Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế - Pdf 44

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------

H

PHẠM THỊ DIỄM QUỲNH

in

h

tế

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC
THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

họ

cK

MÃ SỐ: 60340410

Đ
ại

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


H

uế

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế
trên cả nước, quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã có
những bước chuyển biến căn bản. Tổ chức quản lý thuế từng bước
được cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ công chức (CBCC) thuế ngày càng được nâng lên. Tuy nhiên số
thu thuế TNDN trong giai đoạn 2013 – 2015 chiếm tỷ trọng thấp so
với tổng thu ngân sách. Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế TNDN
ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức đa dạng, tinh vi, khó phát
hiện, số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng lớn. Hơn nữa công tác
quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng còn chưa theo kịp
với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu. Vì vậy, việc
nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN là một đòi hỏi cấp
thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những thực tế đã nêu, trên giác độ quản lý để góp
phần đẩy mạnh công tác quản lý TNDN và tăng ngân sách cho Nhà
nước, đó cũng là lý do tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế
thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế” .
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế TNDN
và quản lý thuế TNDN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại

uế

+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá
công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh
Thừa Thiên Huế.
+ Về thời gian: Các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian
từ năm 2013 đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp
+ Số liệu sơ cấp
Xử lý số liệu: Phần mềm SPSS và Excel.
- Phương pháp phân tích
+ Phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh.
+ Phương pháp thông kê mô tả, kiểm định sự bằng nhau của hai
giá trị trung bình.
+ Phân tích nhân tố.
6. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế thu nhập doanh
nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP


DN sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập.
b. Đặc điểm
Thuế TNDN có các đặc điểm sau đây:
- Thuế TNDN là thuế trực thu
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN hoặc
các nhà đầu tư.
- Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế TNDN đánh vào phần thu nhập có lãi sau khi đã trừ đi
các chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập đó.
c. Vai trò
- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN.
- Thuế TNDN là công cụ điều tiết hoạt động kinh doanh.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức
năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt
động SXKD.
d. Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
 Đối tượng nộp thuế
- Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là DN).
 Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
 Thu nhập được miễn thuế
Các khoản thu nhập được quy định tại Điều 4 Luật Quản lý thuế
TNDN.
 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Phương pháp tính thuế
- Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:

khoản tiền thuế vào NSNN theo luật định.
b. Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đảm bảo nguồn thu thuế TNDN được tập trung, huy động đầy
đủ, kịp thời, thường xuyên ổn định cho NSNN trên cơ sở không
ngừng duy trì và phát triển nguồn thu.
- Phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế - xã
hội; đồng thời phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế.
- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận
lợi để các DN chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.
- Góp phần hoàn thiện các chính sách thuế TNDN phù hợp với
điều kiện thực tiễn, phù hợp với thực trạng SXKD của DN.
c. Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế TNDN phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Quản lý thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật.
- Đảm bảo hiệu quả với cơ chế quản lý thuế tự tính, tự khai, tự nộp.
- Phải công khai, minh bạch, bình đẳng.
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT và tuân thủ, phù
hợp với các thông lệ quốc tế.
1.1.3. Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.3.1. Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế
- Tuyên truyền về thuế là hoạt động phổ biến những quy định về
thuế và những chương trình ứng dụng tin học trong Ngành Thuế đến
công chúng, đặc biệt là NNT.
- Hỗ trợ là hoạt động tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp các dịch vụ
thông tin mà CQT cung cấp cho NNT để họ có thể hoàn thành nghĩa
vụ thuế.
1.1.3.2. Quản lý công tác kê khai – kế toán thuế
a. Quản lý đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế



Thuế. NNT sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định
của Luật quản lý Thuế để kê khai số thuế phải nộp với CQT và tự
chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ khai thuế.
 Nộp thuế TNDN
Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý theo Tờ khai
thuế TNDN hoặc theo số thuế CQT ấn định đầy đủ, đúng hạn vào
NSNN chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
 Ấn định thuế TNDN
NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong
các trường hợp được quy định tại Điều 37 Luật Quản lý Thuế.
b. Quản lý các thủ tục miễn thuế, giảm thuế
- DN tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi,
thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế
để tự kê khai và tự quyết toán thuế với CQT.
- CQT thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp
thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp
luật về thuế.
1.1.3.3. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
- Quản lý nợ thuế là theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các
khoản thu khác do CQT quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc
thu hồi số nợ thuế.
- Cưỡng chế nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử lý NNT nợ tiền
thuế, tiền phạt đã quá thời hạn quy định hoặc NNT có hành vi phát
tán tài sản, bỏ trốn phải tiến hành cưỡng chế để buộc NNT phải nộp
đầy đủ số thuế và NSNN.


