kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế tndn tại chi cục thuế quận bình tân tực trạng và giải pháp - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------

NGUYỄN THANH TÙNG

KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THU
THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH
TÂN TỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS: NGUYỄN NGỌC ẢNH

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015


–i–

TÓM TẮT
Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Như vậy, có thể thấy
Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước. Song để biện pháp đó đạt hiệu
quả sẽ rất cần đến một bộ phận chuyên trách, chất lượng trong quá trình quản lý và

Department in particular. And it is also a key objective of this thesis.
The research objectives’s theme is that perfecting the risk control system in
receiving on corporate income tax, the authors researched the contents as follows :
First, researching about the theoretical issues of risk control through risk
management system in accordance with COSO Report 2004, includes the concepts
of risk control and the components of risk control include eight factors, the role of
tax in the economy and the urgent need to contruct a risk control system in the
public administration sector activity on tax.
Then, the authors proceed to analyze and evaluate the status about receiving
on corporate income tax, the status the risk control at Binh Tan District Tax
Department, besides the authors also conducted surveys and statistics the actual
situation about risk control systems at Binh Tan District Tax Department, which
saw the side has done, the side is limited and causes exist in order to propose
solutions and recommendations in order to perfect the risk control systems at Binh
Tan District Tax Department, and recommend the State and Tax sector in order to
receive on tax effectively in the future, reduce tax losses.


– iii –

MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................. i
T
6
3

T
6
3


3

T
6
3

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ.................................................................. ii
T
6
3

T
6
3

CHƯƠNG 1
T
6
3

T
6
3

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................1
1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố .............2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ..............................................................3
1.4.1.

2.1.3.

Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro ..................................................7

2.1.3.1.

Lợi ích ...............................................................................................7

2.1.3.2.

Hạn chế .............................................................................................9

2.2. Các yếu tố nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro .......................................9
2.2.1.

Môi trường quản lý ...............................................................................10

2.2.2.

Thiết lập mục tiêu .................................................................................13

2.2.3.

Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ................................................................14

2.2.4.

Đánh giá rủi ro ......................................................................................15

2.2.5.

2.5.Thực trạng và kết quả nghiên cứu về hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục
thuế quận Bình Tân .................................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Giới thiệu Chi cục thuế quận Bình Tân .......................................................29
2.5.2. Thực trạng về công tác kiểm soát rủi ro trong ngành thuế Việt Nam ..........33


–v–

2.5.3. Đánh giá tình hình thu thuế TNDN tại quận Bình Tân qua các năm ...........33
2.5.4. Đánh giá thực trạng HTKSRR tại Chi cục thuế Bình Tân ...........................38
2.5.5. Nghiên cứu các yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tại Chi cục
thuế Quận Bình Tân ..............................................................................................41
2.5.5.1. Môi trường quản lý ...............................................................................41
2.5.5.2. Thiết lập mục tiêu .................................................................................45
2.5.5.3. Nhận diện sự kiện tiềm tàng .................................................................48
2.5.5.4. Đánh giá rủi ro ......................................................................................51
2.5.5.5. Phản ứng rủi ro .....................................................................................53
2.5.5.6. Hoạt động kiểm soát .............................................................................57
2.5.5.7. Thông tin và truyền thông.....................................................................60
2.5.5.8. Giám sát ................................................................................................62
2.5.6. Những mặt làm được, chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của hệ thống
KSRR tại Chi cục thuế Bình Tân: .........................................................................66
2.5.6.1. Những mặt làm được ............................................................................66
2.5.6.2. Những mặt chưa làm được....................................................................67
2.5.6.3. Nguyên nhân .........................................................................................67
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TRONG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN BÌNH TÂN. .................................................................................................69
3.1. Định hướng mục tiêu .................................................................................69

3.3.4.

Về Đánh giá rủi ro ................................................................................74

3.3.5.

Về Phản ứng rủi ro ................................................................................74

3.3.6.

Về Hoạt động kiểm soát........................................................................75

3.3.7.

Về Thông tin và truyền thông ...............................................................76

3.3.8.

Về Giám sát ..........................................................................................76

3.4. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống KSRR.........................77
3.4.1.

Đối với nhà nước ..................................................................................77

3.4.2.

Đối với ngành thuế................................................................................77

3.4.3.


Chính phủ

CTN NQD:

Công thương nghiệp- Ngoài quốc doanh

DN:

Doanh nghiệp

DTPĐ:

Dự toán phấn đấu

DTPL:

Dự toán pháp lệnh

ERM:

Enterprise risk management

ERP:

Enterprise Resource Planning

FTA:

Hiệp định thương mại tự do

TNCN:

Thu nhập cá nhân

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

TN-QLHS:

Tiếp nhận- quản lý hồ sơ

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

TPP:

Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình
Dương

WTO :

Tổ chức thương mại thế giới


– ii –

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang

thuế nhằm đảm bảo cân đối ngân sách quốc gia, cũng như đảm bảo tính công bằng
giữa các đối tượng nộp thuế.
Trước bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều biến động bất lợi, khó
khăn, các DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang gặp nhiều
khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, ngành Thuế đã chủ động kiến nghị
và xây dựng các cơ chế chính sách thuế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
hiện nay. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngành Thuế cũng đã tiến hành miễn,
giảm, giãn thuế TNDN cho các DN đủ điều kiện. Tuy nhiên, thực tế cho thấy,
không ít DN để nợ thuế kéo dài; mặc dù cơ quan thuế đã nhiều lần đôn đốc, nhắc
nhở song các DN này vẫn cố tình chây ỳ, không tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế;
một số doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh chưa thật sự tự giác cũng như chưa nâng
cao ý thức nghĩa vụ nộp thuế của mình, có ý tránh né việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế, gian lận trong việc kê khai thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước. Bên cạnh
đó, bộ máy tổ chức cơ quan thuế không chặt chẽ dẫn đến việc thất thu trong công
tác thu thuế TNDN.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một người công tác trong ngành thuế,
chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Tân, tôi
chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế TNDN tại Chi cục thuế
quận Bình Tân. Thực trạng và giải pháp” để thực hiện luận văn cuối khoá.


–2–

1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố


Những nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề rủi ro trong công
tác thu thuế, về vấn đề hoàn thiện hệ thống quản lý thuế.

GTGT và Thuế TNDN ở các nước và tác động”.


Nghiên cứu ngoài nước

Đã có nhiều nghiên cứu được xuất bản bàn về công cuộc quản trị rủi ro trong
công tác thu thuế với mục tiêu giảm thiểu và kiểm soát rủi ro trong công tác thu
thuế.
Trong cuốn sách “Tax Risk Management : From risk to opportunity” tác giả đã
bàn về vai trò của thuế; TCF - một hệ thống để nhận dạng rủi ro, giảm thiểu rủi ro
về thuế, kiểm soát và báo cáo rủi ro về thuế với mục tiêu quan trọng của hệ thống
này là xây dựng hệ thống quản lý thuế hiệu quả & minh bạch , và một số kinh
nghiệm quản trị rủi ro trong công tác thu thuế của nhiều nước trên thế giới như Úc,
Canada, Pháp, Ireland, ...
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm :


Đánh giá tình hình thu thuế trên địa bàn quận Bình Tân;



Phân tích các rủi ro dẫn đến việc thất thu trong công tác thu thuế TNDN;



Từ đó đề xuất giải pháp để kiểm soát rủi ro giảm thiểu thất thu.

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1.


Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu là trong nội bộ cơ

quan thuế, các doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế Quận
Bình Tân.


Phạm vi nghiên cứu : Chi cục thuế quận Bình Tân và các doanh nghiệp

do Chi cục thuế Quận Bình Tân quản lý.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và
tham khảo ý kiến các vị Lãnh đạo trong Chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế
trên địa bàn quận.
Nghiên cứu định lượng: Dùng phương pháp thống kê mô tả đánh giá bảng
câu hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận cần thiết.
1.6. Đóng góp mới của đề tài


Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế Bình Tân

từ năm 2011 đến 2014;


Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả

hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế quận Bình Tân.

2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát rủi ro
2.1.1.

Khái niệm kiểm soát rủi ro

Theo COSO 2004 – một hệ thống theo chuẩn quốc tế về kiểm soát nội bộ theo
hướng QTRR cho rằng: KSRR là việc sử dụng các chiến lược, các quy trình, công
cụ, kỹ thuật... nhằm ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những thiệt hại của rủi ro
có thể xảy ra đối với doanh nghiệp. [1]
Theo INTOSAI - một hệ thống kiểm soát nội bộ của Hoa Kỳ về ứng dụng
kiểm soát nội bộ theo chuẩn quốc tế trong hoạt động công cho rằng: KSRR được
thiết lập để đối phó với rủi ro. Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều
rủi ro tiềm ẩn, KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối
phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu. [2]
2.1.2.

Phân loại rủi ro

Phân loại rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhận
diện được tác động liên hoàn của các rủi ro cùng loại và giúp doanh nghiệp xác định
chiến lược, kế hoạch hay các hoạt động kinh doanh có thể bị ảnh hưởng.
Hiện nay chưa có một hệ thống phân loại rủi ro chuẩn nào được áp dụng đồng
nhất cho tất cả loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên nếu căn cứ vào nguồn gốc xuất
phát rủi ro, có thể phân rủi ro thành 2 nhóm chính sau:


Các yếu tố rủi ro xuất phát từ bên ngoài bao gồm
-

Môi trường kinh tế: gồm các sự kiện liên quan đến mặt bằng giá cả,

-

Cơ sở vật chất: cơ sở vật chất hiện có để liên lạc với các trung tâm

của đơn vị, giảm thiểu thời hạn cung ứng các yếu tố đầu vào, cải thiện sự hài lòng
cho khách hàng,..
-

Nhân sự: tai nạn lao động, gian lận của nhân viên, hiệu lực của hợp

đồng lao động, các hành động làm tổn hại đến tiền bạc và danh tiếng của đơn vị,…
-

Các chu trình: sự không phù hợp giữa chu trình công việc và các

quy định của nhà quản lý, các lỗi khi thực hiện các chu trình, thực hiện việc thuê
ngoài khi chưa được xem xét thoả đáng,..
-

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật: việc thay đổi máy móc, công nghệ

để đáp ứng về doanh thu, khối lượng; máy móc bị trục trặc, gian lận trong thực hiện
công việc,..
2.1.3.

Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro

2.1.3.1. Lợi ích



biệt mà còn phải hiểu được sự tác động lẫn nhau của các rủi ro đó. Từ đó giúp doanh
nghiệp có cái nhìn hệ thống đối với các loại rủi ro và phản ứng hiệu quả hơn đối với rủi
ro, phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp.


Giúp việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn

KSRR thông qua một hệ thống QTRR vững chắc với phương thức báo cáo và
trao đổi thông tin rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những yêu
cầu về quản trị của các bên hữu quan chủ chốt, tuân thủ đầy đủ những quy định nội
bộ và bên ngoài. Ngoài ra, QTRR còn hỗ trợ cho chức năng kiểm toán, lập kế hoạch
kiểm toán và giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản
trị.


Giúp doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh và ra quyết

định chính xác và kịp thời
KSRR bao gồm thực hiện việc soát xét rủi ro mang tính tập trung vào những vấn
đề quan trọng của doanh nghiệp như các chương trình về vốn, những sáng kiến về
chiến lược, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…, do đó Ban giám đốc sẽ phân tích
đúng đắn mối quan hệ giữa rủi ro và cơ hội, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và
sẽ ra những quyết định chính xác và kịp thời.


–9–



Gia tăng hiệu quả đối với việc phản ứng với rủi ro và giảm thiểu sai sót

Khi đưa ra các quyết định, yêu cầu thường xuyên và trên hết là của

người quản lý là xem xét quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được. Việc phản
ứng với rủi ro và tiếp theo đó là các hoạt động giám sát cũng phải đảm bảo rằng lợi
ích có được phải lớn hơn chi phí mà đơn vị bỏ ra;


Luôn có khả năng những người quản lý lạm quyền nhằm phục vụ cho

các mưu đồ riêng.
2.2. Các yếu tố nhận diện rủi ro và kiểm soát rủi ro
Theo COSO năm 2004 và INTOSAI 2004, KSRR ra đời đã cung cấp một định
nghĩa thống nhất, một cách hiểu chung nhất được chấp nhận rộng rãi về rủi ro và


– 10 –

KSRR thông qua hệ thống QTRR, hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát tốt
hơn doanh nghiệp của mình.[1,2]
Tám yếu tố của QTRR bao gồm: môi trường quản lý; thiết lập mục tiêu, đánh
giá rủi ro; đối phó rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông và
giám sát. KSRR thông qua việc xây dựng hệ thống QTRR đang được xem là một xu
hướng mới của nền kinh tế - một cách thức tốt nhất để đảm bảo nguồn lực bên trong
và bên ngoài của doanh nghiệp được sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả nhằm
mục đích tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.
2.2.1.

Môi trường quản lý

Môi trường quản lý phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức



Hội đồng quản trị

Đây là một bộ phận quan trọng và ảnh hưởng đến những yếu tố khác. Vai trò
của Hội đồng quản trị được thể hiện ở việc giám sát ban quản lý trong việc lựa chọn
chiến lược, lên kế hoạch và việc thực hiện nó. Các nhân tố được xem xét để đánh
giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín
của các thành viên, và mối quan hệ giữa họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm
toán độc lập. Cho dù trong lịch sử đơn vị chưa phải gánh chịu những tổn thất, cho
dù chưa có bằng chứng hay dấu hiệu nào cho thấy đơn vị phải đối mặt với những rủi
ro quan trọng, thì Hội đồng quản trị cũng không nên suy nghĩ rằng rủi ro sẽ không
xảy đến. Phải luôn ý thức rằng, cho dù có một chiến lược hay, đội ngũ nhân sự lành
nghề, chu trình được thiết kế khoa học và kỹ thuật áp dụng là đáng tin cậy thì đơn vị
vẫn phải đối mặt với tổn hại từ các loại rủi ro và việc quản trị rủi ro vẫn rất cần
thiết.


Tính chính trực và các giá trị đạo đức

Sự hữu hiệu của hệ thống quản trị rủi ro trước tiên phụ thuộc vào tính chính
trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người có liên quan đến quá
trình quản trị rủi ro. Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cấp cao phải xây
dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để ngăn cản
không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy,
những nhà quản lý, đặc biệt là giám đốc điều hành (CEO) cần phải làm gương cho
cấp dưới trong việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và phổ biến những quy định
đến mọi thành viên bằng những thể thức thích hợp. Một cách khác để nâng cao tính
chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những
sức ép hoặc điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có thể có những hành vi thiếu trung


Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm

Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ
chức. Nó cụ thể hoá quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên và từng nhóm
thành viên trong đơn vị, giúp cho mỗi thành viên và nhóm hiểu rằng họ có nhiệm vụ
cụ thể gì và từng hoạt động của họ có ảnh hưởng như thế nào đối với những nhóm
hay thành viên khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó, khi mô tả công việc,
đơn vị cần phải thể chế hoá bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
của từng thành viên và nhóm thành viên, và quan hệ giữa họ với nhau.


Chính sách nhân sự

Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện,
bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, khen thưởng, kỷ luật nhân viên. Chính sách nhân sự có
ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trường quản lý thông qua tác động đến


– 13 –

những nhân tố khác trong môi trường quản lý như đảm bảo về năng lực, tính chính
trực,…
2.2.2.

Thiết lập mục tiêu

Các mục tiêu được thiết lập đầu tiên ở cấp độ chiến lược, từ đó đơn vị xây
dựng bốn mục tiêu tổng quát: chiến lược, hoạt động, báo cáo, và tuân thủ. Việc thiết
lập các mục tiêu của đơn vị là điều kiện đầu tiên để nhận dạng, đánh giá và phản

hoạt động xảy ra tại đơn vị, hướng đến các mục đích đã dự tính trước. Việc báo cáo
cũng liên quan đến những thông tin công bố ra bên ngoài như báo cáo tài chính, báo
cáo đến các cơ quan chức năng về các lĩnh vực liên quan, báo cáo về thảo luận và
phân tích của ban điều hành cho các cổ đông,…


– 14 –

Các mục tiêu tuân thủ: liên quan đến việc tuân thủ luật pháp, quy

-

định của Nhà nước và chấp hành các chính sách, thủ tục tại đơn vị. Đơn vị phải
kiểm soát các hoạt động của mình sao cho phù hợp với luật pháp, quy định của Nhà
nước cũng như các chính sách, thủ tục mà đơn vị đặt ra.
2.2.3.


Nhận dạng sự kiện tiềm tàng

Sự kiện tiềm tàng: là biến cố bắt nguồn từ bên trong hoặc bên ngoài đơn

vị ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Một sự kiện có thể có ảnh
hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến đơn vị và có thể cả hai.


Các yếu tố ảnh hưởng:

Có nhiều yếu tố có thể dẫn đến các sự kiện tác động đến việc thực hiện mục
tiêu của đơn vị. Các yếu tố này có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ngoài đơn vị.

Sự kiện tiềm tàng nếu xuất hiện sẽ tác động tiêu cực hoặc tích cực đến đơn vị
hoặc tác động cả hai. Nếu sự kiện có tác động tiêu cực, đe dọa nguy cơ đạt được
mục tiêu của đơn vị, thì đòi hỏi đơn vị phải đánh giá rủi ro và phản ứng với rủi ro.
Nếu sự kiện có tác động tích cực đến đơn vị, làm thuận lợi việc thực hiện mục tiêu
của đơn vị hoặc tạo giá trị cho đơn vị, thì phải được xem xét trở lại đối với các
chiến lược đã được xây dựng.
2.2.4.

Đánh giá rủi ro

Các nhân tố bên trong và bên ngoài có thể tạo ra các sự kiện ảnh hưởng đến
việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Mặc dù một số nhân tố có tính chất chung đặc
trưng cho từng ngành, nhưng sự tác động đối với từng đơn vị cụ thể thì hoàn toàn
khác nhau, bởi vì mục tiêu và sự lựa chọn của mỗi đơn vị trong quá khứ của mỗi
đơn vị là không giống nhau. Trong việc đánh giá rủi ro, đơn vị phải xem xét các sự
kiện trong hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của riêng đơn vị mình chẳng hạn như: quy
mô của đơn vị, sự phức tạp của các hoạt động, mức độ tác động của các quy định
lên các hoạt động của đơn vị,..
Các sự kiện được xem xét bao gồm các sự kiện đã được đơn vị dự tính và các
sự kiện không được dự tính. Các sự kiện đã dự tính bao gồm những sự kiện thường
xuyên lặp đi lặp lại, sự kiện diễn ra hàng ngày hoặc các sự kiện đã được tiên liệu
trong kế hoạch của đơn vị.
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: rủi ro tiềm tàng là rủi ro do thiếu các
hoạt động của đơn vị nhằm thay đổi khả năng hoặc sự tác động của các rủi ro đó.
Rủi ro kiểm soát là rủi ro vẫn còn tồn tại sau khi đơn vị đã phản ứng với rủi ro. Đơn
vị cần phải xem xét cả rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, đầu tiên là xem xét các


– 16 –




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status