng kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, đầu tƣ xây dựng
1


mới, hiện đại hóa cầu đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng sắt, sân bay, bến cảng, nhà ga...;
đầu tƣ sản xuất các sản phẩm công nghiệp trọng điểm...
Thông qua nguồn thu từ thuế, Nhà nƣớc có nguồn vốn để tập trung đầu tƣ cho
phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hƣớng hình thành nền nông nghiệp hàng
hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng và điều kiện sinh thái của từng vùng; thực
hiện chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động; tạo điều kiện áp dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; đầu tƣ phát triển mạnh công nghiệp
chế biến gắn với vùng nguyên liệu; liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên
từng địa bàn và trong cả nƣớc…
Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh
nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc độ là công
cụ rất mạnh của Nhà nƣớc trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tƣ
mở rộng sản xuất kinh doanh hợp lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho
NSNN hàng năm. Hệ thống chính sách thuế đƣợc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đã bao
quát cơ bản các nguồn thu cần điều tiết trong nền kinh tế; tiếp tục khẳng định thuế là
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc; đáp ứng các nhiệm vụ chi ngân sách theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển,
khơi dậy các tiềm năng, nội lực của đất nƣớc.
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nƣớc, quản
lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đã có những bƣớc chuyển biến căn bản, kết

quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các Doanh nghiệp
do Cục thuế tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2013-2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận văn sử dụng phƣơng pháp thống
kê, so sánh, phƣơng pháp chuyên gia, phân tích thực tiễn để phân tích thực trạng công
tác quản lý thuế TNDN đối với các DN do Cục thuế tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý.
Luận văn cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình
liên quan đã đƣợc công bố.
5. Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn có những đóng góp chủ yếu sau đây:
- Góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và
quản lý thu thuế TNDN nói riêng trong điều kiện ngành thuế Việt Nam đang chuyển từ
mô hình quản lý theo đối tƣợng sang mô hình quản lý theo chức năng.

3


- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục
thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013-2015, chỉ rõ những mặt tích cực đã đạt đƣợc,
những hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất đƣợc phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa. Kết quả nghiên cứu có thể vận
dụng cho những địa phƣơng có điều kiện tƣơng đồng với tỉnh Khánh Hòa.
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý thuế. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu quan trọng mà tác giả đã kế
thừa trong quá trình thực hiện luận văn nhƣ:
- Hồ Hoàng Trƣờng (2012), “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế tại Cục
Thuế tỉnh Đồng Nai”. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế tại Cục

biệt là các doanh nghiệp bán vật liệu xây dựng. Việc giảm giá, chiết khấu không chỉ
giúp các doanh nghiệp bán sản phẩm nhanh hơn, giảm khối lƣợng hàng tồn kho, mà
còn giúp doanh nghiệp giảm trừ đƣợc doanh thu và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đây cũng là một trong những hình thức gian lận thuế phổ biến ở các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế Thu nhập doanh
nghiệp. Chƣơng 1 đã khái quát những vấn đề cơ bản về thuế TNDN nhƣ: khái niệm,
đặc điểm, vai trò của thuế TNDN. Qua đó thấy đƣợc vai trò quan trọng của thuế
TNDN trong khoản thu NSNN cũng nhƣ là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong
việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Đồng thời qua chƣơng này tác giả cũng đã đề cập đến nguyên tắc quản lý thuế
TNDN, nội dung công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà. Tác giả
cũng đã đƣa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế nói chung
ở nƣớc ta, có thể sử dụng khi phân tích thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục thuế
tỉnh Khánh Hoà.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh
Khánh Hòa. Trong chƣơng 2, luận văn đã giới thiệu sơ lƣợc về cơ quan đang nghiên cứu
và trình bày một bức tranh tổng thể về thực trạng việc kê khai nộp thuế TNDN trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa và tình hình công tác quản lý thuế TNDN từ năm 2013 đến 2015.
Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn các năm 2013 – 2015 theo mục tiêu nghiên cứu của luận văn và kết quả thông
tin thu thập đƣợc cho thấy các nhân tố nêu ra đều có ảnh hƣởng ít nhiều đến hiệu quả
5


của công tác quản lý thuế. Kết quả này đã khẳng định nhận định của tác giả về hiệu
quả của công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp chƣa thực sự đạt hiệu

Các nƣớc trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc
ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân. Có nƣớc ban hành luật
thuế TNDN (Việt Nam là một ví dụ), cũng có nƣớc ban hành đạo luật thuế thu nhập
chung, trong đó có các chƣơng, mục quy định về thuế TNDN.
Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối
với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trƣớc ngày 01/01/1990.
Giai đoạn từ 01/01/1990 đến trƣớc ngày 01/01/1999 thuế Lợi tức đƣợc áp dụng thống
nhất cho mọi thành phần kinh tế. Năm 1997 Luật thuế TNDN đầu tiên đƣợc ban hành
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999. Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế
TNDN đã đƣợc sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời các vƣớng mắc phát
sinh phù hợp với thực tiễn nƣớc ta và thông lệ Quốc tế (Học viện Tài chính, 2008).
b. Đặc điểm của thuế TNDN
- Là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này đƣợc biểu hiện
ở sự đồng nhất giữa đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu thuế. Đánh vào thu nhập
7


chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này
phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các chính sách khuyến khích, ƣu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thƣờng đƣợc lồng ghép, thiết kế
trong quy định pháp luật về thuế TNDN. Đặc biệt, các ƣu đãi thuế TNDN để thu hút
đầu tƣ vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hƣớng,
cạnh tranh thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng đƣợc thể hiện trong chính sách thuế
TNDN của nhiều nƣớc (Học viện Tài chính, 2008).
c. Vai trò của thuế TNDN
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, thuế TNDN đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá
trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
- Là khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong
tổng số thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm khoảng 20%. Tuy nhiên, cùng với xu

tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
4. Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
5. Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định về thuế
6. Thông tƣ số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hƣớng dẫn thi hành Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hƣớng dẫn thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
a. Đối tƣợng nộp thuế:
Ngƣời nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
(1) Doanh nghiệp đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh
nghiệp, Luật Đầu tƣ, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thƣơng mại và các văn bản quy phạm pháp luật
khác dƣới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp
danh; Doanh nghiệp tƣ nhân; Văn phòng Luật sƣ, Văn phòng công chứng tƣ; Các bên
trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu
khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
(2) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
9


(3) Tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
(4) Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam.
Cơ sở thƣờng trú của doanh nghiệp nƣớc ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nƣớc ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động
của cơ sở thƣờng trú; (2) doanh nghiệp nƣớc ngoài không có cơ sở thƣờng trú tại Việt
Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. (Bộ Tài chính, 2014).
c. Phƣơng pháp tính thuế TNDN
- Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế đƣợc xác định theo công thức:
Thuế TNDN
phải nộp

=

Thu nhập tính
thuế

x

Thuế suất thuế
TNDN

Trƣờng hợp DN có trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế
TNDN phải nộp đƣợc xác định:
Thuế TNDN
phải nộp

= (

Thu nhập
tính thuế

-


tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tƣ ra nƣớc ngoài
đƣợc trừ số thuế đã nộp ở nƣớc ngoài hoặc đã đƣợc đối tác nƣớc tiếp nhận đầu tƣ trả
thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhƣng số thuế đƣợc trừ không vƣợt quá số
thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế TNDN của Việt Nam. Số thuế TNDN
Việt Nam đầu tƣ ra nƣớc ngoài đƣợc miễn, giảm đối với phần lợi nhuận đƣợc hƣởng
từ dự án đầu tƣ ở nƣớc ngoài theo luật pháp của nƣớc doanh nghiệp đầu tƣ cũng đƣợc
trừ khi xác định số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
- Trƣờng hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tƣ ở nƣớc ngoài có chuyển phần thu
nhập về nƣớc mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về
nƣớc thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh
doanh tại nƣớc ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Khoản thu nhập từ dự án đầu tƣ tại nƣớc ngoài đƣợc kê khai vào quyết toán
thuế TNDN của năm có chuyển phần thu nhập về nƣớc theo quy định của pháp luật về
đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài. Khoản thu nhập (lãi),khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tƣ
ở nƣớc ngoài không đƣợc trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nƣớc của doanh
nghiệp khi tính thuế TNDN.
- Đối với DN quy định tại điểm c, d Khoản 2, Điều 2 Luật thuế TNDN((1) DN nƣớc
ngoài có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại
Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thƣờng trú; (2)
doanh nghiệp nƣớc ngoài không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam), số thuế TNDN phải nộp đƣợc tính theo tỷ lệ % trên
doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam, cụ thể:
+ Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trƣờng hợp
cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hoá thì hàng hoá đƣợc tính theo tỷ lệ 1%; trƣờng hợp
không tách riêng đƣợc giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ là 2%;
+ Cung cấp và phân phối hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại
chỗ hoặc theo các điều khoản thƣơng mại quốc tế(Incoterms) là 1%;
+ Tiền bản quyền là 10%;
+ Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển là 2%;
12

chịu thuế

Thu nhập đƣợc

-

+

miễn thuế

Các khoản lỗ đƣợc kết
chuyển theo quy định

d2. Xác định thu nhập chịu thuế :
Thu nhập chịu thuế trong kỳ đƣợc xác định nhƣ sau :
Thu nhập
chịu thuế

=

Doanh thu

-

Chi phí
đƣợc trừ

13

+

định giải thể nếu có chuyển nhƣợng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp
thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhƣợng bất động sản (nếu có) đƣợc bù trừ với lỗ từ hoạt
động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trƣớc đƣợc chuyển sang theo
quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản (Bộ Tài
chính, 2014).
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status