Tăng cưòng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh tuyên quang - Pdf 33

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường
Trường
ĐạiĐại
họchọc
Kinh
Kinh
tế Quốc
tế Quốc
dân
dân

MỞgiải
ĐẦU
Vì vậy, việc đi sâu nghiênPHẦN
cứu các
pháp tăng cường quản lý thuế trực
thu, nhằm góp phần làm cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ, kịp
thời hơn, đạt được kết quả cao hơn, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước;
Việthiệu
Nam
đi trên
mớitrong
sau khi
chức
nâng cao
lựcđang
và hiệu
quả con
quảnđường

công tỷ
cuộc
cải cách
đó, cải
cách thu

hiện
đại hóa
đượcdoanh
Việt nghiệp.
Nam và các quốc gia đặc biệt chú trọng
của NSNN
hiệnngành
nay làthuế
Thuếluôn
thu nhập
bởi tầm quan trọng của nó đổi với sự phát triến bền vũng và ốn định lâu dài về mọi
mặt của mỗi quốc gia.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, Tôi xin chọn đề tài "Tăng cưòng quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang” làm chuyên đề
ThựcTrên
hiện cơcông
cuộc tích
đổi mới
NghịTNDN
quyết đối
Đại với
hộicác
Đảng
VI

cải cách thuế giai đoạn I được
côngcách
tác quản
thuếcăn
TNDN
bàntừtỉnh
Tuyên
Quang.
thực hiện với nội dung cơ bản là ban hành một hệ thống chính sách thuế áp dụng
thống nhất trong cả nước và cho mọi thành phần kinh tế. Từ năm 1997, cải cách
thuế giai đoạn II được đánh dấu bằng việc ban hành thuế Giá trị gia tăng (GTGT),
thuếKet
Thucấu
nhập
doanhđềnghiệp
(TNDN)
và đầu,
các luật
nhằm
chuyên
: Ngoài
phần Mở
Ket thuế
luận, liên
Phụ quan
lục vàkhác
Danh
mụclàm
tài
cho hệ thống chính sách thuế phù hợp với kinh tế thị trường đã và đang hình thành

sắc
Thuếtrực
tỉnhthu
Tuyên
Quang.
thuế
thì sự
hạn chế này thể hiện khá rõ nét.

2


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chưong 1
NHỮNG VÁN ĐÈ cơ BẢN VÈ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VÊ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế TNDN
l.ỉ.l.l. Khái niệm thuế TNDN

Thuế TNDN là thuế tính trên lợi nhuận trước thuế (thu nhập trước thuế) của
người nộp thuế, thuế suất được quy định theo tỷ lệ cố định tính trên thu nhập chịu
thuế và theo ngành kinh doanh.
Thuế TNDN đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới. Các nước áp
dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ 19 như : Anh, Nhật; áp
dụng đầu thế kỷ 20 như : Pháp, Thụy sỹ, Trung Quốc ... mỗi nước khi áp dụng

điếm. Do vậy, thuế TNDN ngày càng được hoàn hiện phù họp với thực tế và thông
lệ quốc tế. Tỷ trọng thuế TNDN ở Việt Nam trong tổng số thu thuế và phí trong
nước ngày càng tăng trong những năm gần đây đã khắng định vai trò, vị trí cần
thiết của thuế TNDN trong hệ thống các sắc thuế, các khoản phải thu khác của
Ngân sách nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm thuế TNDN
Thuế TNDN là một sắc thuế trực thu điều tiết trực tiếp từ thu nhập và phụ
thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các tố chức, cá nhân, các nhà đầu tư
có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đặc điếm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến. Do trực tiếp điều tiết lên thu
nhập chịu thuế nên dễ gây ra phản ứng tức thì từ phía người nộp thuế khi nhà nước
có sự điều chỉnh tăng thuế suất. Chi phí quản lý thuế đối với thuế TNDN lớn vì thu
trực tiếp tới người nộp thuế, diện điều tiết rộng.