Tr

ườ

Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra
hàng năm và thanh tra đột xuất. Thanh tra theo kế hoạch được tiến
hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thanh tra đột xuất được tiến
hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm
pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo
yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
b. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhằm để đảm bảo công
bằng giữa NNT, mọi tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế đều
bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách
- Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế
- Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý thuế
a. Kinh nghiệm của Anh
b. Kinh nghiệm của Mỹ
c. Kinh nghiệm của Trung Quốc


Đ
ại

họ

cK

Tr

ườ

ng

2.1. Giới thiệu tổng quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa
Thiên Huế
a. Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao
gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông, có
chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, thành phố
Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có 81 km biên giới
với Lào) và giáp biển Đông.
Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân
Mây với độ sâu 18 - 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với
công suất lớn, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc lộ
1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh.


Tr

ườ

ng

Đ
ại


số 314 TC/QĐ-TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
từ đó đến nay, Ngành Thuế tỉnh đã liên tục phấn đấu, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ công tác thuế được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
và Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế giao.
Hiện nay, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế có 13 phòng chức
năng thuộc cơ quan Cục thuế và 9 Chi cục Thuế Huyện, Thị xã và
Thành phố Huế.
Hiện nay, số lượng CBCC tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế là
149 cán bộ, trong đó biên chế chiếm 88,6% và hợp đồng 14 cán bộ
chiếm 11,4%. Số lượng CBCC hằng năm thay đổi tương đối ổn định.
2.1.3. Tổng quan doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế
Tính đến cuối tháng 11/2015 có thêm 738 DN đăng ký mới,
tăng 6,7% so với cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng số DN đăng ký kinh
doanh trên địa bàn tỉnh lên gần 5.900 DN.


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

đáp kịp thời, từng bước tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, DN
chấp hành luật thuế.
2.2.1. Quản lý công tác kê khai thuế
a. Quản lý công tác đăng ký thuế
Như vậy, tính đến ngày 31/12/2015 số lượng DN được cấp MST
là 4489 DN trong đó số lượng DN kê khai thuế chiếm tỷ trọng 96%
số lượng DN đã cấp MST. Qua bảng 2.3 cho ta thấy rằng số lượng
DN được cấp MST tăng qua các năm. Số lượng DN chưa kê khai thuế,
chiếm tỷ trọng thấp, không quá 5% trên số lượng DN được cấp MST.
Điều này cho thấy, Cục Thuế đã có những biện pháp quyết liệt nhằm
chống thất thu thuế từ những số DN chưa kê khai thuế.


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h


 Quản lý công tác quản lý nợ thuế
Qua báo cáo tổng hợp cho thấy công tác quản lý nợ thuế TNDN
là khá tốt so với mặt bằng chung. Tổng số thuế TNDN còn nợ trên
tổng số thuế nợ trung bình 3 năm 2013 đến 2015 chỉ là 10%.
Khối DN NQD luôn dẫn đầu trong tình trạng nợ thuế TNDN,
trong khi tỷ trọng thuế TNDN thu được khối này chưa phải là cao


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

tăng. Các hiện tượng như DN vi phạm chậm nộp thuế, khai sai dẫn
đến giảm số tiền thuế phải nộp ngày càng nhiều. Điều này có thể do
nguyên nhân là các DN vì lý do lợi nhuận nên cố tình làm trái pháp


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

luật về thuế. CQT đã tiến hành xử phạt theo luật định nhưng vẫn còn
“nương nhẹ” đối với các DN, mức xử phạt đôi khi chưa thích hợp,



Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

- Trong tổng số 125 nhân viên ở các DN được khảo sát thì có 48
người có thời gian công tác từ 5 đến 10 năm và chiếm tỷ lệ 38,4%,
những người làm việc từ 10 đến 20 năm là 40 người chiếm 32%.
Những người có thời gian làm việc dưới 5 năm chiếm 18,4. Những
nhân viên có thời gian công tác trên 20 năm chỉ chiếm tỷ lệ thấp


ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Nhân tố 3 (X3): Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn và
giảm thuế TNDN với giá trị Eigenvalue = 1,913.
Nhân tố 4 (X4): Công tác quản lý nợ thuế TNDN với giá trị
Eigenvalue = 1,777.
Nhân tố 5 (X5): Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN với
giá trị Eigenvalue = 1,467.
Nhân tố phụ thuộc: “Đánh giá chung về công tác quản lý thuế
TNDN của Cục thuế Thừa Thiên Huế” (Y) là nhân tố phụ thuộc,


Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

khẳng định điểm trung bình đánh giá của đối tượng điều tra cao hơn
mức “ Chỉ đồng ý một phần”.
d. Đánh giá về công tác quản lý nợ thuế Thu nhập doanh
nghiệp
Kiểm định One Sample T-Test cho thấy, trong 5 nội dung đánh
giá về sự hài lòng về công tác quản lý nợ thuế TNDN đều cho giá trị
trung bình lớn hơn giá trị kiểm định (T = 3) với độ tin cậy 95% nên
có thể khẳng định điểm trung bình đánh giá của đối tượng điều tra
cao hơn mức “ Chỉ đồng ý một phần”.
e. Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp
Kiểm định One Sample T-Test cho thấy, trong 5 nội dung đánh

họ

cK

in

h

tế

H

uế

b. Đánh giá về công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn và
giảm thuế TNDN
Các nội dung về công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, miễn và
giảm thuế TNDN đều cho kết quả kiểm định Sig.(2-tailed) lớn hơn 
= 0,05, có nghĩa là ý kiến đánh giá về các nội dung này của CBCC
thuế và DN là tương đồng.
c. Đánh giá về công tác tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế
Kiểm định ý kiến đánh giá của hai đối tượng điều tra CBCC thuế
và DN về nhóm nhân tố công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT cho thấy
giá trị kiểm định Sig.(2-tailed) về Cục Thuế đã sử dụng Công nghệ Thông tin hiện đại trong tuyên truyền, hỗ trợ về thuế TNDN đến
NNT; việc tập huấn, đối thoại, cung cấp tài liệu cho DN là phù hợp;
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ, hỗ trợ DN của Cục thuế là đạt
yêu cầu; NNT không phải trả thêm các khoản chi phí không chính
thức và sử dụng các mối quan hệ để đạt mục đích đều lớn hơn  =
0,05, cho thấy ý kiến đánh giá của CBCC thuế và DN là như nhau.
Nội dung về tinh thần, thái độ và kỹ năng giải quyết công việc

in

h

tế

H

uế

e. Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp
Trong nhóm nhân tố này, các nội dung Các hoạt động thanh tra,
kiểm tra của Cục Thuế luôn công khai, minh bạch; những yêu cầu về
chứng từ của CQT trong quá trình kiểm tra là hợp lý, hợp lệ và việc
xử lý vi phạm theo Luật Quản lý Thuế hiện nay là chính xác đều có
giá trị Sig.(2-tailed) lớn hơn  = 0,05, cho thấy ý kiến đánh giá của
CBCC thuế và DN là tương đồng.
Tuy nhiên, với nội dung về thời gian và cơ cấu nhân sự các cuộc
thanh tra, kiểm tra là phù hợp và việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan
thuế không gây ảnh hưởng đến SXKD đều có Sig.(2-tailed) đều nhỏ
hơn  = 0,05. Điều này phản ánh ý kiến của hai đối tượng này có sự
khác biệt.
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
a. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Để đánh giá độ phù hợp của mô hình, nghiên cứu sử dụng hệ số xác
định R2. So sánh giá trị R2 và R2 điều chỉnh, ta thấy R2 hiệu chỉnh bằng
0,518 > 0,5 và nhỏ hơn R2 (R2 = 0,531). R2 hiệu chỉnh = 0,518 nghĩa là
mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu ở mức


H

uế

- Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation fator) đều
nhỏ hơn 10, do vậy, khẳng định rằng mô hình hồi quy không xảy ra
hiện tượng Đa cộng tuyến.
- Mức ý nghĩa Sig đều nhỏ hơn 0,05, do đó ta có thể nói rằng tất cả
các nhân tố độc lập đều có tác động đến đánh giá của NNT đối với công
tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện sự đánh giá của NNT
đối với công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên
Huế như sau:
Y = 3,580 + 0,179X1 + 0,094X2 + 0,127X3 + 0,323X4 + 0,274X5
Các hệ số hồi quy B đều dương phản ánh các yếu tố này tỷ lệ thuận
với mức độ đánh giá của các đối tượng điều tra. Khi các yếu tố này tăng
lên thì sự đánh giá của các đối tượng cũng sẽ tăng lên tương ứng.
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp
2.4.1. Kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp
Cải tiến thủ tục quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc
của đội ngũ cán bộ thuế.
Theo quy trình này các DN tự kê khai, tự nộp thuế, CQT chỉ làm
nhiệm vụ kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của DN.
Công tác quản lý thuế TNDN theo chức năng đã tạo ra cơ chế
thông thoáng trong hoạt động SXKD.
Kết quả thực hiện thu ngân sách những năm gần đây phản ánh số

uế

Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp chính quyền,
các tổ chức liên quan như Kho bạc Nhà nước, hải quan, ngân hàng,
tổ chức tín dụng khác… và đặc biệt là NNT.
2.4.2. Những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp
- Về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
- Về công tác kê khai thuế TNDN
- Về công tác kiểm tra thuế
- Về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
- Một số quy định tại Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế TNDN
trong quá trình thực hiện đã bộc lộ sự chưa phù hợp với tình hình
thực tế.
- Một số thủ tục hành chính còn phức tạp, trùng lắp và thiếu sự
đồng bộ giữa các Bộ, ngành, cơ quan các cấp dẫn đến việc quản lý
thuế TNDN còn chưa hiệu quả.
- Trình độ hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ
phận NNT còn chưa cao.
- Phương thức quản lý, trình độ quản lý thuế, năng lực cán bộ
của một bộ phận cán bộ chưa theo kịp với việc chuyển đổi mô hình
quản lý thuế theo chức năng.
- Sự phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý thu thuế chưa
được thường xuyên, liên tục, do đó chưa quản lý chặt chẽ hết NNT.
- Hệ thống công nghệ - thông tin của Ngành Thuế còn thiếu tính
tích hợp cả về quy trình, công nghệ và khả năng tự động hóa.
- Các nguyên nhân về cơ quan quản lý Nhà nước:
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ

- Đẩy mạnh tiến trình cải cách hiện đại hoá công tác quản lý thuế
gắn với cải cách thủ tục hành chính
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm đội ngũ
CBCC trong thực thi công vụ và thực hiện tốt công tác phòng, chống
tham nhũng, tiết kiệm, chống lãng phí.
3.1.2. Định hướng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
- Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế TNDN gắn với cải cách hệ
thống thuế và quản lý thuế nói chung.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế TNDN theo hướng thực hiện
đồng bộ các khâu trong quản lý thu.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế TNDN ở địa phương theo
hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế TNDN phải đáp ứng yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ
quốc tế.
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN
tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
- Hoàn thiện chính sách về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
- Về công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành thu thuế
- Giải pháp về quản lý thông tin về người nộp thuế
- Nâng cao năng lực cán bộ của các bộ phận, các cấp
- Giải pháp về công tác quản lý kê khai
- Giải pháp về công tác quản lý việc nộp thuế
- Chú trọng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
- Giải pháp về công tác kiểm tra – thanh tra thuế
- Giải pháp về công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế



tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian từ 2013 đến 2015 cho thấy:
+ Số thu từ thuế TNDN tăng trong giai đoạn 2013 – 2014, và
giảm trong giai đoạn 2014 – 2015.
+ Mặc dù số DN kê khai nộp thuế ngày càng tăng nhưng vẫn
còn 4% số DN chưa kê khai thuế, tỷ lệ nợ thuế TNDN năm 2015 vẫn
còn ở mức cao là 10,21%.
+ Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT tuy còn nhiều yêu cầu
thực tế chưa đạt được và một số biện pháp chưa phù hợp nhưng nhìn
chung công tác này cũng đạt được đánh giá tốt.
+ Công tác kiểm tra, thanh tra vẫn chưa đạt được hiệu quả cao,
số lượng cuộc kiểm tra và thanh tra thuế còn hạn chế.
- Tác giả cũng đã tiến hành điều tra đối với đối tượng NNT TNDN
và CBCC thuế hiện đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả cho thấy đánh giá của DN và CBCC thuế về công tác quản lý
thuế hiện nay cơ bản là phù hợp. Từ đó, tác giả đã đưa ra một số giải
pháp dựa trên các yếu tố này nhằm tăng cường chất lượng công tác
quản lý thuế TNDN trong thời gian tới.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
2.2. Kiến nghị với bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
2.3. Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền địa phương




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status