Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2011 - 2014 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o VÕ THỊ THU PHƯƠNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA
THỜI KỲ 2011 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG GVHD: ThS. LÊ VĂN THÁP Nha Trang, tháng 06 năm 2014
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Sinh viên thực tập: Võ Thị Thu Phương
Lớp: 52 Tài Chính 2
Khoa: Kế toán – Tài chính
Trường: Đại học Nha Trang
Nội dung nhận xét: Nha Trang, ngày tháng 6 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
LỜI CẢM ƠN

Kính gửi Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Qua thời gian thực tập tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, lời đầu tiên tôi xin chân
thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Cục Thuế và tập thể các anh, chị đang công tác tại
Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Sau 4 năm học tập, với những kiến thức được quý thầy, cô của Trường Đại
học Nha Trang dạy dỗ, bản thân tôi nhận thấy vẫn còn nhiều khiếm khuyết trong
thực tế. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, thực hành tại Cục Thuế, tôi đã nhận
được sự quan tâm tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Cục Thuế, sự tận tình chỉ dẫn của
các anh, chị đang công tác tại Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế giúp
tôi hoàn thành Khóa luận “Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục
Thuế tỉnh Khánh Hòa trong thời kỳ 2011-2014”.
Với khoản thời gian ngắn, bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi sai sót, kính mong Ban lãnh đạo Cục Thuế, các anh, chị Phòng
Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế lượng tình tha thứ và chỉ bảo thêm để giúp
tôi hoàn thiện hơn trong công tác sau này.
Một lần nữa, xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Cục Thuế, cám ơn các anh,
chị Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế. Kính chúc Ban lãnh đạo Cục
Thuế cùng các anh, chị Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế dồi dào sức
khỏe và thành đạt.

1.2.1.5. Giai đoạn từ năm 2012 đến nay 16
1.2.2. Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13
17
1.2.2.1. Phạm vi điều chỉnh của luật thuế TNDN 17

ii
1.2.2.2. Nội dung của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế Thu
nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 18
1.2.2.3. Các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.2.3. Sự khác nhau giữa cách xác định thu nhập chịu thuế theo quan điểm của
luật thuế TNDN và theo quan điểm của luật kế toán 22
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI KỲ TỪ
NĂM 2011-2013 28
2.1. Khái quát về Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Cục Thuế 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 29
2.1.3.1. Lãnh đạo cục thuế 31
2.1.3.2. Các phòng nghiệp vụ thuế, phòng chuyên quản chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của lãnh đạo Cục Thuế. Hiện nay, tại văn phòng Cục Thuế có 14 phòng
ban khác nhau, bao gồm: 31
2.1.4. Cơ cấu nhân sự 34
2.1.5. Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước tại Cục Thuế
tỉnh Khánh Hòa 34
2.2. Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 37
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN 37
2.2.1.1. Nhân tố bên trong 37
2.2.1.2. Nhân tố bên ngoài 39
2.2.2. Đánh giá số thu thuế TNDN trong những năm qua: 42

3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm chống tình trạng thất
thu thuế 101
3.2.8. Vể công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế
102
3.2.9. Nộp thuế qua các ngân hàng thương mại, kết nối thông 04 ngành Thuế-
Hải quan- Kho bạc- Tài chính 103

iv
3.2.10. Giải pháp về công tác cải cách hành chính và hiện đại hóa công nghệ
quản lý thuế 104
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO

v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cán bộ, công chức và tổ chức cán bộ Tại Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa tính đến năm 2013 34
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu thuế 35
Bảng 2.3: Tổng hợp số thu các loại thuế trong tổng thu NSNN 42
Bảng 2.4: Bảng kết quả thực hiện thu thuế TNDN từ năm 2011-2013 43
Bảng 2.5: Bảng xếp hạng các doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất Việt Nam 45
Bảng 2.6. Các doanh nghiệp có số nộp thuế TNDN lớn nhất tỉnh Khánh Hòa 46
Bảng 2.7: Đánh giá tình hình số thuế đã thu thuế TNDN tại các khu vực kinh tế
trong tỉnh Khánh Hòa từ năm 2011-2013 48
Bảng 2.8: Bảng tình hình nợ thuế TNDN phân theo nhóm nợ từ năm 2011- 2013 . 61
Bảng 2.9. Bảng tình hình nợ thuế TNDN so với tổng thu thuế TNDN 63
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả kiểm tra HSKT tại Cục Thuế từ năm 2011- 2013 68
Bảng 2.11 : Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra HSKT tại trụ sở NNT từ năm 2011-
2013 71

Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế 55
Sơ đồ 2.4: Quy trình quản lý nợ thuế 59