So với các sắc thuế gián thu thì việc theo dõi, tính toán chính xác các nghĩa vụ
thuế TNDN là tương đối phức tạp. Bởi vì, căn cứ tính thuế TNDN (đặc biệt là việc
xác định chi phí hợp lý họp lệ khi tính thu nhập chịu thuế) có liên quan nhiều đến
các vấn đề kinh tế kỹ thuật đặc thù của các ngành kinh tế khác nhau, đến đặc điếm
của người nộp thuế thuộc thành phần kinh tế khác nhau, các vấn đề về sử dụng hóa
đơn chứng từ, cơ chế chính sách về tài chính, phương thức thanh toán. Thuế
TNDN còn được lồng nhiều chính sách xã hội vào các điều khoản ưu đãi, miễn

4


Chuyên
Chuyên đề
đề tốt
tốt nghiệp

đốihội,
vớitụ'cơnhiên
sở kinh
doanh
tiếncơhành
đó thực
xã hội
kếtnguyên
hợp vớiquí
công
bằng
kinh
thểđến
hiện50%

tìm
kiếmhiện
thămmục
dò, đích
khai công
thác bằng
dầu khí
và tài
hiếm
khác
tù' tế,
28%
mục
tiêu
đòn

nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Hộ gia đình,
cá nhân, tố hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập tù’ sản phấm
Thu nhập
trồng trọt,
chăn chịu
nuôi,thuế:
nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu
nhập cao theo quy định của Chính phủ.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá,
dịch vụ
khác,
kế pháp
cả thu
được tù’ hoạt động sản
1.1.2.2.
Cănvà
cứ thu
tính nhập
thuế và
phương
tínhnhập
thuế thu
TNDN
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài.
Tại điều 5, điều 10 quy định :
Thu nhập
Doanh

địa bàn khuyến khích đầu tư, hợp tác xã được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%.

Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực,
địa bàn khuyến khích đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điếm theo quy
hoạch, cơ sở kinh doanh di chuyến đến địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn
thuế tối đa là bốn năm, ke tù’ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải
nộp tối đa là chín năm tiếp theo.
Miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền
sản xuất mới, mở rộng quy mô, đối mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái,
nâng cao năng lực sản xuất

Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy
mô, đối mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư
mang lại tối đa là bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là bảy năm tiếp
7


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

1.2. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
1.2.1. Khái niệm Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Đe có căn cứ phân tích, làm rõ khái niệm quản lý thuế nói chung và TNDN nói
riêng , xuất phát tù' việc xem xét khái niệm quản lý.
+ Khái niệm quản lý và quản lý tài chính công

Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể
quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp

hoạch thuế, kế toán-thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước.
Thứ tư, tại nhiều tài liệu do cơ quan thuế Việt Nam ban hành thì các thuật ngữ
"chính sách thuế" và "quản lý thuế" được sử dụng đế chỉ hai vấn đề khác nhau.
Nói cách khác,"quản lý thuế" không bao gồm "chính sách thuế".

Rõ ràng là mỗi quan niệm nêu trên nhìn nhận "quản lý thuế" hay "quản trị thuế"
ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn cũng khác.
Nhưng các quan niệm nêu trên có các điểm chung là:
- Đeu đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế.

- Đeu đề cập đến sự tác động của chủ thế quản lý lên đối tượng bị quản lý bằng
các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thê quản
lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Đối tượng bị quản lý là các
doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lỷ là đế đối tượng
nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về
thuế của mình. Phương tiện quản lỷ là sử dụng các quy định như đăng ký thuế, kê
khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê thuế. Điều này phù hợp với quan niệm
chung về quản lý đã được trình bày ở phần trên.

Đúng là "quản lý thuế cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ mô", hoạch
định chính sách thuế luôn gắn bó chặt chẽ với thực hiện chính sách thuế. Đây là
mối quan hệ vừa tùy thuộc vào nhau, vừa thúc đấy lẫn nhau. Nhưng thực tế cũng
cho thấy khâu thực hiện chính sách thuế (hay quản lý thuế) cần được xác định là
một đối tượng nghiên cứu độc lập. Điều này có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.
Qua nghiên cứu có thế rút ra một số nội dung chính của khái niệm về quản lý
thuế như sau:
Quản lý phải gắn liền với một lĩnh vực, với một (hay một số) tố chức nhất định.
"Thuế do Nhà nước tổ chức và dùng quyền lực để thu". Cho nên, quản lý thuế gắn
liền với Nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước nói chung và những tổ chức được Nhà
nước giao trách nhiệm trục tiếp "thu thuế" là hai khái niệm có sự phân biệt. Cho

đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động.

Mục đích của quản lý thuế là nhằm làm cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ,
kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện

10


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

được các mục tiêu vốn có của mồi sắc thuế, trong đó có thuế Thu nhập doanh

1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một trong những sắc thuế cơ bản của hệ thống thuế Việt Nam.
Do vậy, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế cũng là mục tiêu, nguyên tắc của thuế
Thu nhập doanh nghiệp.
Ị.2.1.1. Mục tiêu quản lý thuế

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh là làm cho
người nộp thuế chấp hành đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế với Ngân sách
nhà nước theo Luật định. Nói cách khác, mục tiêu của quản lý thuế là làm cho
pháp luật về thuế được người nộp thuế tại mỗi địa phương thực thi một cách tự
giác. Trong thực tế hành thu ở Việt Nam, chúng ta thường thấy "hoàn thành kế
hoạch thu thuế" (được cơ quan có thẩm quyền giao cho) được xác định là một
nhiệm vụ chính trị quan trọng đối với ngành thuế.
Một cách chung nhất, mục tiêu của quản lý thuế gồm:


Đối với Việt Nam hiện nay, có các nguyên tắc quản lý kinh tế ở phạm vi nhà nước
là:
- Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích xã hội

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Ngoài các nguyên tắc nêu trên, cơ quan thuế còn phải chấp hành một nguyên tắc
quản ĩỷ đặc thù của Việt Nam là "nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý, Đảng lãnh
đạo". Đây là nguyên tắc chung cho mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội nước ta,
nhưng đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực kinh tế.
+ Quản lý thuế cũng là quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuế. Do đó,
quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc của luật hành chính. Trong quá trình
quản lý nhà nước nói chung, quản lý thuế nói riêng, người ta thường chú ý đến
quan hệ "hợp pháp" và "hợp lý". Do đó, nguyên tắc cơ bản của luật hành chính bao
gồm: nguyên tắc tính hợp pháp hành chính và nguyên tắc tính họp lý hành chính.
12


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

- Nguyên tắc mối liên hệ ngược

- Nguyên tắc bố sung ngoài
- Nguyên tắc độ đa dạng cần thiết

- Nguyên tắc phân cấp (tập trung dân chủ)

Những chức năng quản lý theo hoạt động của tố chức còn được gọi là các lĩnh
vực quản lý. Lĩnh vực quản lý thuế là các hoạt động quản lý được sắp xếp trong
từng bộ phận của cơ cấu tổ chức. Sự thống nhất của các hoạt động quản lý cho
thấy trong bất cứ lĩnh vực quản lý nào các chủ thế quản lý cũng phải thực hiện các
quá trình quản lý (gồm lập kế hoạch, tố chức, lãnh đạo và kiếm tra),
quản lý thuế TNDN tại cơ quan thuế cấp tỉnh gồm các lĩnh vực quản lý sau:

về

cơ bản,

1.2.3.1. Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế, phân tích dự báo nguồn thu

Ớ phạm vi vĩ mô, lập kế hoạch thu thuế là việc căn cứ định hướng kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội, căn cứ luật thuế đế ước tính, dự báo số thu ngân sách làm
căn cứ hướng chi ngân sách năm sau. Tại Việt Nam hiện nay, tham gia công tác
lập kế hoạch thu thuế có cơ quan thuế các cấp và cơ quan nhà nước cấp trên (Bộ
Tài chính, ƯBND cùng cấp). Hàng năm Bộ Tài chính và Tống cục Thuế đều có
các văn bản hướng dẫn cơ quan thuế các cấp xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước.
ơ phạm vi cơ quan thuế địa phương, lập kế hoạch thu thuế là quá trình xây
dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực cần thiết đế thực hiện các mục tiêu
đã đề ra. Ke hoạch thuế là quá trình tính toán, tổng hợp những khả năng có được
các khoản thu về thuế, các khoản thu mang tính chất thuế và các khoản thu khác tù'
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định,
tù' đó hình thành nên những khoản thu tập trung phản ánh trong dự án ngân sách,
đồng thời tổ chức thực hiện, phân tích và đánh giá kết quả đạt được.

Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế được thực hiện qua bốn giai đoạn: xây
dựng kế hoạch, tố chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và đánh


về cơ bản, có hai mô hình xử lý tính thuế: Mô hình cơ quan thuế tỉnh thuế và
mô hình người nộp thuế tự tính thuế. Trong cả hai mô hình thì người nộp thuế đều
phải kê khai theo đúng quy định và chịu trách nhiệm với các nội dung kê khai.
- Người nộp thuế kê khai thuế, cơ quan thuế tỉnh thuế: cơ quan thuế trực tiếp
trợ giúp việc tính thuế nên người nộp thuế sẽ giảm bớt khó khăn, lúng túng trong
việc tính thuế, chỉ nhận được thông báo thuế thì người nộp thuế mới phải nộp. Tuy
nhiên, mô hình này có nhiều nhược điếm, hạn chế và sơ hở như: rườm rà về thủ
tục, chậm trễ về thời gian, cơ quan thuế bao biện làm thay người nộp thuế nên có
tâm lý ỷ lại, vi phạm quyền tự chủ, quyền công khai trong tính thuế. Các nhược
điếm khác là: có nhiều vướng mắc, cán bộ thuế ôm đồm...

- Người nộp thuế tự kê khai, tự tỉnh thuế: Cơ quan thuế hướng dẫn cách điền
tò' khai và cách tính thuế đồng thời đôn đốc nhắc nhở người nộp thuế kê khai.

15


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Việc người nộp thuế tự kê khai, tính thuế có thể bước đầu gặp khó khăn, lúng túng
nhưng mô hình này có nhiều un điếm như: đơn giản nhanh chóng, nâng cao ý thức
trách nhiệm chấp hành pháp luật thuế, hạn chế vướng mắc, cán bộ thuế chuyên sâu
theo chức năng tập trung nhiều thời gian vào công tác thanh tra, kiểm tra, phù họp
với sự phát triển của cơ chế thị trường.

Trong điều kiện công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc ứng dụng các
công nghệ tin học ứng dụng đế quản lý thuế đã từng bước nâng cao công tác kiểm

hơn trong việc chấp hành đúng pháp luật thuế. Do đó, công tác thanh tra kiểm tra
người nộp thuế không chỉ nhằm mục đích tăng thu Ngân sách thuần túy, các vi
phạm về thuế có thể là các sai phạm chủ quan hoặc vô ý của người nộp thuế. Qua
công tác thanh tra, các sai phạm vô ý của các người nộp thuế được nhắc nhở khắc
phục, các hành vi cổ ý gian lận sẽ bị xử phạt theo theo quy định của pháp luật.
1.2.3.5. Quản lý lĩnh vực hô trợ người nộp thuế
Công tác hồ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế,
nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho
cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Hỗ trợ cho người nộp
thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Người
nộp thuế sẽ không mất thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế, cơ quan thuế tiết kiệm được nhiều hơn, đồng thời số thuế do doanh nghiệp
chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh
tra, kiếm tra. Đe làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế , cơ quan thuế phải thật sự
coi người nộp thuế là các khách hàng.
1.2.3.6. Quản lý lĩnh vực đốc thu, cưõng chế thuế
Kinh nghiệm quản lý thuế của nhiều nước trên thế giới cho thấy dù pháp luật
thuế có chặt chẽ đến đâu thì thì tình trạng nợ đọng trây ỳ, trốn thuế vẫn tồn tại ở
các mức độ khác nhau tùy nơi, tùy lúc. Người nộp thuế không bao giờ hoàn toàn
tự’ nguyện thi hành nộp thuế đúng hạn và đúng luật cả. Do đó, cần phải quan tâm
đến lĩnh vục cưỡng chế thi hành thuế như là khâu cuối cùng của công tác quản lý
thuế. Cưỡng chế thi hành thuế không chỉ đôn đốc người nộp thuế nộp đúng, thuế

17


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân


1.3.2.1. Nội dung Luật thuế TNDN

18


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Đây là yếu tố đầu tiên và cũng là quan trọng nhất. Muốn thực hiện tốt thì
trước hết nội dung luật phải thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và dễ hiếu. Đây mới là
những điều kiện bước đầu đế có một hệ thống luật không có khe hở và mâu thuẫn,
tránh những trường hợp do luật có khe hở và các đối tượng lợi dụng đế trốn thuế.
Còn muốn có một luật thuế hoàn chỉnh, có thế phát huy tối đa hiệu quả đối
với toàn bộ xã hội và nền kinh tế thì chúng ta còn cần có những nghiên cứu toàn
diện về mặt kinh tế và xã hội đế từ đó xây dựng biếu thuế hợp lí, phát huy có hiệu
quả nhất đối với sự phát trien của toàn bộ nền kinh tế và xã hội.
13.2.2.

Người nộp thuế

Người nộp thuế với các hành vi chấp hành pháp luật về thuế của họ là một yếu
tố có vai trò đặc biệt đối với công tác quản lý của cơ quan thuế. Bởi vì, việc tuân
thủ pháp luật thuế của người nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý
thuế. Đồng thời, mức độ, trình độ hiếu biết và chấp hành pháp luật thuế của người
nộp thuế ở mồi quốc gia trong từng thời kỳ cũng là yếu tổ ảnh hưởng rất lớn đến
tính chất, quy mô, trình độ... cần phải có của công tác quản lý thuế.
1.3.23. Các yếu tổ môi trường bên ngoài:
Môi trường bên ngoài là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng. Các yếu tố
thuộc môi trường chung bao gồm:

địa phương, phòng Thuế Nông nghiệp. Do điều kiện chia tách tỉnh Hà Tuyên
thành 2 tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được thành

20


hỗ trợ

Bộ phận quản lý
đối tượng nộp thuế
(các phòng, đội
quốc doanh tập

Kê khai

hỗ trợ

Chuyên đề tốt nghiệp

hỗ trợ

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

hỗ trợ Bộ phận tính thuế, hỗ trợ
Bộ phận thanh tra
lập bộ
tra thuế
Tôthuế,
chức
bộ

Quang
là một
phận
củatỉnh
hệ
thống Quang
thuế củađược
nhà thực
nuớc,hiện
chịutheo
sự
theo
dõinguyên
quả
tra)đó

"ba
bộ kết
phận"
vớitrùng
xí nghiệp
quốc
doanh,
kinhsựtếquản
ngoàilýquốc
doanh cục

quảnhình
lý theo
tắcđối

Tố chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 38 TC/TCCB ngày 25/8/1990 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 281/HĐBT về việc thành lập hệ thống thu thuế nhà nước trục
thuộc Bộ Tài chính, về cơ bản, tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang gồm
các bộ phận: Các phòng không trực tiếp quản lý thu, các phòng quản lý theo sắc
thuế và khoản thu, các phòng thuế theo khu vực, phòng Nghiệp vụ thuế, Phòng
Thanh tra và xử lý tố tụng về thuế. Trong giai đoạn này, quy trình quản lý thuế
Các đối tượng nộp thuế

So’ đồ 2.1 - Mô hình "ba bộ phận"
chưa được xây dựng và thực hiện thống nhất trong toàn Cục Thuế. Cụ thế là:

- Khối các phòng thuộc văn phòng Cục thuế quản lý các doanh nghiệp nhà
nước vẫn duy trì quy trình quản lý của Chi cục Thu quốc doanh .
Đồng thời với việc thực hiện theo mô hình "ba bộ phận", quản lý thuế đối với
các doanh nghiệp quốc doanh của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang còn tuân thủ các
Khốiđược
các Chi
thị duy
trình
quản
của Chi
quy- trình
Tốngcục
cụcThuế
Thuếhuyện,
xây dựng
và trì
banquy
hành


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

- Ba bộ phận hoạt động độc lập với nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ
và kiếm soát lẫn nhau nhằm đảm bảo cho công tác quản lý thuế chính xác và hạn
chế hiện tượng tiêu cực trong việc thu nộp thuế. Nói cách khác quy trình quản lý,
thu thuế theo 3 bộ phận sẽ phát huy vai trò độc lập tùng bộ phận (quản lý, đôn đốc
thu nộp, kiểm tra) và sự phối hợp bổ sung cho nhau, tạo điều kiện thuận lợi hon
trong công tác quản lý.
2.1.2.3. Tô chức bộ máy và mô hình quản lý thuế giai đoạn 1999 đến nay

Đế thực hiện tốt các luật thuế mới (thuế GTGT và TNDN), bộ máy quản lý thu
thuế ngành Thuế Tuyên Quang được củng cố và hoàn thiện theo sự chỉ đạo thống
nhất của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế: Tháng 10/1998 Cục Thuế tỉnh Tuyên
Quang thành lập thêm phòng Nghiệp vụ thuế, đồng thời giải thế phòng thuế Nông
nghiệp; 4/2001 thành lập phòng Tin học và xử lý thông tin; 11/2003 thành lập
phòng Tuyên truyền và hỗ trợ ...

Căn cứ Chiến lược cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế giai đoạn 2005-2010 và
xuất phát từ yêu cầu thực hiện Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ
01/7/2007. Hiện nay, Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang tô chức theo mô hình quản lý
theo chức năng, Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang gồm :

Một đ/c Cục trưởng: Cục trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Tài
chính, Tống cục Thuế về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế.

Một đ/c Phó Cục trưởng: Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng
về nhiệm vụ phân công.

thực hiện công tác kiếm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan
thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử
lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công
chức thuế), tổ cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính
của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục trưởng Cục
Thuế.
- Phòng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế : 7 cán bộ, có nhiệm vụ tổ chức
thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp
thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý;

- Phòng Kê khai và kế toán thuế : 6 cán bộ, có nhiệm vụ tố chức thực hiện
công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong
phạm vụ Cục Thuế quản lý.
- Phòng Thanh tra thuế : 6 cán bộ, có nhiệm vụ triển khai thực hiện công tác
thanh tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về

24


Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vi
Cục Thuế quản lý.
- Phòng Kiếm tra thuế : 5 cán bộ, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát kê khai thuế;
chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản
lý trực tiếp của Cục Thuế.

- Phòng Quản lý nợ và cường chế nợ thuế : 4 cán bộ, có nhiệm vụ tổ chức thực

đúng mức, bộ máy thanh tra chưa đủ mạnh đế thực hiện đúng chức năng. Thanh
tra, kiếm tra người nộp thuế mới chỉ thuần túy nhằm tăng thu. Khâu tính thuế lập
bộ thuế ra thông báo thuế vẫn còn mang tính chất hình thức và chưa phục vụ thiết
thực cho quản lý người nộp thuế chưa áp dụng phạt chậm nộp). Trên thực tế, hiệu
quả của việc kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận còn rất hạn chế.
- Các trình tự và thủ tục đang trong quá trình hình thành và hoàn thiện.

Quy chế làm việc của cơ quan chưa được cụ thế hóa (chỉ có văn bản hướng
dẫn của Tổng cục Thuế từ năm 1990 (Quyết định số 174 TCT/TCCB ngày
20/11/1990)... Nhìn chung, các trình tự' và thủ tục đang trong quá trình hình thành,
chưa áp dụng thống nhất trong mọi trường hợp, trách nhiệm của các cá nhân, các
bộ phận cũng chưa rõ ràng.
- Các "quy trình " thực chất là các chỉ dân về nhũĩĩg van đề mà môi cán bộ công
chức thuế cần quan tâm trong quản lý thu mỗi loại thuế.
Mặc dù được gọi là "quy trình" nhưng trong nội dung của từng "quy trình"
chưa đề cập đến các vấn đề cơ bản của một quy trình quản lý thuế như trình tụ’ và
các thủ tục của mỗi giai đoạn nghiệp vụ. Thực tế cho thấy các trình tự và thủ tục
(bước đầu hình thành) chưa được áp dụng thống nhất trong mọi trường họp.

- Người nộp thuế có nhiều khó khăn, bị động trong quá trình nhận thức trách
nhiệm nghĩa vụ nộp thuế của mình.
26


Dự
Đơn vị



quan


địnhCông
của Luật
tác hướng
Quản dẫn,
lý thuế,
cungcócấp
phânthông
công,tinphân
về chính
cấp rõsách,
ràng. phục
Quảnvụlý đối
theotượng
mô hình
nộp
thuế
chức chưa
năng phù
đượchợp
đặtvới
ra cơ
nhưchếmột
tụ’ nhiệm
tính, tự vụ
khai,
quan
tụ 1 trọng
nộp thuế,
của mỗi

kiếm
vận
tra,dụng
thanh
luậttra
thuế
thuế
lợi có
tức một
cũngbộ
chưa
phận
thống
chuyên
nhất. 117,9
trách đế
thực
hiện nhiệm vụ quản
lý. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng đầy đủ rõ ràng, không trồng chéo, bở
sót.- Do
chức
quản
được
môntrạng
hóa vi
nênphạm
nângluật
cao thuế
đượclợi
tính

Kiểm tra quyết toán thuế đơn vị nào cũng phát hiện ra sai sót không ít thì nhiều.
2.2.2. Kết quả thu của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang từ năm 2005 đến
Việc xử lý phạt vi phạm phát hiện qua kiếm tra quyết toán chưa được quan tâm
năm 2007
đúng mức. Hầu như sai lệch phát hiện qua kiếm tra quyết toán chỉ bị truy thu mà
không phạt. Tình trạng này có hai nguyên nhân chính: một là người nộp thuế rất
khó khăn nắm bắt chính sách thuế,Bảng
hai 2.1
là người
nộpthu
thuế
có từ
tâm
lý -2007
ỷ lại cơ quan
- Kết quả
thuế
2005
thuế cùng chịu trách nhiệm về kết quả chấp hành pháp luật thuế và do có vi phạm
nhưng ít bị phạt.

+ về giai đoạn tù’ 1999 đến tháng 6/2007:

Đơn vị tính: Triệu đòng

Các hạn chế nêu trên (giai đoạn 1990-1999) dần được khắc phục trong giai
đoạn này. Quy trình nghiệp vụ quản lý thuế đã được Tống cục Thuế cụ thế hóa
bằng văn bản (Quyết định số 1368 TCT/QĐ/TCCB ngày 16/12/1998). Đặc trưng
của quy trình quản lý thuế mới là nhằm nâng cao tính tự giác thực hiện nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế thông qua việc thực hiện phương pháp tự’ tính, tụ’ kê khai

- Các doanh nghiệp chè tăng lượng hàng xuất khẩu, số thuế GTGT nộp
NSNN giảm 1 tỷ đồng.

- Do thay đối mức thu một
số loạiquản
phílýphát
Các phòng
thuế, sinh tại địa bàn xã phường làm
giảm nguồn thu như: Phí chợ, phí an ninh trật tự. Một sổ khoản thu phí, lệ phí
không tính cân đối NS như: Phí bảo vệ môi trường, phí chợ, phí an ninh trật tự ...
giảm sổ thu tính cân đối ngân sách.
CCT huyện thị

So’ đồ 2.2 - Trình tự xây dụng và giao kế hoạch
Qua kết quả số thu trên của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, ta thấy tống thu
củaTrình
Cục tự
Thuế
Tuyên
Quang
cáchàng
năm năm
đều đối
tăngvới
lên,Cục
sổ thu
cao
xâytỉnh
dựng
và giao

tỉnh
Tuyên Quang ban hành văn bản chỉ đạo các phòng quản lý thuế, Chi cục Thuế
: Báodựcáo
tổng
các những
năm của
Quang)
huyện thị(Nguồn
xây dựng
toán
thukếttheo
tiêuCục
chíThuế
nhất tỉnh
định,Tuyên
đối với
các khu vực
kinh tế, các khoản thu, các sắc thuế có dự kiến sản xuất kinh doanh và thu nộp
ngân sách của doanh nghiệp nhà nước trong năm kế hoạch. Qua đó phòng Tổng
hợp nghiệp vụ-Dự toán tống hợp dự toán thu của ngành Thuế Tuyên Quang.
28
29
30


Trích đoạn Tăng cưòng thanh tra, kiếm tra thuế đối vói ngưòi nộp thuế Vận dụng marketing hiện đại trong công tác hỗ trọ’ ngưòi nộp thuế và tuyên truyền pháp luật về thuế TNDN Kiến nghị vói Chính phủ : Kiến nghị vói Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status