Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh hưng yên - Pdf 39

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
nghiên cứu, đúc kết từ các kiến thức đã được học.Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được tác giả gửi lời cảm ơn, các thông tin được trích dẫn trong luận
văn đều ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hằng

GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang I Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của Quý Thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ công chức của Cục Thuế tỉnh Hưng
Yên.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức Cục Thuế
tỉnh Hưng Yên đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình tôi thực
hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô trong Ban giám hiệu,
Viện đào tạo sau đại học và các thầy cô trong Viện kinh tế và quản lý trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại
trường.

GTGT

Giá trị gia tăng

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLT

Quản lý thuế

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

UBND


1.2.4.1. Nội dung thanh tra kiểm tra .....................................................................27
1.2.4.2 Kế hoạch và phƣơng pháp kiểm tra. .........................................................28
1.2.4.3 Phƣơng pháp kiểm tra: ...............................................................................28
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng.....................................................................................28
1.3.1 Nhân tố bên trong...........................................................................................28
1.3.2 Nhân tố bên ngoài...........................................................................................32
1.4 Kinh nghiệm tổ chức, thực hiện ở một số tỉnh khác. .....................................34
GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 1 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

1.4.1 Kinh nghiệm công tác quản lý thu thuế của Bắc Ninh ...............................34
1.4.2. Kinh nghiệm công tác quản lý thu thuế của Hải Dƣơng ...........................34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế tại Cục Thuế
tỉnh Hƣng Yên .........................................................................................................35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ
TỈNH HƢNG YÊN ..................................................................................................38
2.1 Khái quát tình hình KT-XH của tỉnh Hƣng Yên và ngành thuế tỉnh Hƣng
Yên ............................................................................................................................38
2.1.1 Khái quát tình hình KT-XH của tỉnh Hƣng Yên ........................................38
2.1.2 Khái quát chung về ngành thuế tỉnh Hƣng Yên. ........................................41
2.1.2.1 Quá trình thành lập, chức năng nhiệm vụ ...............................................41
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ bộ máy cơ cấu tổ chức ............................................44
2.2 Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Hƣng Yên. ....................47
2.2.1 Kết quả thuế TNDN các năm gần đây..........................................................47
2.2.2 Phân tích công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Hƣng Yên ......52

Hình 2.6: Quy trình thanh tra kiểm tra……………………………………………..74
Hình 2.7: Kết quả truy thu thuế TNDN qua thanh tra…………………………….77
Hình 3.1. So sánh mô hình tổ chức cũ và mới……………………………………..94
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu của các đơn vị trực thuộc tỉnh………………………….39
Bảng 2.2: Chất lượng cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Hưng Yên……………….45
Bảng 2.3: Kết quả thu thuế TNDN theo đơn vị quản lý thu……………………….48
Bảng 2.4: Kết quả thu thuế TNDN theo khu vực kinh tế………………………….48
Bảng 2.5:Số thu nộp theo sắc thuế giai đoạn 2012-2015………………………….50
Bảng 2.6:Cơ cấu số thu theo ngành các năm 2013-2015………………………….51
Bảng 2.7: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế………………………………………..54
Bảng 2.8: Biểu dự toán chi tiết năm 2015………………………………………….58
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện dự toán 2012-2015………………………………. .59
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT………………...62
Bảng 2.11: Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT 9 tháng năm 2015………….63
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp kết quả hướng dẫn thực hiện chính sách thuế của Cục
Thuế tỉnh Hưng Yên qua các năm………………………………………………….64
Bảng 2.13: Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế TNDN…………………………..67
Bảng 2.14: Thống kê tình hình nộp hồ sơ khai thuế của đơn vị…………………...69
GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 3 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Bảng 2.15: Kết quả miễn, giảm thuế TNDN……………………………………….71
Bảng 2.16: Tình hình nợ thuế TNDN từ 2012-2015……………………………….72
Bảng 2.17: Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN………………………………………....75
Bảng 2.18: Kết quả thanh tra qua các năm 2012-2015…………………………….76

thức sở hữu.Việc đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu đổi
mới chính sách, cơ chế, pháp luật thuế phù hợp. Từ đó, xuất hiện yêu cầu hoàn thiện
công tác quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên nói riêng. Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên” được lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng đòi
hỏi yêu cầu cấp thiết của thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
-Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế và các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng
đến công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần
đây;
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Cục
Thuế tỉnh Hưng Yên trong những năm tới.
b. Đối tƣợng nghiên cứu
- Công tác quản lý thuế TNDNtại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
- Giải pháp cho công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
c.Phạm vi nghiên cứu
GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 5 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Hưng
Yên;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Cục
Thuế tỉnh Hưng Yên.
- Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi địa bàn tỉnh Hưng Yên.

do thời hạn làm luận văn có hạn, chưa có điều kiện đi sâu và chi tiết hơn nữa nên tác
giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cijác thầy cô, các bạn đồng nghiệp
và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn. Bên cạnh đó, tác giả
luận văn cũng tự đặt cho mình nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu trong thực tế
các hoạt động quản lý để đề tài nghiên cứu được khoa học và hiệu quả.

GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 7 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN
1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN
Nhà nước ra đời, mục đích ban đầu là phục vụ lợi ích của giai cấp cần quyền
trong xã hội, tiếp sau là cơ quan chức năng, cơ quan quyền lực và công cụ thực hiện
quyền lực. Nhà nước xuất hiện đòi hỏi cơ sở vật chất để đảm bảo cho Nhà nước tồn
tại và thực hiện những chức năng nhiệm vụ của mình, vì thế Nhà nước phải sử
dụng quyền lực vốn có để tập trung một bộ phận của cải xã hội vào tay mình. Vì
vậy sự ra đời của thuế là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của Nhà nước.
Trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại, các Nhà nước đều phải can thiệp để
điều chỉnh các quá trình kinh tế ở những mức độ khác nhau. Với tư cách là một
công cụ phân phối lại sản phẩm xã hội, thuế có tác động đến thu nhập của các tổ
chức và cá nhân trong xã hội, có thể tác động đến tổng cầu và tổng cung, vì thế thuế
được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Ngoài ra, Nhà nước cần có nguồn thu để chi tiêu công, thực hiện các chính
sách xã hội, phúc lợi xã hội, các lĩnh vực ngoài Nhà nước thì không có tổ chức hay

nộp cho Nhà nước trên cơ sở các văn bản pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ
Quốc hội ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối
tượng nộp”.
Trên cơ sở đó cho thấy, thuế là phạm trù lịch sử, là một tất yếu khách quan
xuất hiện từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước. Mặc dù có rất nhiều các
định nghĩa khác nhau về thuế nhưng tựu chung lại khái niệm tổng quát về thuế được
hiểu như sau:
Thuế là một khoản tiền hoặc hiện vật mà các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa
vụ và quyền lợi đóng góp theo luật định cho Nhà nước theo mức độ, thời hạn cụ thể
nhằm đáp ứng nhu cầu chi của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, phân phối lại
một phần thu nhập và của cải của xã hội, kiểm soát quá trình phân phối và mức chi
tiêu trong nền kinh tế, thay đổi tập quán tiêu dùng của xã hội và không mang tính
hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Một phần thuế mà các tổ chức và cá nhân
đóng góp cho Nhà nước được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới các hình
thức như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và các quỹ tiêu dùng khác.

(1)

:Các mác-Ăng ghen tuyển tập, Tập IV, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội 1983
: Các mác-Ăng ghen tuyển tập, Tập IV, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội 1984

(2)

GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 9 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI




LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

đến ngày 3/6/2008 Quốc hội khóa XII, tại kỳ họp thứ 3 đã thông quaLuật thuế
TNDN mới thay thế cho Luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003, chính thức có hiệu lực
kể từ ngày 01/01/2009. Ngày 19/3/2013, Luật thuế TNDNsố 32/2013/QH13 sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN ra đời. Qua 7 năm thực hiện, Luật thuế
TNDN số 14/2008/QH12 đã đạt được mục tiêu sửa đổi đề ra và đánh dấu bước ngoặt
quan trọng về cải thiện môi trường đầu tư, SXKD, đồng thời đảm bảo nguồn động
viên nhằm đáp ứng nhu cầu chi NSNN cho phát triển và bảo vệ đất nước, bên cạnh
đó vẫn còn một số điểm cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội trong tình hình mới.
1.1.2 Phân loại thuế.
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Thuế TNDN
gồm có thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và thuế TNDN từ hoạt
động khác.
Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là thuế TNDN đánh
trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của đơn vị, sẽ được
hưởng các chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với ngành nghề kinh doanh được ưu
đãi.
Thuế TNDN từ hoạt động khác là thuế TNDN đánh trên thu nhập khác của
đơn vị.
Phân biệt thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và thu nhập khác
rất quan trọng, vừa để doanh nghiệp theo dõi được lợi nhuận từ các mảng kinh do
anh của đơn vị nhằm ra các chính sách quản lý kịp thời, đồng thời tính số thuế
TNDN phải nộp một cách chính xác.
1.1.3 Đặc điểm của thuế TNDN

kể một doanh nghiệp nào kinh doanh dưới bất cứ hình thức nào được pháp luật cho
phép nếu có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một
ngành nghề kinh doanh, không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu
thuế đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có
thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) và ngược lại; doanh
nghiệp không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Quy định này tạo ra sự công
bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết, khuyến
khích, thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ phát triển kinh tế theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, toàn diện(điều tiết
vĩ mô nền kinh tế).
GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 12 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Thông qua việc Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp
dụng chung cho các tổ chức hoạt động SXKD thuộc mọi thành phần kiinh tế, tạo sự
bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và thông qua việc
xác định phạm vi thu thuế, không thu thuế…, thuế TNDN đã góp phần khuyến
khích đầu tư, SXKD phát triển theo định hướng của Nhà nước nhằm đảm bảo một
cơ cấu kinh tế hợp lý.Đồng thời, ngoài việc quy định thuế suất chung cho các tổ
chức hoạt động SXKD, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với
từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không
khuyến khích của Nhà nước đối với ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền
kinh tế. Hơn nữa, Nhà nước không những khuyến khích đầu tư bằng việc định ra
một thuế suất hợp lý, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến
khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt



Hình 1.1: Mô hình quản lý
Quản lý Nhà nước đối với nền kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ cấu có thể cóđể đạt được các mục
tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao
lưu quốc tế. Trong khi đó quản lý tài chính công là quá trình Nhà nước hoạchđịnh,
xây dựng chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích
hợp tác động đến các hoạt động của tài chính công, làm cho chúng vận động phù
hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế - xã hội, nhằm thực hiện tốt nhất cho
việc thực hiện các chức năng do Nhà nước đảm nhận. Quản lý thuế là một nội dung
của quản lý nhà nước về kinh tế nên khái niệm quản lý thuế cũng có một số nét
tương đồng với hai khái niệmquản lý Nhà nước đối với nền kinh tế và quản lý tài
chính công.
Trong cuốn “Tài chính công” của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh xuất bản năm 2005 thì “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ
quan có chức năng thu NSNN thực hiện”… “Đó là những hoạt động thường xuyên
của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp
thời và đúng luật định”. Với quan niệm như vậy quản lý thuế là quản lý thu thuế.

GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 14 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Phương
pháp,

QLT tại Điều 3 bao gồm: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về
người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Theo nghĩa rộng, QLT là quản lý các mối quan hệ về thuế của các chủ thể bao
gồm: Nhà nước (cơ quan định ra chính sách thuế), các đối tượng nộp thuế và bộ máy
quản lý hành chính thuế (Quản lý hành chính thuế được hiểu là chức năng, là hoạt
động quản lý của cơ quan QLT đối với các thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT và
được thực hiện bằng phương pháp hành chính).
Do vậy, nội dung của QLT thường được đề cập trên hai phương diện:
Thứ nhất, tổ chức bộ máy hành chính thuế: Có thể tổ chức theo đối tượng nộp
thuế, theo sắc thuế hay theo chức năng của QLT hoặc tổ chức theo cấp quản lý hành
chính và theo lãnh thổ.
Thứ hai, thủ tục và quy trình thu thuế: Bao gồm đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp
thuế, quyết toán thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý vi phạm hành chính thuế.
Tuy nhiên, cũng có thể hiểu QLT trên một bình diện rộng hơn nữa. Theo đó,
GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 15 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

QLT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của Nhà nước lên các quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ thuế, nhằm thúc đẩy các
quan hệ xã hội đó phát triển lên theo những mục tiêu và định hướng nhất định.
Như vậy, quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và
phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận
động phù hợp với mục tiêu đặt ra.
Quản lý thuế TNDN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và

tắc quốc tế (VD: hiệp định tránh đánh thuế hai lần) thì nguồn thu từ thuế TNDN
cũng bị ảnh hưởng. Ngoài ra, nó có thể tác động đến bộ máy quản lý thuế, chu trình
quản lý thuế: bộ máy quản lý thuế phải hình thành thêm những phòng chức năng
mới (VD: phòng Thanh tra giá chuyển nhượng thuộc Vụ Thanh tra của Tổng cục
Thuế); chu trình thuế phải thiết kế phù hợp với chuẩn mực quốc tế (VD: hoàn thuế
đối với trường hợp đơn vị hoàn theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
Phương pháp quản lý thuế TNDN gồm có phương pháp hành chính, phương
pháp kinh tế, phương pháp giáo dục,…Phương pháp hành chính được sử dụng khi
các chủ thể của quản lý thuế TNDN muốn các đòi hỏi của mình phải được khách
thể tuân thủ một cách bắt buộc, vô điều kiện. Sử dụng phương pháp này quản lý
thuế TNDN chỉ có hiệu quả khi các quyết định mà chủ thể quản lý thuế TNDN đưa
ra căn cứ khoa học, luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế. Phương pháp kinh tế được sử
dụng thông qua dùng lợi ích vật chất để kích thích tính tích cực của khách thể quản
lý. Phương pháp kinh tế trong quản lý thuế TNDN thể hiện dưới hình thức khoán,
thưởng, ưu đãi,…Phương pháp giáo dục trong quản lý thuế được sử dụng thông qua
việc Nhà nước tác động vào nhận thức và tình cảm của khách thể quản lý nhằm
nâng cao tính tự giác, tính tích cực của họ trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
Mục tiêu của quản lý thuế TNDN là: Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số
thu thuế TNDN vào NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn
thu; tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN; phát huy tối đa vai
trò của thuế TNDN trong nền kinh tế; tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho
các pháp nhân, thể nhân.
Để xem xét một cách toàn diện và chuyên sâu về quản lý thuế TNDN, ta đi
xem xét cụ thể nội dung công tác quản lý thuế TNDN từ quản lý người nộp thuế,
lập dự toán, tổ chức thu và thanh, kiểm tra.
1.2.1 Quản lý ngƣời nộp thuế


Quản lý ngƣời nộp thuế:


Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về ngƣời nộp

thuế
1. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát
triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế; tổ
chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ
sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về người nộp thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập,
xử lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng giai đoạn.
3. Cơ quan quản lý thuế phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến.

GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 18 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

4. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ
thống thông tin về người nộp thuế.
Căn cứ vào hệ thống NNT cơ quan thuế theo dõi, căn cứ vào đối tượng nộp
thuế TNDN, cơ quan thuế so sánh đối chiếu số thuế phải nộp các năm gần đây, kết
hợp nắm bắt tình hình kinh tế trong năm và dự kiến tình hình kinh tế năm tới để lập
dự toán thuế.
1.2.2 Lập dự toán thuế TNDN
Dự toán thu thuế, bao gồm: Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và đánh giá
thực hiện dự toán.
+ Lập dự toán thu thuế là việc dự kiến, tính toán và tổ chức động viên một bộ

Tổng cục Thuế căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, ước thực hiện
năm nay và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu, lập kế hoạch thu báo cáo Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế, bảo vệ kế hoạch thu với Nhà nước.
+ Tổ chức thực hiện dự toán: Tổ chức thực hiện dự toán có tầm quan trọng
quyết định để thực hiện chỉ tiêu dự toán được giao. Khi tổ chức thực hiện dự toán,
thông thường cơ quan QLT sẽ tiến hành đồng bộ các giải pháp nghiệp vụ như: thực
hiện tốt quy trình quản lý thu, thực hiện tốt công tác kế toán, thống kê, kiểm tra,
thanh tra, theo dõi, đôn đốc nợ thuế, chống nợ đọng trốn lậu thuế, cung cấp thông
tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo quản lý. Trường hợp nền kinh tế có nhiều biến
động bất thường không mang tính quy luật có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế xã hội và thu ngân sách thì phải điều chỉnh dự toán thu (có thể từng phần hoặc toàn
phần tùy theo mức độ biến động) cho phù hợp. Muốn thực hiện dự toán thành công,
việc giao kế hoạchthulà hết sức quan trọng.
Giao kế hoạch:
- Đối với Tổng cục Thuế:
Tổng cục Thuế căn cứ chỉ tiêu, kế hoạch thuế được Bộ Tài chính giao, tình
hình thực hiện kế hoạch năm trước, năm nay và khả năng phát triển kinh tế của từng
địa phương, tổng hợp, lập kế hoạch thu thuế cho từng địa phương (Cục Thuế các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) vào tháng 12 hằng năm, trình Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt.
- Đối với Cục Thuế cấp tỉnh:
Căn cứ kế hoạch thuếdo Tổng cục Thuế giao, phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự
toán tiến hành phân bổ kế hoạch thu cho phòng Kiểm tra thuế số 1, phòng Kiểm tra
thuế số 2 của Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, tiềm năng và khả năng phát triển
GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 20 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

GVHD: PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương Trang 21 Học viên : Nguyễn Thị Thu Hằng


LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chi cục Thuế cấp huyện, Cục Thuế cấp tỉnh thực hiện chuyển toàn bộ số tiền
thuế kịp thời vào tài khoản thu(7111) của cơ quan thuế tại Kho bạc Nhà nước tỉnh
theo quy định.
Số tiền thực thuế là số tiền đã chuyển vào tài khoản thu của cơ quan thuế các
cấp theo chứng từ báo có của ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
- Hoàn trả: Được thực hiện theo quy định trong các trường hợp sau:
+ Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật
hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa, đóng trùng tiền thuế.
+ Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách nhà nước không phải là
đơn vị thuộc đối tượng tham gia nộp thuế do cơ quan thuế quản lý.
+ Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoảnthu ngân sách nhà nước
không phải là tiền đóng thuế, hoặc không đúng mục, tiểu mục thuế.
+ Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoảnthu của
cơ quan thuế.
1.2.3.1 Tổ chức đăng ký và quy trình quản lý thu thuế
Tổ chức Quản lý thu thuế gồm tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và tổ
chức hoạt động quản lý thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều mô hình
tổ chức bộ máy quản lý thuế khác nhau. Ở Việt Nam hiện tại đang thực hiện tổ chức
bộ máy quản lý thu thuế thao chức năng. Mô hình này dựa trên các chức năng chính
của quản lý thuế để tổ chức, sắp xếp thành các phòng chức năng riêng biệt và phù
hợp với cơ chế tự khai, tự nộp thuế.
Tổ chức hoạt động quản lý thuế. Đây là nội dung cực kỳ quan trọng trong công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status