Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh quảng trị - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CỤC THUẾ
TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả

Nguyễn Thị Kim Liên

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Qua nghiên cứu tổng quan về công tác kiểm soát nội bộtrong quản lý thu thuế
cũng như kinh nghiệm thực tiễn tổ chức và cải cách công tác kiểm soát nội bộ tại một
số nước trên thế giới và một số địa phương... tác giả đã chỉ ra được những nội dung
có thể vận dụng để thực hiện thành công chương trình cải cách và hiện đại hoá công
tác kiểm soát nội bộ ở Việt Nam nói chung và ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nói riêng
trong thời gian tới.
Công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuếTNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng
Trị từ năm 2014 đến năm 2016 đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần vào việc
hoàn thành nhiệm vụ thu Ngân sách nhà nước được giao. Tuy nhiên, thực trạng công
tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót cũng
như chịu những ảnh hưởng tiêu cực về cơ chế, chính sách thuế chưa đồng bộ…
Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế
tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới đã được tác giả chỉ ra, đó là: Hoàn
thiện công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm; hoàn thiện công tác
kiểm soát nội bộ để quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, nhất là tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thu thuế và chống thất thu NSNN và hạn chế tiêu cực xảy ra; tăng cường
công tác phối hợp giữa các phòng ban trong cơ quan thuế và giữa Cục Thuế với các
cơ quan chức năng khác; tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế đối với

BASEL II

Supervision
COSO

The committee of sponsoring

Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về

Organizations of the Treadway

chống gian lận báo cáo tài chính

Commission
Euro
FATCA
G20
INTOSAI
ISO

Euro

Đồng tiền chung Châu Âu

Foreign Account Tax Com-

Đạo luật tuân thủ thuế nước ngoài

pliance Act



Công tác kiểm soát nội bộ

BCTC

Báo cáo tài chính

CTTQT

Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

NSNN

Ngân sách nhà nước

GTGT

Giá trị gia tăng

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.1. Lý luận về công tác kiểm soát nội bộ: ...................................................................... 6
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ: .........................................
6
1.1.2 Định nghĩa về KSNB .............................................................................................. 7
1.1.3Một số mục tiêu của KSNB ..................................................................................... 9
1.2. Kiểm soát nội bộ đơn vị hành chính công ..............................................................
10
1.2.1. Ý nghĩa KSNB trong một đơn vị hành chính công ............................................. 11
1.2.2. Tình hình thực tiễn về kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công..............
12
1.3. Nội dung quy trình kiểm tra nội bộ ngành .............................................................
18
1.4. Một số bài học kinh nghiệm kiểm soát nội bộ trong và ngoài nước ......................
18
v
v


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KSNB TẠI CỤC
THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ ........................................................... 26
2.1. Giới thiệu tổng quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị: ................................................ 26
2.2. Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế TNDN tại
Cục Thuế tỉnh Quảng Trị............................................................................................... 30
2.2.1. Các bước quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị ........................ 30
2.2.2. Thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với các DN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị32

vi
vi



QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN
CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

vi
iv


NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi
iiv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Tình hình Doanh nghiệp khai thuế TNDNgiai đoạn 2014 – 2016 tại Cục
Thuế tỉnh Quảng Trị ................................................................................ 32

Bảng 2.2:

Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp qua các năm... 33

Bảng 2.3:

Thống kê chất lượng tờ khai thuế TNDN qua các năm........................... 34

Bảng 2.11: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Môi trường kiểm soát.................. 54
Bảng 2.12: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Đánh giá rủi ro ............................ 58
Bảng 2.13: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Hoạt động kiểm soát ................... 64
Bảng 2.14: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Thông tin và truyền thông .......... 67
Bảng 2.15: Thống kê kết quả khảo sát của yếu tố Giám sát ...................................... 69

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Khái quát quy trình đánh giá rủi ro của COSO ......................................... 14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ ................................................................... 18
Hình 2.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.............. 29

Hình 2.2.

Các bước công việc xử lý quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh
Quảng Trị ................................................................................................... 30

Hình 2.3:

Quy trình quản lý thu thuế TNDN ............................................................. 53

viii


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

hà, sách

2


nhiễu, vô cảm đối với các doanhnghiệp, cán bộ thuế thông đồng với doanh nghiệp
để giúp doanh nghiệp gian lận thuế, trốn thuế,…làm giảm rất lớn uy tín của ngành
thuế dẫn đếnảnhhưởngrất nhiều đến việc quản lý thu thuế nhằm huy động nguồn
thu cho NSNN.
Với xu hướng hội nhập và phát triển với các nền kinh tế trong khu vực và thế
giới, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng năng động và
đa dạng nhằm thu hút đầu tư cả trong lẫn ngoài nước đòi hỏi Cục thuế tỉnh
Quảng Trị cần tiếp tục có nhiều giải pháp để phù hợp với tnh hình thực tiễn và
nâng cao chất lượng quản lý thuế đó là: Cải cách thủ tục hành chính; nâng cao
chất lượng quản lý thu thuế; tăng cường kỷ cương, kỷ luật; đổi mới phương
pháp làm việc; củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế,... Từ đây, có
thể thấy sự quyết tâm và cũng là nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế tỉnh Quảng
Trị trong việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý thu thuế
nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mình là thu NSNN.
Như vậy, việc thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” làm nơi tiến
hành khảo sát, đánh giá công tác kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng quản
lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.
2. Mục têu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng hiện nay về CTKSNB trong quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nhằm đưa ra các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện CTKSNB trong quản lý thu thuế TNDN tại
Cục thuế tỉnh Quảng Trị.

liệu sơ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài nhằm đảm bảo tính trung thực,
khách quan, kết quả khảo sát đạt chất lượng và đảm bảo mức độ đáng tin cậy
cao, trong thời gian nghiên cứu tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát cho các đối tượng
được chọn khảo sát bên trong nội tại ngành thuế tỉnh Quảng Trị chủ yếu là lãnh đạo
Cục Thuế, lãnh đạo Phòng thuộc văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Với 65 bảng câu hỏi khảo sát gửi đicho các cá nhân được chọn khảo sát hiện
đang công tác ở Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (bằng 51,2% chọn mẫu) trên tổng
số 127 công chức mà tác giả chọn khảo sát. Sau khi tiến hành khảo sát, tác giả đã thu
về 65 bảng câu hỏi khảo sát đã được trả lời đều đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí
4


trong nội dung của bảng câu hỏi nhằm phục vụ tốt cho việc nghiên cứu của đề tài.
Bên cạnh đó, một số

5


trường hợp đã trả lời đầy đủ các tiêu chí trong bảng câu hỏi khảo sát nhưng vì lý do tế
nhị, nhạy cảm nên không cho biết số điện thoại liên lạc, điều này không làm ảnh
hưởng đến kết quả khảo sát. Các đối tượng được khảo sát cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp đối tượng được khảo sát qua bảng câu hỏi
ĐVT: Người

STT

1

Đối tượng khảo sát


1.1 - Lãnh đạo Cục Thuế

3

1

1

33,3

33,3

1.2 - Trưởng, Phó Phòng

29

12

12

41,4

41,4

1.3 - Chuyên viên, Kiểm soát viên

95

52


cục Thuế và của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; tổ chức CTKSNB tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.
Số liệu từ Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Phòng Kiểm tra thuế, Phòng
Thanh tra thuế, Phòng Kê khai thuế và kế toán thuế, Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế, Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế - Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

6


Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý như: QLT (phần mềm quản lý thuế),
QTT (phần mềm phân tích tình trạng NNT), TINC (phần mềm quản lý thông tin về
NNT), BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tích Báo cáo tài chính), TMS (phần mềm quản lý
thuế tập trung), TTR (quản lý thanh tra thuế), TPR (phân tích rủi ro)…
Các Báo cáo tổng kết tnh hình thực hiện công tác thu NSNN của Cục Thuế tỉnh
Quảng Trị từ năm 2014 - 2016.
Các bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website Tổng cục Thuế;
Website Cục Thuế các tỉnh; các bài viết trên Tạp chí Thuế...
Các tài liệu khác có liên quan.
* Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu:Sau khi khai thác, thu thập được
các tài liệu cần thiết, tác giả tiến hành chọn học, hệ thống hoá để tính toán các chỉ
tiêu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài. Các công cụ và kỹ thuật tính toán được
tác giả xử lý trên Microsoft Excel.
Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập, tổng hợp sẽ được tác giả phân
tích để đánh giá vai trò của Cục Thuế về CTKSNB trong công tác quản lý thu thuế
TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, phân tích những tồn tại, vướng mắc, nội dung cần
xử lý trong việc quản lý thu thuế TNDN của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn
20142016, từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản để nâng cao vai trò của Cục Thuế về CTKSNB
trong công tác quản lý thu thuế TNDN trong giai đoạn tới.
* Công cụ xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phần mềm Exceltrong phân tích, so
sánh, thống kê, tổng hợp suy diễn để hoàn thành luận văn này.
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:

chính; Các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của KSNB. Như
vậy, từ trước năm 1929 đến năm 1992, lý luận về KSNB không ngừng được mở rộng,
tuy nhiên KSNB vẫn chỉ dừng lại là một phương tiện phục vụ cho các kiểm toán viên
trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, có nhiều quan điểm không đồng nhất về
KSNB, do đó dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực
về KSNB. Đến năm 1992, các công ty ở Hoa kỳ phát triển rất nhanh, kèm theo đó là


8 tình trạng gian lận, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế. Do đó, nhiều uỷ ban ra đời
để tìm cách khắc phục và


ngăn chặn các gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế trong đó có Uỷ ban COSO
(Committee Of Sponsoring Organizations) là một uỷ ban gồm nhiều tổ chức nghề
nghiệp như: Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA), Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp
hội các nhà quản trị tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế
toán viên quản trị (IMA) đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết chuẩn cho kiểm soát nội
bộ. Báo cáo của COSO gồm 4 phần và là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu một
cách đầy đủ có hệ thống về KSNB, làm nền tảng cho lý thuyết về KSNB hiện đại sau
này. Điểm mới của báo cáo là đã đưa ra được các bộ phận cấu thành của hệ thống
KSNB (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
thông, giám sát), các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB cho mục tiêu báo cáo
thông tin tài chính, đưa ra được các công cụ đánh giá hệ thống KSNB, KSNB không còn
chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà còn mở rộng ra các lĩnh vực hoạt
động và tuân thủ. Như vậy có thể nói báo cáo của COSO là một khung lý thuyết căn
bản để các nhà nghiên cứu sau này phát triển khung lý thuyết đó và hoàn thiện nó
hơn trong những điều kiện và môi trường kinh doanh cụ thể. Cũng từ đây khi nói về
KSNB nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn vai trò cũng như các bộ phận cấu
thành của nó để từ đó để thiết kế, vận hành sao cho KSNB phát huy được hiệu quả
trong quá trình hoạt động.

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi tất cả các hoạt động của một đơn vị đều
phải thông qua một chuỗi các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Để
đạt được mục tiêu mong muốn, các đơn vị phải kiểm soát được hoạt động của mình,
các hoạt động này được diễn ra hằng ngày và được hiện diện trong mọi bộ phận, gắn
chặt vào hoạt động của một tổ chức và là nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ
chức.
- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người như: HĐQT, BGĐ,
nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. Kiểm soát nội bộ là công cụ của nhà quản
lý chứ không thay thế cho quản lý. Con người sẽ vạch ra mục tiêu đưa ra các biện
pháp kiểm soát và vận hành chúng. Mỗi thành viên tham gia trong một tổ chức với
những khả năng, kinh nghiệm, kiến thức khác nhau. Việc hiểu rõ, trao đổi, hành động
nhiều khi không nhất quán. Do vậy để KSNB có hiệu quả thì mọi thành viên trong một
tổ chức phải hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình, xác định được mối liên
hệ, nhiệm vụ, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm soát nội bộ đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý, điều này khẳng định
KSNB chỉ đảm bảo tính hợp lý của việc thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý chứ
không đảm bảo tuyệt đối. Bởi KSNB khi vận hành vẫn còn có những hạn chế vốn có


như: Sai lầm của con người khi đưa ra quyết định, sự thông đồng của các cá nhân, sự
lạm quyền của nhà quản lý...Hơn nữa một nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí
cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm
soát đó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status