ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THÀNH ĐẠT
Phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
Đã Nẵng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản
2
lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Tài chính ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận về công tác
quản lý thu thuế TNDN để phân tích, đánh giá thực trạng công tác
quản lý thu thuế TNDN ở Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, từ đó chỉ ra kết
quả và có một số đề xuất tìm ra những tồn tại và nguyên nhân trong
công tác quản lý thu; qua đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn
thiện công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn công tác
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
Về đối tượng nghiên cứu cụ thể:
+ Công tác lập dự toán nguồn thu thuế TNDN;
+ Công tác TTHT các doanh nghiệp nộp thuế TNDN;
+ Công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế TNDN;
+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN;
+ Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN;
+ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNDN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài xác định phạm vi nghiên cứu là công
tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
- Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực tiễn
công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: các dữ liệu được sử dụng để phân tích, đánh
thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể”, Tạp chí Tài chính ngày
19/11/2016.
[2] Lê Văn Hải, “Bàn về nguyên tắc “nguyên tắc quản lý
4
thuế” trong Luật Quản lý thuế sửa đổi”, Tạp chí Tài chính ngày
30/12/2017.
[3] Phan Thị Phương Huyền, “Vai trò của thuế TNDN trong
thu hút và thúc đầy đầu tư ở Việt Nam”, Tạp chí tài chính ngày
24/10/2017.
[4] Đinh Lan Ngọc, “Quản lý thuế hiện đại theo chuẩn mực
quốc tế”, Tạp chí Kinh tế Việt Nam ngày 20/12/2017.
[5] Nguyễn Lê Hồng Vân, “Nâng cao hiệu quả quản lý thuế
đến 2020: Hoàn thiện thể chế giữ vai trò quan trọng”. Báo Hải quan
2017
6.2. Các đề tài luận văn thạc sỹ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng
trong 3 năm gần đây
[1] Trần Phan Quốc Chương (2013), “Quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Gia Lai”, Luận văn Thạc sỹ,
Đại học Đà Nẵng.
[2] Lương Thị Minh Kiều (2015), “Hoàn thiện công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục ThuếThuế quận Liên Chiểu,
thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
[3] Lê Trung Dũng (2015), “Tăng cường kiểm soát thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn Thạc
sỹ, Đại học Đà Nẵng.
[4] Nguyễn Thị Giang (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục ThuếThuế huyện Cư Jút, tỉnh
Đăk Nông”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
nghiệp
a. Quản lý thuế
Theo Luật quản lý thuế (năm 2007), Quản lý thuế (QLT) là
hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm
đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
theo quy định của pháp luật.
b. Quản lý thu thuế
“Theo Luật quản lý thuế, QLTT là quá trình thực thi các
chức năng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế,
ấn định thuế; quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xóa
7
nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; thanh
tra, kiểm tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính
thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo
về thuế”.
c. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Về cơ bản cách hiểu về QLTT đã nêu ở phần trên cũng là
cách hiểu về quản lý thu thuế TNDN. Tuy nhiên, quản lý thu thuế
TNDN có những nét đặc thù riêng như sau:
- Là việc quản lý bằng pháp luật, hoạt động quản lý thuế
được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế.
- Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính.
- Là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý thu thuế thu nhập doanh
nghiệp
a. Do yêu cầu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
b. Do yêu cầu điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội
sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế TNDN.
+ Nộp thuế: Sau khi các thủ tục trên được thực hiện, NNT có
nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước
theo quy định.
c. Công tác thanh tra, kiểm tra - quản lý và cưỡng chế nợ
thuế - giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế
- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: là một trong bốn chức
năng cơ bản của quản lý thu thuế theo mô hình chức năng. Bên cạnh
việc việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế, cơ quan thuế
thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích
sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường
hợp vi phạm pháp luật thuế.
9
- Quản lý và cưỡng chế nợ thuế: là một trong những nhiệm
vụ có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý thu thuế.
- Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế: Trong quá trình thực
hiện các thủ tục hành chính về thuế, mọi tổ chức, cá nhân có thể bị
khiếu nại, tố cáo thậm chí khởi kiện ra tòa nếu thấy lợi ích của mình
hoặc của bên thứ ba bị xâm hại theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp
a. Các chỉ tiêu định lượng
- Mức độ hoàn thành dự toán thu thuế TNDN:
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN là tỷ lệ phần trăm
tổng thu từ thuế TNDN so với dự toán đề ra trong một năm nhất định.
