BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
LÊ THỊ THANH THẢO
KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THU
THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN
PHÚ. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 03 01
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ )
TT Họ và tên Chức danh hội đồng
1 PGS.TS Phan Đình Nguyên Chủ tịch
2 TS. Trương Văn Khánh Phản biện 1
3 PGS.TS Nguyễn Thị Loan Phản biện 2
4 TS. Võ Xuân Vinh Ủy viên
5 TS. Phan Mỹ Hạnh Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Thị Thanh Thảo Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 09/09/1974 Nơi sinh: Sài Gòn
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850041
I- Tên đề tài:
– i –
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
Thầy hướng dẫn là PGS.TS Hà Xuân Thạch. Các nội dung nghiên cứu và kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình
nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu
phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội
đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng của Quý
Thầy Cô và các bạn.
Trân trọng
LÊ THỊ THANH THẢO
– iii –
TÓM TẮT
Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Như vậy, có thể thấy rằng
Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước. Song để biện pháp đó đạt hiệu
quả sẽ rất cần đến một bộ phận chuyên trách, chất lượng trong quá trình quản lý và
hành thu. Vậy nên việc thực hiện tốt công tác kiểm soát rủi ro trong quá trình thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm
của các Chi cục thuế nói chung và Chi cục thuế quận Tân Phú nói riêng. Và đó cũng
là mục tiêu chủ đạo của bài luận văn này.
The research objectives’s theme is that perfecting the risk control system in
receiving on corporate income tax, the authors researched the contents as follows :
First, researching about the theoretical issues of risk control through risk
management system in accordance with COSO Report 2004, includes the concepts
of risk control and the components of risk control include eight factors, the role of
tax in the economy and the urgent need to contruct a risk control system in the
public administration sector activity on tax.
Then, the authors proceed to analyze and evaluate the status about receiving
on corporate income tax, the status the risk control at Tan Phu District Tax
Department, besides the authors also conducted surveys and statistics the actual
situation about risk control systems at Tan Phu District Tax Department, which saw
the side has done, the side is limited and causes exist in order to propose solutions
and recommendations in order to perfect the risk control systems at Tan Phu District
Tax Department, and recommend the State and Tax sector in order to receive on
tax effectively in the future, reduce tax losses. – v –
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
2.2.8. Giám sát 19
2.3. Kiếm soát rủi ro trong hoạt động hành chính công của ngành thuế: 19
2.3.1. Vai trò của thuế trong nền kinh tế 19
2.3.2. Nhận diện rủi ro và Kiểm soát rủi ro trong hoạt động thu thuế TNDN 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. Mô hình nghiên cứu 24
3.2. Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 25
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu 25
3.3. Thu thập dữ liệu nghiên cứu 26
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN PHÚ 29
– vii –
4.1. Giới thiệu Chi cục thuế quận Tân Phú 29
4.2. Thực trạng về công tác kiểm soát rủi ro trong ngành thuế Việt Nam 33
4.3. Đánh giá tình hình thu thuế TNDN tại quận Tân Phú qua các năm 33
4.4. Đánh giá thực trạng HTKSRR tại Chi cục thuế Tân Phú 37
4.5. Nghiên cứu các yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tại Chi cục
thuế quận Tân Phú. 40
4.5.1. Môi trường quản lý 40
4.5.2. Thiết lập mục tiêu 45
4.5.3. Nhận diện sự kiện tiềm tàng 47
4.5.4. Đánh giá rủi ro 50
4.5.5. Phản ứng rủi ro 53
4.5.6. Hoạt động kiểm soát 57
4.5.7. Thông tin và truyền thông 60
4.5.8. Giám sát 62
4.6. Những mặt làm được, chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của hệ thống
KSRR tại Chi cục thuế Tân Phú: 66
– ix –
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN: Các nước khối Đông Nam Á
BCTC: Báo cáo tài chính
CCT.TP: Chi cục thuế Tân Phú
CCVC: Công chức viên chức
COSO: Committee of Sponsoring Organization
CP: Chính phủ
CTN NQD: Công thương nghiệp- Ngoài quốc doanh
DN: Doanh nghiệp
DTPĐ: Dự toán phấn đấu
DTPL: Dự toán pháp lệnh
ERM: Enterprise risk management
ERP: Enterprise Resource Planning
FTA: Hiệp định thương mại tự do
GDP: Gross Domestic Product
GTGT: Giá trị gia tăng
INTOSAI International Organization of Supreme Audit
Institutions
KSRR: Kiểm soát rủi ro
NNT: Người nộp thuế
NSNN: Ngân sách nhà nước
Trang
– xi –
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu - Tự tác giả xây dựng 24
Hình 4.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Chi cục thuế quận Tân Phú. 32
Hình 4.2: Kết quả thống kê nhân tố Môi trường quản lý. 42
Hình 4.3: Kết quả thống kê nhân tố Thiết lập mục tiêu. 46
Hình 4.4: Kết quả thống kê nhân tố Nhận diện sự kiện tiềm tàng. 48
Hình 4.5: Kết quả thống kê nhân tố Đánh giá rủi ro. 51
Hình 4.6: Kết quả thống kê nhân tố Phản ứng rủi ro. 54
Hình 4.7: Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát. 58
Hình 4.8: Kết quả thống kê nhân tố Thông tin và truyền thông. 61
Hình 4.9: Kết quả thống kê nhân tố Giám sát. 63
giảm, giãn thuế TNDN cho các DN đủ điều kiện. Tuy nhiên, thực tế cho thấy,
không ít DN để nợ thuế kéo dài dây dưa, mặc dù cơ quan thuế đã nhiều lần đôn đốc,
nhắc nhở song các DN này vẫn cố tình chây ỳ, không tự giác thực hiện nghĩa vụ
thuế, một số doanh nghiệp, một số lĩnh vực kinh doanh chưa thật sự tự giác, chưa
nâng cao ý thức nghĩa vụ nộp thuế của mình, có ý tránh né việc thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế, gian lận trong việc kê khai thuế gây thất thu Ngân sách Nhà nước và từ
chính trong bộ máy tổ chức cơ quan thuế không chặt chẽ dẫn đến việc thất thu trong
công tác thu thuế TNDN. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một người công
tác trong ngành thuế, chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý các doanh nghiệp trên địa
bàn quận Tân Phú, tôi chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro trong công tác thu thuế
TNDN tại Chi cục thuế quận Tân Phú. Thực trạng và giải pháp” để thực hiện
luận văn cuối khoá.
– 2 –
1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố
Những nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề rủi ro trong công
tác thu thuế, về vấn đề hoàn thiện hệ thống quản lý thuế.
- Trần Văn Ninh (2012). Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi
cục thuế quận Cẩm Lệ: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN,
các hành vi vi phạm và các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN.
- Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009). Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà
nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống
của Hà Nội): các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân
thủ thuế của doanh nghiệp, kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, các giải
pháp hoàn thiện quản lý thu thuế.
- Báo nhân dân (2012). Kiểm soát việc trốn thuế thu nhập doanh
nghiệp: đề xuất của các chuyên gia thuế quốc tế tại cuộc hội thảo “Xu hướng cải
cách thuế GTGT và thuế TNDN ở các nước và tác động”.
Nghiên cứu ngoài nước
Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thuế thu được, khoản thất thu thuế tại Chi cục
thuế Tân Phú từ năm 2008 đến năm 2012 trong Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng
năm gửi lên Cục thuế TPHCM.
Đồng thời thu thập các dữ liệu có liên quan đến các loại thuế, các tài liệu
chính thức khác thông qua các Hội nghị, Hội thảo, Tạp chí thuế, Tài chính có liên
quan.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu là trong nội bộ cơ
quan thuế và các doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế quận
Tân Phú.
Phạm vi nghiên cứu : Chi cục thuế quận Tân Phú và các doanh nghiệp do
Chi cục thuế quận Tân Phú quản lý.
– 4 –
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát các thông tin về cơ quan thuế và
tham khảo ý kiến các vị Lãnh đạo trong Chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế
trên địa bàn quận.
Nghiên cứu định lượng: Dùng phương pháp thống kê mô tả đánh giá bảng
câu hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận cần thiết.
1.6. Đóng góp mới của đề tài
Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế Tân Phú
từ năm 2008 đến 2012
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả
hệ thống kiểm soát rủi ro tại Chi cục thuế quận Tân Phú.
1.7. Cấu trúc của luận văn
Bố cục chính của luận văn gồm 5 chương
Chương 1 : Tổng quan đề tài nghiên cứu.
Chương 2 : Cơ sở lý luận về hệ thống Kiểm soát rủi ro.
xuất phát rủi ro, có thể phân rủi ro thành 2 nhóm chính sau:
Các yếu tố rủi ro xuất phát từ bên ngoài bao gồm:
- Môi trường kinh tế: Gồm các sự kiện liên quan đến mặt bằng giá
cả, nguồn vốn có thể huy động, chi phí sử dụng vốn, tỷ lệ thất nghiệp, các đối thủ
cạnh tranh mới,…
- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, sự tác động của môi trường đến nhà
xưởng, sự tiếp cận nguồn nguyên liệu thô, di dân giữa các vùng địa lý,
- Các yếu tố chính trị: Các quy định mới của luật pháp, chính sách
thuế, sự hạn chế của Nhà nước đối với các khu vực thị trường,
– 6 –
- Các yếu tố xã hội: Tình trạng già/trẻ của dân số, phong tục tập
quán, cấu trúc gia đình, ưu tiên nghề nghiệp của dân chúng, các hoạt động khủng
bố,…
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Các hình thức thương mại điện tử
mới, sự gia tăng nhu cầu về các dịch vụ kỹ thuật cao,…
Các yếu tố rủi ro xuất phát từ bên trong bao gồm:
- Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất hiện có để liên lạc với các trung tâm
của đơn vị, giảm thiểu thời hạn cung ứng các yếu tố đầu vào, cải thiện sự hài lòng
cho khách hàng,
- Nhân sự: Tai nạn lao động, gian lận của nhân viên, hiệu lực của
hợp đồng lao động, các hành động làm tổn hại đến tiền bạc và danh tiếng của đơn
vị,…
- Các chu trình: Sự không phù hợp giữa chu trình công việc và các
quy định của nhà quản lý, các lỗi khi thực hiện các chu trình, thực hiện việc thuê
ngoài khi chưa được xem xét thoả đáng,
- Việc áp dụng khoa học kỹ thuật: Việc thay đổi máy móc, công nghệ
để đáp ứng về doanh thu, khối lượng; máy móc bị trục trặc, gian lận trong thực hiện
công việc,
2.1.3. Lợi ích và hạn chế của kiểm soát rủi ro
kiểm toán và giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản
trị.
Giúp doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh và ra quyết
định chính xác và kịp thời:
KSRR bao gồm thực hiện việc soát xét rủi ro mang tính tập trung vào những vấn
đề quan trọng của doanh nghiệp như các chương trình về vốn, những sáng kiến về
chiến lược, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…, do đó Ban giám đốc sẽ phân tích
đúng đắn mối quan hệ giữa rủi ro và cơ hội, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và
sẽ ra những quyết định chính xác và kịp thời.
– 8 –
Gia tăng hiệu quả đối với việc phản ứng với rủi ro và giảm thiểu sai sót
trong mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp:
KSRR cung cấp các kỹ thuật và phương pháp cụ thể trong việc nhận dạng và
lựa chọn các phương thức phản ứng với rủi ro một cách hiệu quả nhất.
2.1.3.2. Hạn chế
Một hệ thống KSRR được xem là hữu hiệu, dù đã được thiết kế và vận hành
thế nào đi chăng nữa, nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện
các mục tiêu của đơn vị chứ không đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những
hạn chế của hệ thống KSRR doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Rủi ro liên quan đến tương lai và chứa đựng yếu tố không chắc chắn.
Một quy trình KSRR dù được đầu tư rất nhiều trong thiết kế cũng không thể nhận
dạng hết toàn bộ các rủi ro và do đó không thể đánh giá chính xác sự tác động của
chúng.
Những hạn chế xuất phát từ con người như: Việc ra quyết định sai do
thiếu thông tin, bị áp lực trong sản xuất kinh doanh; sự vô ý, bất cẩn, đãng trí; hiểu
sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới; việc đảm nhận vị trí công việc
tạm thời, thay thế cho người khác;…
Sự thông đồng giữa các nhân viên với nhau hay với các bộ phận bên
ngoài đơn vị.
những giá trị mà đơn vị theo đuổi, tác động đến văn hoá và cách thức đơn vị hoạt
động, và ảnh hưởng đến việc áp dụng các yếu tố khác của ERM bao gồm cách thức
nhận dạng rủi ro, các loại rủi ro được chấp nhận và cách thức quản lý chúng.
Rủi ro có thể chấp nhận:
Là mức độ rủi ro mà xét trên bình diện tổng thể, đơn vị sẵn lòng chấp nhận để
theo đuổi giá trị. Nó phản ánh triết lý về quản trị rủi ro của nhà quản lý cấp cao, và
ảnh hưởng đến văn hoá, cách thức hoạt động của đơn vị. Rủi ro có thể chấp nhận
được xem xét khi đơn vị xác định các chiến lược, ở đó lợi ích kỳ vọng của một
chiến lược phải phù hợp với mức rủi ro có thể chấp nhận đã đề ra. Các chiến lược
khác nhau sẽ dẫn đến những mức độ rủi ro khác nhau đối với đơn vị, một khi mức