1
LỜI MỞ ĐẦU

1/ Sự cần thiết của đề tài:
Mỗi quốc gia đều có một nhà nước để điều hành vĩ mô mọi hoạt động kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội. Và tất nhiên, ở quốc gia nào cũng thế, để tồn tại phát triển
và thực hiện tốt các chức năng của mình nhà nước cần có một nguồn tài chính vững
mạnh để tài trợ cho các hoạt động, đó là ngân sách nhà nước và thuế là nguồn thu
chính cho ngân sách nhà nước. Nó như một công cụ quản lý kinh tế quan trọng
nhằm huy động nguồn lực cho nhà nước, góp phần điều chỉnh kinh tế và điều tiết
thu nhập trong xã hội. Vì vậy, thuế luôn là mối quan tâm đặc biệt của các quốc gia.
Ở Việt Nam một vài năm trở lại đây đặc biệt là năm 2006 đất nước ta đã đạt được
bước tiến dài, quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đó là
năm Việt Nam tổ chức thành công hội nghị APEC tại Hà Nội, sang năm 2007 Việt
Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Đứng trước vận hội
mới Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện các chính sách tài chính, kinh
tế nhằm đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn, góp phần thúc đẩy mọi thành
phần kinh tế phát triển và hòa nhập với nền kinh tế thế giới. Để đạt được mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, chúng ta cần có nguồn thu Ngân sách Nhà
nước lớn để phục vụ cho các chiến lược phát triển. Do đó yêu cầu đặt ra cho hệ
thống thuế là phải cải cách để bao quát được nguồn thu có thể khai thác, động viên
để thuế trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế phải có tác
dụng khuyến khích mọi tiềm năng, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành
phần kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện công bằng xã hội.
Đảng, Nhà nước và Chính phủ ta đã thấy rõ vị trí của ngành thuế trong tiến trình cải
cách và có sự chỉ đạo, quan tâm rất sát sao. Ngành Thuế đã được Chính Phủ chọn

công tác quản lý TNDN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trong thời kỳ 2011-2014” để
làm khóa luận tốt nghiệp.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là vận dụng những kiến thức đã học tại
trường kết hợp với kiến thức thực tế nắm bắt được trong thời gian thực tập tại Cục
Thuế tỉnh Khánh Hòa để đánh giá tình hình quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp và
đưa ra những giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình thực tế nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Khánh
Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa.
+ Phạm vi nghiên cứu: Địa điểm: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Số liệu thể hiện: từ năm 2011-2013
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế tại Phòng tuyên truyền và hỗ trợ
người nộp thuế.
- Phương pháp thu thập thông tin: Từ hệ thống văn bản pháp luật về Thuế Thu
nhập doanh nghiệp, báo cáo tổng kết thuế qua các năm, tham khảo thông tin trến
trang web Tổng cục thuế: www.gdt.gov.vn và báo chí liên quan…
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: thông qua các số liệu đã thu
thập, tiến hành phân tích nghiên cứu, loại bỏ những số liệu không cần thiết và chưa
chính xác, chỉnh lý và thu nhập những số liệu cần thiết. Sau khi đã có số liệu để xử
lý, tiến hành so sánh, phân tích vấn đề nghiên cứu được trình bày qua các bảng biểu,
từ đó rút ra những kết luận cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thuế.

Sinh viên thực hiện Võ Thị Thu Phương
5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, nước nào cũng có các
khoản chi ngân sách hàng năm. Để tài trợ cho những khoản chi công đó, có 5 nguồn
tài trợ chính: thuế, phát hành tiền, phát hành công trái, nhận viện trợ không hoàn lại
và vay nợ nước ngoài. Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, nó là khoản
đóng góp bắt buộc theo luật của tổ chức, cá nhân cho nhà nước, không hoàn trả trực
tiếp ngang giá nhưng được dùng để trang trải các chi phí phục vụ lợi ích của toàn
dân như: giáo dục, quốc phòng an ninh, giao thông, y tế… Thuế ra đời, tồn tại và
phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu
thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tuy nhiên không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở kinh doanh đều là đối tượng điều
chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc
đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay nhẹ vào từng loại thu nhập là tùy
thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ
thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế
thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã
hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.

vực ở một vùng nào đó.
Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thường được sử dụng để khuyến
khích đầu tư, góp phần thúc đẩy sản xuất. Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuế
trong đầu tư có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản
xuất kinh doanh của các DN. Trên thực tế, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt
Nam, thuế được sử dụng với những thuế suất ưu đãi hợp lý, có thời hạn nhằm
khuyến khích sự phát triển của các ngành nghề cần khuyến khích phát triển như
ngành công nghiệp cơ khí, công nghệ cao, chế biến nông sản… hay thu hút đầu tư

7
vào những vùng có khó khăn để đảm bảo sự phát triển đồng đều, tạo sự công bằng
giữa các vùng trong quốc gia đối với các thành quả của tăng trưởng kinh tế. Các ưu
đãi đó thường được áp dụng dưới hình thức ưu đãi thuế TNDN hay một số loại thuế
khác trong một thời hạn nhất định sau đầu tư, hay áp dụng thuế suất khác nhau tùy
theo vùng hoặc ngành nghề.
1.1.3.3. Thuế TNDN là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách công
bằng xã hội
Trong kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều
có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật và tất nhiên luật thuế
TNDN ra đời cũng không ngoài xu thế đó, thuế TNDN được áp dụng chung cho các
loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công
bằng về chiều ngang mà còn cả về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN nào
kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN.
Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu
nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất thống nhất, DN nào
có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) so với DN có thu
nhập thấp.
1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của luật thuế TNDN tại Việt Nam
Ở Việt Nam, Thuế TNDN đóng góp một phần quan trọng vào ngân sách nhà

tế, kết hợp hài hòa lợi ích của Nhà nước, tập thể và người lao động.
Tuy nhiên qua gần 8 năm thực hiện, luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều
nhược điểm (như mức thuế suất quá cao, các quy định về chi phí hợp lý còn sơ sài,
chưa đầy đủ…) và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai
đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên
thế giới. Vì vậy, cần phải ban hành một luật thuế mới nhằm đảm bảo sự phù hợp với
yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
1.2.1.2. Giai đoạn năm 1997-2002
Luật thuế TNDN đầu tiên của Việt Nam số 03/1997/QH09 được Quốc Hội
nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày

9
10/05/1997 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1999. Đây là kết quả của sự tập hợp
những kinh nghiệm quý báu rút ra từ thực tiễn chuyển đổi cơ cấu kinh tế suốt những
năm cuối thập kỷ 90 và việc tiếp thu từ kinh nghiệm quốc tế, trước hết là Luật công
ty của các nước Asean. Sau gần 5 năm thực hiện, chính sách thuế TNDN cũng đã
góp phần quan trọng vào việc động viên các nguồn nhân lực trong và ngoài nước,
khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và đảm bảo cho
nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh và ổn định. Tuy nhiên bên cạnh những kết
quả đạt được, trong quá trình thực hiện và trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
trong giai đoạn tới, Luật thuế TNDN đã bộc lộ một số hạn chế, tồn tại như sau:
- Mức thuế suất phổ thông là 32% vẫn còn quá cao nên chưa tạo được sự hấp
dẫn đối với luồng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào trong nước.
- Thuế suất thuế TNDN có sự phân biệt đối với từng thành phần kinh tế,
thiếu tính công bằng và chưa thực sự tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn:
+ Đối với doanh nghiệp trong nước áp dụng thuế suất thuế TNDN là 32%.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại,
phần thu nhập còn lại sau khi nộp thuế TNDN phải nộp thuế TNDN bổ sung với
thuế suất là 25%.
+ DN có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng thuế suất thuế TNDN 25%, đồng

thống nhất đối với DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài. Việc giảm mức
thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 32% xuống 28% và bãi bỏ thuế bổ sung đối với
các DN đầu tư trong nước tuy làm giảm đáng kể nghĩa vụ đóng góp của nhiều DN
nhưng đã có tác động khuyến khích kinh doanh và tạo thuận lợi cho DN tăng tích
lũy, tích tụ, trên cơ sở đó có thêm nguồn lực để tăng đầu tư vào nền kinh tế, thúc
đẩy tăng trưởng. Cùng với việc gia tăng số lượng DN mới thành lập, nhiều DN đang
hoạt động cũng thực hiện đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực kinh
doanh, tạo thêm việc làm cho xã hội.
Đối với đầu tư nước ngoài, mặc dù mức thuế suất thuế TNDN tăng từ 25%
lên 28% nhưng do không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đồng thời
với chính sách thống nhất và bình đẳng nên môi trường đầu tư, kinh doanh hấp dẫn
hơn nhiều so với trước.

11
Luật thuế TNDN cũng đã thống nhất điều kiện, mức ưu đãi, thời gian ưu đãi
đối với cả DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng lựa chọn
mức ưu đãi cao nhất, thuận lợi nhất của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhằm thu hút vốn đầu tư vào những ngành
nghề, lĩnh vực, địa bàn theo định hướng của nhà nước. Việc quy định nghĩa vụ thuế
và ưu đãi thuế TNDN áp dụng thống nhất cho cả DN trong nước và DN có vốn đầu
tư nước ngoài vừa tạo ra sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế cho tất cả các nhà đầu tư,
vừa tạo dựng được môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng cho các DN thuộc
mọi thành phần kinh tế và là một bước tiến quan trọng trong lộ trình hướng tới xây
dựng một mặt bằng pháp lý chung cho nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
Nhìn chung Luật thuế TNDN năm 2003 về cơ bản đã đáp ứng được mục tiêu
cải thiện môi trường kinh doanh và góp phần thu hút vốn đầu tư.
+ Góp phần bảo đảm nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước:
Mặc dù có sự điều chỉnh giảm mức động viên thuế suất từ 32% xuống còn
28% nhưng số thu thuế TNDN hàng năm vẫn đảm bảo tăng trưởng.
Cùng với việc giảm thuế suất, các quy định về căn cứ tính thuế được quy

Để việc xác định chi phí được thuận lợi và đảm bảo thực hiện thống nhất, tạo
sự chủ động cho DN trong quá trình thực hiện khi có các nghiệp vụ kinh tế mới phát
sinh, cần quy định rõ những khoản chi phí không được phép hạch toán vào chi phí
xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Theo đó, sẽ đảm bảo nguyên tắc và xu hướng
chung khi xây dựng văn bản pháp luật hiện nay là Nhà nước cần quy định rõ những
điều cấm, mọi chủ thể được thực hiện những điều mà pháp luật không cấm. Đồng
thời để phù hợp với cơ chế tự khai, tự nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế,
cần quy định những khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
(những khoản chi phí không quy định đương nhiên được nhận là chi phí hợp lý).
+ Thứ 2, về quy định nơi nộp thuế:
Luật thuế TNDN được ban hành trong điều kiện các DN thường có trụ sở
điều hành và hoạt động trên địa bàn tại một địa phương, do đó việc quy định kê khai
nộp thuế TNDN tại trụ sở điều hành là phù hợp. Nay khi nền kinh tế phát triển,
nhiều DN được tổ chức theo quy mô mới: mô hình tập đoàn, công ty mẹ con thực

13
hiện sản xuất kinh doanh ở một nơi, trụ sở điều hành ở một nơi khác dẫn đến tình
trạng địa phương nơi sản xuất kinh doanh phải gánh chịu tác động của môi trường,
tạo ra sức ép lớn về bảo đảm trật tự an ninh, giải quyết các vấn đề xã hội nhưng lại
không có nguồn thu vì nguồn thu thuế TNDN được tập trung tại địa phương nơi
đóng trụ sở chính.
Để xử lý vấn đề này bảo đảm phân bố hợp lý nguồn lực cho địa phương phát
triển, phục vụ trở lại cho hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của DN trên địa
bàn, tăng cường hiệu quả quản lý của cơ quan thuế, cần xem xét bổ sung, quy định
phân bổ hợp lý số thuế DN phải nộp cho địa phương nơi có sản xuất kinh doanh.
+ Thứ 3, về chính sách ưu đãi thuế TNDN.
Các quy định về ưu đãi thuế TNDN còn phức tạp, dàn trải, cần tiếp tục được
hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
trong tình hình mới cụ thể như sau:
 Phức tạp: Chính sách ưu đãi thuế TNDN hiện hành được quy định nhiều

bản pháp luật khác như: luật khoa học công nghệ, luật chuyển giao công nghệ, luật
giáo dục và các văn bản quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa,… dẫn đến
khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch nguồn thu ngân sách về thuế hàng năm
cũng như trong quá trình triển khai thực hiện.
Việc quy định chính sách ưu đãi thuế TNDN nêu trên đã tạo môi trường hấp
dẫn, có tác động tích cực trong việc thu hút đầu tư. Tuy nhiên trong nhiều trường
hợp có những dự án đầu tư theo nhiều hạng mục, ngành nghề, địa bàn khác nhau
dẫn đến việc xác định điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi được hưởng cũng như xác định
số thuế TNDN rất phức tạp. DN thường khó xác định đúng mức ưu đãi thuế TNDN
được hưởng theo quy định. Theo báo cáo của các Cục Thuế: có nhiều DN được
hưởng theo nhiều trường hợp khác nhau như: ưu đãi do mới thành lập, ưu đãi theo
đầu tư mở rộng, ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu, ưu đãi do sử dụng lao động nữ,
ưu đãi sử dụng lao động là người tàn tật, ưu đãi do thực hiện các hợp đồng dịch vụ
kỹ thuật phục vụ nông nghiệp…. Tại tỉnh Đồng Nai, có DN trong năm 2006 được
hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo 4 trường hợp (ưu đãi mới thành lập, ưu đãi theo

Trích đoạn Công tác thanh tra thuế Một số trường hợp vi phạm của người nộp về thuế TNDN Tình hình thực hiện giảm, giãn, gia hạn nộp thuế Tồn tại và nguyên nhân Nguyên nhân của tình trạng trên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status