Công thức tính: D= (P1 / P) *100% (1)
Trong đó: D: Là mức độ hoàn thành dự toán
P1: Là số thu thực tế thuế TNDN
- Quy trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ
- Trình độ, nghiệp vụ của cán bộ quản lý thu thuế
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP CỦA MỘT SỐ CỤC THUẾ
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh
nghiệp của một số Cục Thuế có số thu lớn:
(1) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế TP Hà Nội
(2) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh
nghiệp của một số Cục Thuế có số thu tương đương với Cục
Thuế tỉnh Đắk Lắk
(1) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Gia Lai
(2) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Cục Thuế tỉnh
Đắk Lắk
Cục thuế tỉnh Đắk Lắk là tổ chức hệ thống hành chính
Nhà nước, được thành lập ngày 01/10/1990 theo Nghị định
281/NĐ-HĐBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng nay là
Chính phủ.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
a. Chức năng
b. Nhiệm vụ
vụ dự
toán
Phòng
Phòng Phòng
Kiểm
Thanh Kiểm
tra nội
tra thuế tra thuế
bộ
Phòng
Tổ
chức
cán bộ
Phòng
Hành
chính
Tài vụ
Ấn chỉ
Phòng
Tin
học
Phòng
Kê
khai và
kế toán
Trình độ chuyên môn
Cao đẳng,
Sơ cấp hoặc chưa
Trung cấp
qua đào tạo
102
77
98
74
116
52
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk)
Hình 2.2. Phân loại CBCC theo trình độ chuyên môn
tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015- 2017
Bảng 2.2. Tình hình CBCC được đào tạo, tập huấn về quản lý
thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015 - 2017
Đơn vị tính: Lượt người
Tham gia đào tạo, tập
Tổng
huấn nghiệp vụ về QLTT
số CB
Năm
Do Tổng cục Do Cục Thuế
CC
Thuế tổ chức
tổ chức
2015 629
của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Đơn vị tính: triệu đồng
T
Chỉ tiêu
T
Năm
2015
Năm
2016
Năm
2017
2016/2015
2017/2016
+/-
%
+/-
%
84.022
108
Thuế
TTĐB
216.300
318.653
467.758
102.353
147
149.105
147
4
Thuế Tài
nguyên
143.100
181.509
348.758
38.409
220.600
348.959
412.317
128.359
158
63.358
118
7
Thuế
SDĐ
PNN
12.900
14.059
13.836
1.159
109
296.779
44.995
117
(15.816)
95
10 Thu khác
375.028
422.233
502.709
47.205
113
80.476
119
Tổng
cộng
1.106.643 1.190.665 1.378.930
2016
2017
1
Thuế GTGT
1.232.440
2
Thuế TNDN
190.810
240.248
252.150
3
Thuế TTĐB
228.200
240.800
295.500
7
Thuế SDĐ PNN
12.000
13.000
9.000
8
Các khoản thu từ đất
132.500
350.500
342.500
9
Lệ phí trước bạ
200.000
275.000
325.000
Dự toán
Thực hiện
Dự
Năm
toán
trước
Dự toán
Thực
hiện
So sánh (%)
Dự
Năm
toán
trước
2015
2.650.000
252.150
281.316 111,6 117,8
99,4
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk)
Nhìn vào Hình 1.3 ta thấy, kết quả thu thuế TNDN giai đoạn
2015 - 2017 khá ổn định và đều hoàn thành dự toán được giao.
2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện thu thuế TNDN
a. Tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền về thuế TNDN
tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015 – 2017
TT Hình thức tuyên truyền
1
2
3
4
5
6
7
Năm Năm Năm
2015 2016 2017
Buổi 48
51
57
ĐVT
1.000 1.000 1.000
Tờ
0
0
0
Lần
1
1
1
Lần
15
19
23
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk)
16
2.743
2
Trực tiếp
Lượt
1.772
1.834
1.995
3
Văn bản
Lần
163
182
226
4
Tập huấn DN
0
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk)
b. Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế
- Quản lý đăng ký thuế, cấp mã số thuế:
Bảng 2.8. Tình hình cấp mã số thuế
tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2017
ĐVT: Doanh nghiệp
Năm
Tổng
số
DNNN
ĐTNN
2015
2016
2017
762
1.284
763
0
1
0
2
mã số thuế 763 DN.
