BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------
NGUYỄN VƯƠNG THU THANH
KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THU
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC
THUẾ BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------
NGUYỄN VƯƠNG THU THANH
KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THU
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC
THUẾ BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM NGỌC TOÀN
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2016
TS. Hà Huy Tuấn
Phản biện 2
4
TS. Nguyễn Quyết Thắng
5
PGS. TS. Lê Quốc Hội
Chủ tịch
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Đô ̣c Lâ ̣p – Tự Do – Ha ̣nh Phúc
Nghiên cứu lý luận về hệ thống KSRR.
Khảo sát thực trạng trong hoạt động thu thuế TNDN tại Cục thuế Bình
Dương trong thời gian 05 năm từ năm 2011 - 2015
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và xây dựng hệ thống KSRR tại
Cục thuế tỉnh Bình Dương.
III- Ngày giao nhiêm
̣ vu ̣: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiêm
̣ vu ̣: 30/07/2016
Cán bô ̣ hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Toàn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀ NH
V-
(Ho ̣ tên và chữ ký)
(Ho ̣ tên và chữ ký)
i
iii
TÓM TẮT
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước; là công cụ điều tiết vĩ mô quan
trọng của nhà nước trong quá trình cải cách và đổi mới quản lý kinh tế. Không
những thế, thuế còn góp phần thực hiện công bằng xã hội, điều tiết mọi hoạt động
giữa các thành phần kinh tế, giữa các ngành, giữa các vùng nhằm đảm bảo sự công
bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội,
đóng vai trò quyết định trong việc duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. Mục
tiêu chính của cơ quan thuế là thu thuế phù hợp với pháp luật, được thực hiện dựa
vào sự tuân thủ của người nộp thuế và hoạt động quản lý của cơ quan thuế.
Cùng với xu hướng phát triển kinh tế là số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh,
bên cạnh những doanh nghiệp có nguồn vốn trong nước còn có doanh nghiệp có vốn
đầu tư từ nước ngoài, những doanh nghiệp này đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh
tế cho tỉnh nhà. Song song với sự phát triển đó, để đảm bảo nguồn thu cho NSNN theo
tiêu chí của ngành thuế “thu đúng, thu đủ, kịp thời” thì người nộp thuế và hệ thống
kiểm soát thuế cùng nhau thực hiện việc tuân thủ thuế theo đúng quy định thông qua
các văn bản chính sách thuế và tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại doanh
nghiệp.
Hiện nay, tình trạng gian lận, trốn thuế, phù phép trên các báo cáo và kê khai thuế
ngày càng phức tạp, tinh vi gây thất thu rất lớn cho nhà nước, ảnh hưởng đến lợi ích
xã hội. Do vậy, hoạt động kiểm tra, giám sát sự tuân thủ của người nộp thuế là một
trong những hoạt động quan trọng, đòi hỏi phải có kế hoạch, quy trình nghiệp vụ kỹ thuật để đảm bảo việc tuân thủ của người nộp thuế ở mức cao nhất nhằm thực
hiện chức năng quản lý thu thuế và đặc biệt là hạn chế rủi ro chống thất thu thuế.
Nguồn thu thuế từ Cục Thuế tỉnh Bình Dương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN
của tỉnh nhà, đặc biệt là nguồn thu từ thuế TNDN. Loại thuế này rất phức tạp đòi hỏi
phải kiểm soát chặt chẽ để tránh thất thu cho NSNN. Với mục tiêu nghiên cứu của đề
tài là nhằm “Kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh
authorities.
Along with the trend of economic development is the number of businesses fast
growing , besides the enterprises domestic invested funds also enterprises from
abroad, these businesses contribute greatly to the economic development for the
province. Parallel to this development, to ensure revenue for the state budget
according to the criteria of the tax "collected correctly, fully and promptly", the
taxpayer and tax control system jointly implement tax compliance under regulations
through tax policy documents and business situation in enterprises reality.
Currently, fraud, tax evasion, witchcraft on reports and tax declarations increasingly
complex, sophisticated causing huge losses to the state, affect social benefits.
Therefore, activity test, monitoring the compliance of taxpayers is one of the
important activities, require planning, business process - techniques to ensure the
compliance of taxpayers at the highest level in order to perform management
functions in particular tax collection and limit risks against tax losses.
Tax revenues from the Tax Department of Binh Duong Province large proportion of
the total state budget revenues of the province, especially revenues from corporate
income tax. This tax is complex requiring strict control to avoid losses to the state
budget. With the goal of the research study was to " risks control in the tax
collection of corporate income tax at the Tax Department of Binh Duong Province",
the author has conducted some research to find out the rationale for risks control
vi
through risk management system in accordance with COSO Report 2004 including
the concept of risk control, the elements of risk control system consists of 08
elements, the role of tax in the economy and the urgent need to build a risk control
system in the public administration sector activity tax.
Then the author analyzed and evaluated the status of enterprise income tax
collection, risk control situation in the Tax Department of Binh Duong Province,
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 7
1.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 7
1.5 Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................... 8
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu ................................................................................... 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 10
viii
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát rủi ro.................................................................. 10
2.1.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro ................................................................................... 10
2.1.2 Phân loại rủi ro ..................................................................................................... 10
2.1.3 Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro ............................................................... 11
2.1.3.1 Lợi ích ............................................................................................................... 11
2.1.3.2 Hạn chế .............................................................................................................. 13
2.2 Các yếu tố nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro ...................................................... 13
2.2.1 Môi trường quản lý .............................................................................................. 14
2.2.2 Thiết lập mục tiêu................................................................................................. 17
2.2.3 Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ................................................................................ 18
2.2.4 Đánh giá rủi ro ..................................................................................................... 19
2.2.5 Phản ứng với rủi ro............................................................................................... 21
2.2.6 Hoạt động kiểm soát............................................................................................. 23
2.2.7 Thông tin và truyền thông .................................................................................... 23
2.2.8 Giám sát ............................................................................................................... 24
2.3 Khái quát về thuế nhà nước..................................................................................... 24
2.3.1 Định nghĩa ............................................................................................................ 24
2.3.2 Đặc điểm của thuế ................................................................................................ 24
2.3.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ................................................................. 25
2.3.3.1 Khái niệm .......................................................................................................... 25
2.3.3.2 Vai trò của thuế TNDN ..................................................................................... 26
x
4.2 Thực trạng về công tác kiểm soát rủi ro trong nghành thuế Việt Nam ................... 54
4.3 Đánh giá tình hình thu thuế TNDN tại Bình Dương qua các năm .......................... 55
4.3.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương......................................................... 55
4.3.2 Thực trạng hoạt động thu thuế tại Cục thuế tỉnh Bình Dương ............................. 56
4.4 Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................................ 63
4.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s anpha ............................... 64
4.4.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến ....“Môi trường
quản lý” ........................................................................................................................ 64
4.4.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến .... “Thiết lập mục
tiêu” ............................................................................................................................... 65
4.4.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Nhận dạng sự
tiềm tàng” ...................................................................................................................... 66
4.4.1.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Đánh giá rủi
ro” .................................................................................................................................. 67
4.4.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Phản ứng với
rủi ro” ............................................................................................................................ 67
4.4.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Hoạt động
kiểm soát” ...................................................................................................................... 68
4.4.1.7 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Thông tin
và cách thức truyền thông” .......................................................................................... 69
4.4.1.8 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Giám sát” ...... 69
4.4.1.9 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s anpha cho thang đo biến “Kiểm soát rủi
ro hoạt động thu thuế” ................................................................................................... 70
xi
5.3.2 Đối với ngành thuế ............................................................................................... 99
5.3.3 Đối với Cục thuế Bình Dương ........................................................................... 100
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 104
PHỤ LỤC
xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN:
Association of Southeast Asian Nations
BCTC:
Báo cáo tài chính
COSO:
Committee of Sponsoring Organization
CTNNQD:
Công thương nghiệp ngoài quốc doanh
CB-CNV:
Cán bộ công nhân viên
Hiệp định thương mại tự do (Free trade agreement)
GDP:
Gross Domestic Product
GTGT:
Gía trị gia tăng
GS:
Giám sát
HTKKNT:
Hỗ trợ kê khai nộp thuế
HĐKS:
Hoạt động kiểm soát
INTOSAI:
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
KMO:
Kaiser – Meyer – Olkin
QTRR:
Quản trị rủi ro
TCT:
Tổng cục thuế
TCF:
Tax control framework
TLMT:
Thiết lập mục tiêu
TNCN:
Thu nhập cá nhân
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
TPP:
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
TTTT:
Bảng 4.6. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của Cục Thuế tỉnh Bình Dương
giai đoạn năm 2011-2015 ......................................................................................... 60
Bảng 4.7. Tình hình nợ thuế của các DN thuộc văn phòng Cục thuế tỉnh Bình
Dương quản lý đến ngày 31/12/2015 ....................................................................... 61
Bảng 4.8. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Môi trường quản lý” ......................... 64
Bảng 4.9. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thiết lập mục tiêu”lần 1 ................... 65
Bảng 4.10. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thiết lập mục tiêu”lần 2 ................. 66
Bảng 4.11. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhận dạng sự tiềm tàng” ................ 66
Bảng 4.12. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Đánh giá rủi ro” .............................. 67
xvi
Bảng 4.13. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Phản ứng với rủi ro” ....................... 68
Bảng 4.14. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Hoạt động kiểm soát” ..................... 68
Bảng 4.15. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thông tin và cách thức truyền thông”
.................................................................................................................................. 69
Bảng 4.16. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “giám sát” ......................................... 70
Bảng 4.17. Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Kiểm soát rủi ro hoạt động thu thuế”
.................................................................................................................................. 70
Bảng 4.18. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần ............................... 72
Bảng 4.19. Bảng phương sai trích ........................................................................... 72
Bảng 4.20. Bảng ma trận xoay................................................................................. 73
Bảng 4.21. Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ
thuộc ......................................................................................................................... 76
Bảng 4.22. Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS ................................ 78
Bảng 4.23. Kiểm tra độ phù hợp của mô hình ......................................................... 78
Bảng 4.24. Bảng phân tích ANOVA ....................................................................... 79
Bảng 4.25. Bảng kết quả hồi quy............................................................................. 80
Bảng 4.26. Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến
và xây dựng các cơ chế chính sách thuế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
hiện nay. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngành Thuế cũng đã tiến hành miễn,
giảm, giãn thuế TNDN cho các DN đủ điều kiện. Tuy nhiên, thực tế cho thấy,
không ít DN để nợ thuế kéo dài dây dưa, mặc dù cơ quan thuế đã nhiều lần đôn
đốc, nhắc nhở song các DN này vẫn cố tình chây ỳ, không tự giác thực hiện nghĩa
vụ thuế, một số doanh nghiệp, một số lĩnh vực kinh doanh chưa thật sự tự giác,
chưa nâng cao ý thức nghĩa vụ nộp thuế của mình, có ý tránh né việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế, gian lận trong việc kê khai thuế gây thất thu Ngân sách Nhà
nước và từ chính trong bộ máy tổ chức cơ quan thuế không chặt chẽ dẫn đến việc
thất thu trong công tác thu thuế TNDN.
Bình Dương là một trong sáu địa phương có nguồn thuế khá lớn cho ngân
sách nhà nước. Hàng năm, với chỉ tiêu thu thuế được giao xấp xỉ gần 20.000 tỷ
đồng. Do vậy, việc tổ chức quản lý thu thuế là một trong những nhiệm vụ rất lớn
của địa phương. Để đạt được chỉ tiêu này, hoạt động thanh tra, kiểm tra trở thành
nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý và thu thuế.
Tuy nhiên, hiện nay về chính sách chế độ của Chính phủ, ngành thuế cũng
như việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra thuế tại cơ quan thuế còn nhiều bất
2
cập, đặc biệt là các quy trình – kỹ thuật kiểm tra dẫn đến hiệu quả quản lý thuế
không cao, chưa phát hiện đầy đủ những hành vi gian lận thuế gây thất thu cho
ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro
trong công tác thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bình Dương” để làm luận văn
nghiên cứu với mong muốn nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản lý thu thuế
tại tỉnh Bình Dương.
cộng Jordan bị nhiều vấn đề. Chúng bao gồm các ví dụ: thiếu lao động có trình độ,
4
không có các thành phần chính của hệ thống kiểm soát nội bộ, không có khả năng
sử dụng các công cụ kỹ thuật cần thiết trong kiểm soát nội bộ và thiếu nhân viên
chuyên nghiệp chuyên ngành.
- Mongkolsamai, Varipin, Ussahawanitchakit, Phapruke (2015), nghiên cứu
trên 120 công ty Thái Lan được niêm yết. Kết quả cho thấy môi trường kiểm soát,
đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu
quả hoạt động của tổ chức.Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của
nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng cần có một tác
động tích cực vào chiến lược kiểm soát nội bộ.
- Shakirat Adepeju Babatunde & Kabiru Isa Dandago (2014), “Internal
Control System Deficiency and Capital Project Mis management in the Nigerian
Public Sector”. Nghiên cứu này cho thấy rằng thiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ
có tác động tiêu cực đáng kể về quản lý dự án vốn trong khu vực công ở Nigeria .
Nghiên cứu đề xuất việc tuân thủ nghiêm ngặt với hệ thống kiểm soát nội bộ trong
các lợi ích tốt nhất của công dân.
Đề tài nghiên cứu trong nước
- Luận văn thạc sĩ “Kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp – trường hợp tại
Chi cục thuế quận Tân Bình” của tác giả Quách Minh Nguyệt – học viêc trường
Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2011). Nội dung đề tài nêu lên thực
trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi Cục thuế quận Tân Bình. Từ đó đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại Chi Cục thuế quận Tân Bình. Đề tài chỉ
tập trung nêu lên những quy trình thực hiện quản lý và công tác kiểm tra, chưa đi
sâu vào kỹ thuật kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại địa
phương.
- Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp