BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN THỊ HỒNG VIỆT
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN THỊ HỒNG VIỆT
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN MỸ HẠNH
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Phan Mỹ Hạnh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 19 tháng 4 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và
hệ thống kiểm soát thuế.
- Khảo sát thực trạng tuân thủ thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi
quản lý của Cục Thuế. Qua đó phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra
nguyên nhân của những hạn chế này.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kiểm soát sự tuân thủ
thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát của cơ quan thuế.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 18/8/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/3/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Phan Mỹ Hạnh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS. Phan Mỹ Hạnh
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Hồng Việt
ii
LỜI CÁM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình. Kết quả hôm nay không chỉ do quá trình nỗ lực của bản thân mà còn rất nhiều sự
hỗ trợ và động viên của nhiều người. Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Quý Thầy, Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiến thức
trong thời gian mà tôi học tại trường, đặc biệt là sự hương dẫn tận tình của TS. Phan
nghiệp.
Nguồn thu thuế từ Cục Thuế tỉnh Bình Dương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
thu NSNN của tỉnh nhà, đặc biệt là nguồn thu từ thuế TNDN. Loại thuế này rất phức
tạp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ để tránh thất thu cho NSNN. Nhận thấy được sự
phức tạp này luận văn tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng tuân thủ thuế TNDN tại
Cục Thuế tỉnh Bình Dương”. Luận văn giới thiệu về tình hình kinh tế xã hội tại tỉnh
Bình Dương, thông qua đó giới thiệu về Cục Thuế Bình Dương và các doanh nghiệp
đang hoạt động thuộc Cục Thuế quản lý. Bằng phương pháp định tính với những lý
luận cơ bản, luận văn nêu lên được những khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá sự
iv
tuân thuế TNDN từ hai phía là người nộp thuế và hệ thống kiểm soát thuế kết hợp việc
phân tích những nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế. Luận văn cũng nói lên thực
trạng tuân thủ thuế TNDN qua việc trình bày số liệu thực tế tại Cục Thuế. Sau đó kiểm
chứng lại bằng phương pháp định lượng thông qua việc phát phiếu khảo sát điều tra
những nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế. Sau khi tổng hợp phân tích đánh giá kết
quả, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế TNDN đối với
người nộp thuế và hệ thống kiểm soát thuế, góp phần nâng cao công tác quản lý thuế
tại Cục Thuế Bình Dương.
v
ABSTRACT
Binh Dương is the province that belongs to the Southeast of Viet Nam. It’s far
from Ho Chi Minh City about 30km. It’s expected up to the year 2020, Binh Dương
will be the first type city, which is the city under the central government including 6
inner districts, 4 outer districts together with 112 communes, wards and towns.
Binh Dương is an old battlefield with place-names that come into history such
as Phu Loi, Bau Bang, Ben Suc, Nha Do and especially the war zone D with its center
is Tan Uyen District, the iron triangle in which there are 3 villages beginning with the
first names An ( An Dien, An Tay, Phu An ). At present time, Binh Duong is one
shining point in the national economic map with the achievements of innovation and
the integration into international economy, the first is the good result of attracting the
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xv
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.2 Nội dung nghiên cứu 2
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Các nghiên cứu liên quan 4
1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 4
1.4.2 Nghiên cứu trong nước 6
1.5 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 2 8
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ TNDN VÀ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT THUẾ 8
2.1 Lý luận cơ bản về tuân thủ thuế TNDN 8
2.1.1 Thuế TNDN 8
2.1.1.1 Khái niệm 8
2.1.1.2.Vai trò của thuế TNDN 9
2.1.2 Tuân thủ và không tuân thủ thuế TNDN 10
ix
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ TNDN VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TẠI
CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG 42
3.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội tại Bình Dương 42
3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 42
3.1.2 Giới thiệu sơ lược về Cục Thuế Bình Dương 45
3.2 Giới thiệu doanh nghiệp thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý 48
3.2.1 Giới thiệu doanh nghiệp 48
3.2.2 Nội dung tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp 51
3.3 Tổ chức kiểm soát thuế TNDN 52
3.3.1 Tổ chức hệ thống kiểm soát 52
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ 54
3.4.2 Thực trạng kiểm soát thuế TNDN của hệ thống kiểm soát 59
3.4.2.1 Công tác tuyên truyền 59
3.4.2.2 Kiểm soát các hoạt động đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế (phạt) .61
3.4.2.3 Công tác thanh kiểm tra thuế 62
3.4.2.4 Xử lý vi phạm 64
3.4.2.5 Phối hợp với các cơ quan hữu quan khác 64
3.4.3 Đánh giá thực trạng sự tuân thủ thuế TNDN 65
3.4.3.1 Về phía NNT 65
3.4.3.2 Về phía cơ quan thuế 66
Tóm tắt chương 3 68
CHƯƠNG 4 70
KHẢO SÁT SỰ TUÂN THỦ THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH
DƯƠNG 70
4.1 Giới thiệu mô hình khảo sát và các giả thuyết 70
4.2 Quy trình khảo sát 73
4.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 73
4.2.2 Xác định kích thước mẫu và thang đo 73
4.2.3 Gửi và nhận phiếu khảo sát 74
xi
5.2.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát 98
5.2.1.1 Đối với doanh nghiệp 98
5.2.1.2 Đối với hệ thống kiểm soát doanh nghiệp 99
5.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 103
5.3 Hạn chế của luận văn và phương hướng nghiên cứu tiếp theo 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATO Cơ quan thuế Australia
CNTT Công nghệ thông tin
CQT Cơ quan thuế
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
EFA Exploratory Factor Analysis (phân tích nhân tố khám phá)
KCN Khu công nghiệp
KD Kinh doanh
KHĐT Kế hoạch đầu tư
NNT Người nộp thuế
NSNN Ngân sách nhà nước
NQD Ngoài quốc doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTHT Tuyên truyền hỗ trợ
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số thu thuế TNDN qua cac năm 2011-2013 9
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy 86
Bảng 4.13: Kết quả khảo sát mức độ tác động của 89
Bảng 4.14: Kết quả khảo sát mức độ tác động của đặc điểm hoạt động kế toán 90
Bảng 4.15: Kết quả khảo sát mức độ tác động của Ý thức nghĩa vụ thuế của NNT 91
Bảng 4.16: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhân tố Chính sách thuế 92
Bảng 4.17: Kết quả khảo sát mức độ tác động của Bộ máy quản lý thuế 93
xv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1: Mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế 5
Sơ đồ 2.1: Nội dung quy trình thanh kiểm tra thuế 35
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ ngành thuế Bình Dương 45
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế Bình Dương 46
Hình 3.3: Tỷ lệ DN trên địa bàn Bình Dương theo quy mô vốn 49
Sơ đồ 3.4: Tóm tắt thực hiện tuân thủ thuế TNDN 53
Hình 4.1: Mô hình khảo sát 71
Hình 4.2 Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến sự tuân thủ thuế TNDN72
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ
quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ
của mình. Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và là công cụ quan trọng để Nhà
nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong các loại thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu
đánh vào kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do tính chất phức tạp
hơn các loại thuế khác và dựa vào các yếu tố phát sinh: doanh thu, các loại chi phí
(lương, khấu hao, quãng cáo, chi phí lãi vay,…) trong suốt một kỳ kinh doanh (một
năm) đòi hỏi phải theo dõi, quản lý, tính thuế một cách chính xác. Do vậy việc kiểm
và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế này.
- Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
kiểm soát sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp và hệ thống kiểm soát của cơ
quan thuế.
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động chấp hành thuế của các doanh
nghiệp thuộc Cục Thuế Bình Dương quản lý và hệ thống kiểm soát thuế trên cơ sở
dữ liệu giai đoạn 2011-2013.
* Lý luận:
- Vai trò và yêu cầu quản lý của thuế TNDN.
- Sự tuân thủ thuế TNDN đối với doanh nghiệp và đối với hệ thống kiểm
soát của cơ quan thuế.
- Nội dung về sự tuân thủ thuế TNDN theo những quy định pháp luật hiện
hành.
3
- Những tiêu chí để đánh giá sự tuân thủ thuế TNDN
Đối với doanh nghiệp.
Đối với hệ thống tổ chức kiểm soát của cơ quan thuế.
* Thực trạng tuân thủ thuế TNDN
Đối với doanh nghiệp.
Đối với hệ thống tổ chức kiểm soát của Cục Thuế Bình Dương.
* Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá được ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân
giúp cơ quan thuế tổ chức kiểm soát hiệu quả sự chấp hành thuế TNDN của doanh
nghiệp và đề ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát sự tuân thủ thuế
TNDN.
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng thời 2 phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: thông qua tổng hợp, xử lý, đối chiếu, phân tích, so
sánh số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn thống kê thực trạng hoạt động của các
doanh nghiệp tại các cơ quan hữu quan (Cục Thuế Bình Dương, Cục Thống kê, Sở
- Cơ quan thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa để người nộp thuế tuân thủ
thông qua các cơ chế hỗ trợ và ưu đãi khác nhau đối với trường hợp NNT sẵn sàng
tuân thủ.
- Nếu NNT không tuân thủ thì cơ quan thuế sẽ áp dụng các cơ chế kiểm
soát chặt chẽ và các chế tài khác nhau để buộc người nộp thuế phải tuân
thủ
5
Hình 1.1: Sơ đồ mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế
Nguồn: Ủy ban các vấn đề về thuế OECD (2004) “Quản lý rủi ro tuân thủ - Quản lý và
nâng cao tuân thủ thuế” [1]
Hình kim tự tháp thể hiện chiến lược xử lý tuân thủ của cơ quan thuế.
Trong đó, cạnh bên trái của kim tự tháp thể hiện hành vi tuân thủ của người nộp
thuế, cạnh đối xứng bên phải thể hiện nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế đối với
hành vi tuân thủ. Mũi tên nằm trên đường trung tuyến thể hiện chiến lược xử lý của
cơ quan thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Theo đó,
toàn bộ người nộp thuế được chia thành 4 nhóm tương ứng với mức độ tuân thủ
pháp luật của họ. Bốn nhóm này tương ứng với 4 mức độ thể hiện hành vi tuân thủ
bên trái kim tự tháp. Tương ứng với 4 nhóm người nộp thuế này là 4 nguyên tắc xử
lý khác nhau của cơ quan thuế. Cụ thể là:
- Nếu hành vi của người nộp thuế là “sẵn sàng tuân thủ” thì nguyên tắc xử
lý của cơ quan thuế là “tạo điều kiện thuận lợi nhất” để người nộp thuế tuân thủ.
Người nộp thuế
Ngành nghề
Nhân tố xã hội Nhân tố tinh tế
Nhân tố tâm lý
Chiến lược của CQT
là tạo áp lực để giảm
số NNT không tuân thủ
Chiến lược KD
Phương pháp xử lý
3
2
1
Đặc điểm của NNT
6
- Nếu hành vi của người nộp thuế là “cố gắng tuân thủ nhưng không phải
lúc nào cũng thành công” thì nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế là “hỗ trợ” để người
nộp thuế tuân thủ.
- Nếu hành vi của người nộp thuế là “không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân
thủ nếu cơ quan thuế quan tâm” thì nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế là “Ngăn
chặn thông qua các biện pháp phát hiện vi phạm” để người nộp thuế tuân thủ.
- Nếu hành vi của người nộp thuế là “quyết tâm không tuân thủ” thì nguyên
tắc xử lý của cơ quan thuế là “áp dụng toàn bộ quyền lực theo pháp luật” để buộc
người nộp thuế tuân thủ.
1.4.2 Nghiên cứu trong nước
Một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi
tuân thủ thuế nói chung nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của
một loại thuế (cụ thể như thuế TNDN). Các nghiên cứu sau:
Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng
cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội)”,
Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009 [11]. Đề tài tập trung vào phân tích thực trạng quản lý
thu thuế trên địa bàn Hà Nội như phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ
thuế của DN và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước đối với DN
thông qua phân tích số liệu sơ cấp thu được từ điều tra các DN trên địa bàn, luận án
làm rõ sự phân biệt các chiến lược quản lý, sự nộp thuế khác nhau đối với các nhóm
DN ở những cấp độ tuân thủ khác nhau từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường sự tuân thủ thuế của các DN. Về phương pháp, đề tài cũng đã giới thiệu một
số mô hình nghiên cứu về sự tuân thủ thuế, tuy nhiên mức độ vận dụng các mô hình
này chỉ dừng lại ở phân tích thống kê mô tả, đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn số
liệu trong phạm vi các DN trên địa bàn Hà Nội.