17
Hình 2.4. Tốc độ tăng trưởng các loại hình doanh nghiệp tại Cục
Thuế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015- 2017
- Quản lý kê khai thuế, nộp thuế
+ Kê khai thuế:
Bảng 2.9. Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN
tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015 – 2017
ĐVT: Doanh nghiệp
Số DN
phải
Năm
nộp tờ
khai
thuế
Số DN đã nộp
Số DN
tờ khai thuế
nộp tờ
khai
Số
chỉnh
2015
3.646
3.421
94
3.066
236
119
2016
4.827
4.705
97,5
4.490
117
98
ngân
sách
Tỷ lệ
(%)
Năm 2016
Nộp
ngân
sách
Tỷ lệ
(%)
Năm 2017
Nộp
ngân
sách
Tỷ lệ
(%)
1
DNNN
115.550
49,5
28,5
74.059
26,3
35.674
15,3
37.067
15,5
42.582
15,1
3
4
Công ty
TNHH
Công ty
cổ phần
5
DNTN
233.610
100
238.741
100
281.316
100
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk)
2.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra - quản lý và cưỡng
chế nợ thuế - giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế
a.Công tác thanh tra, kiểm tra
Bảng 2.11. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tại
Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 -2017
TT
Chỉ tiêu
1
Số doanh nghiệp thanh tra, kiểm tra
2
Năm
2015
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk)
19
Nhìn chung công tác thanh, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
trong những năm qua đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần
tăng thu NSNN và tạo tiền đề nâng cao ý thức, trách nhiệm của NNT
trong việc thực hiện pháp luật thuế, phát huy được quyền hạn, chức
năng của cơ quan thuế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
b. Công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2015
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ lệ
Năm 2016
Số tiền
(%)
Tổng số tiền nợ
Năm 2017
Tỷ lệ
Số tiền
4,3
Nợ chờ xử lý
735
2,8
3.071
10,2
1.372
5
25.383
95,2
26.262
87,2
23.650
90,5
Nợ có khả năng
thu
26.145
11%
13%
9%
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ thuế/tổng thu NSNN
20
- Cưỡng chế nợ thuế
c. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Trong những năm gần đây, Cục thuế tỉnh Đắk Lắk không
nhận được đơn thư khiếu nại cũng như tố cáo của doanh nghiệp cũng
như của người dân về thuế TNDN
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
NĂM 2015 – 2017
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Tạo điều kiện cho NNT nâng cao ý thức và tự giác.
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ DN nộp thuế TNDN đã được
đẩy mạnh, triển khai thông suốt, sâu rộng từ Cục Thuế đến các DN.
- Công tác kiểm tra thuế TNDN đã được thực hiện theo Luật
quản lý thuế đã làm tăng vai trò của công tác kiểm tra.
- Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN, Cục
Thuế đã thực hiện kiểm tra rà soát, xác định số thuế nợ đọng của
Nguyên nhân khách quan
- Ý thức chấp hành của DN chưa cao, chưa tự giác thực hiện
các yêu cầu luật thuế,
- Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức
năng để thực hiện tuyên truyền và tổ chức thu thuế còn hạn chế và
chưa thật sự đồng bộ.
22
CHƯƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC
THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác thu thuế Thu nhập
doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020
Thủ tục hành chính thuế được đơn giản hóa tạo thuận lợi cho
NNT, quy trình nghiệp vụ quản lý thu thuế TNDN của cơ quan Thuế
được công khai để NNT biết và tham gia vào quá trình giám sát công
chức thuế thực thi pháp luật thuế.
3.1.2. Định hướng về công tác quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020
- Cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp SXKD phát triển.
- Đổi mới quản lý thu thuế TNDN theo hướng hiện đại.
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
- Xây dựng tổ, đội quản lý thuế giỏi.
- Bố trí phân công lại cán bộ quản lý phù hợp với năng lực.
- Tăng cường các biện pháp quản lý thu nợ, thực hiện tốt quy
trình quản lý nợ, cưỡng chế thuế.
- Rà soát 100% nợ đọng, nhằm tránh sai sót nợ ảo.
3.2.6. Một số khuyến nghị với các cấp, các ngành có liên
quan
a. Bổ sung sửa đổi Luật Quản lý thuế
b. Kiến nghị với bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
c. Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương