TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Giáo viên hướng dẫn:
Quy Nhơn
LỜI MỞ ĐẦU
Chính sách Thuế là một trong những nội dung quan trọng của chính sách Tài
chính quốc gia được xuất phát từ vai trò quan trọng của thuế trong việc điều tiết
kinh tế vĩ mô nền kinh tế quốc dân, điều tiết mọi hoạt động giữa các thành phần
kinh tế, giữa các ngành, giữa các vùng nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng về
quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội. Thuế là một nguồn thu
chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước và cũng là một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
quan trọng và hiệu quả của nền kinh tế.
Đối với tỉnh Bình Định đang trong giai đoạn phát triển, với cơ chế thông
thoáng trong thành lập các doanh nghiệp như hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tất cả các thành phần kinh tế. Từ đó thúc đẩy sự phát triển nhanh về số lượng
DN đăng ký thành lập, tuy nhiên trong thực tế việc phát triển nhanh với loại hình
DN này đã làm phát sinh nhiều vấn đề đặt ra, trong đó có việc quản lý thu thuế đối
với doanh nghiệp đòi hỏi phải giải quyết.
Chương 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô
giáo khoa TC – NH & QTKD, trường Đại học Quy Nhơn đã cung cấp những kiến
thức về kinh tế và xã hội, đặc biệt ThS. Phan Thị Quốc Hương đã trực tiếp giúp em
hoàn thành đề án chuyên ngành này.
Do hạn hẹp về thời gian và kiến thức tích lũy còn chưa nhiều nên bài đề án
chuyên ngành của em khó tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót, em rất mong
được quý thầy, cô giáo, góp ý kiến cho bài đề án chuyên ngành được hoàn thiện
hơn.
Quy Nhơn, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm của thuế TNDN
Theo nghĩa thông thường, thuế TNDN được hiểu là một loại thuế trực thu
đánh trực tiếp vào thu nhập của một tổ chức, một pháp nhân. Tuy nhiên, trên
phương diện luật pháp, loại thuế này cũng được sử dụng để mở rộng diện điều
chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh, hợp tác
xã, các hình thức hợp danh, liên kết,… tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của Nhà
nước.
Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tuỳ theo quan niệm
hoặc quy định pháp luật của mỗi nước, nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng
có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật. Theo đó,
thuế TNDN còn được gọi là thuế công ty (corporation tax); thuế thu nhập công ty
thuế TNDN của nhiều nước. Đặc điểm này luôn đặt yêu cầu phải xem xét mối quan
hệ giữa chính sách thuế với chính sách phát triển kinh tế cũng như các cam kết quốc
tế về tự do hoá thương mại và bảo hộ đầu tư.
1.1.3. Vai trò của thuế TNDN đối với nền kinh tế
- Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh
tế - xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông
qua các quy định về ưu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc đảm bảo nguồn
thu cho NSNN đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ. Tại các nước đang phát
triển, thuế TNDN thường là một trong những nguồn thu lớn ổn định của ngân sách
quốc gia.
- Thuế TNDN thu trên doanh thu của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi
phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các
chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp,…
Vì vậy, thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường
công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ
1.1.4. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN tại Việt Nam hiện nay
1.1.4.1. Đối tượng chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ.
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền
góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,
5
chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham dò, khai
thác, chế biến khoán sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản,
kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ
chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ
KH&CN) x thuế suất thuế TNDN
1.1.4.4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất
a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng TNCT trừ đi thu nhập được
miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu nhập
tính
thuế
Tổng thu
nhập chịu
thuế
=
-
Thu nhập
miễn
thuế
Các khoản lỗ được
kết chuyển từ các
năm trước (nếu có)
* TNCT trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác
- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất
động sản, dự án đầu tư; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập
thuế
7
+
Thu
nhập
chịu
thuế
khác
trong
kỳ tính thuế
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để
kê khai nộp thuế TNDN, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các HĐSXKD
khác
- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động
sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt
Nam.
+ Doanh thu để xác định TNCT
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ
giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng
vay; khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật và một
số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
+ Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động
sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư,
chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định
riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án
thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án
đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản),
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi
của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập được miễn thuế: Thực hiện theo quy định tại điều 4 Luật thuế
TNDN số 32/2013/QH13
+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của
hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ
công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh
nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật,
người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi
người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính,
kinh doanh bất động sản. và một vài thu nhập khác theo quy định của Bộ Tài chính
9
- Các khoản lỗ được kết chuyển
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được
10
ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản
xuất sản phẩm phần mềm…
+ Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản
xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc,
thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản;
phát triển ngành nghề truyền thống.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại
khoản này được áp dụng thuế suất 17%.
+ Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ
chức tài chính vi mô.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ
chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%. Đối với dự án cần đặc biệt thu
hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi
có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm.
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm
đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ
ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được
tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
năm và từng quý.
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì
số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu
nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn
định.
c) Nộp thuế
Doanh nhiệp tạm nộp số thuế hàng quý theo bảng tự kê khai hoặc theo đúng số
thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước. Thời hạn nộp
thuế hàng quý chậm nhất là ngày cuối quý.
12
Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ thì phải nộp thuế vào Ngân sách nhà nước hàng tháng theo thông báo
của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế hàng tháng được ghi trong thông báo chậm
nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
d) Quyết toán thuế :
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
Quyết toán thuế phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí hợp lý, thu
nhập chịu thuế, số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập đã
nhận được từ nước ngoài, số thuế thu nhập nộp thiếu nộp thừa theo mẫu quy định.
Năm quyết toán thuế TNDN được tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày
01/1 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm. Nếu cơ sở kinh doanh được phép áp
dụng năm tính thuế khác với năm tài chính nêu trên đây thì được quyết toán theo
năm tài chính đó.
Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế cho
cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài
Thứ ba, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng
lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh
nghiệp cũng đa dạng, phức tạp hơn, nên cơ chế quản lý cũ đã không còn phù hợp,
đòi hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý mới, theo đó cơ chế người nộp thuế tự khai
thuế, tự nộp thuế với việc đề cao tinh thần tự giác chấp hành pháp luật thuế của các
tổ chức, cá nhân là rất cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện ngành thuế đang thực
hiện chiến lược cải cách và hiện đại háo hệ thống ngành thuế.
1.2.2. Nội dung quản lý thuế TNDN
1.2.2.1. Quản lý đăng kí thuế
Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong
thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động có 1 số thuế định danh để Cục thuế dễ dàng tra cứu
thông tin đối tượng nộp thuế.
1.2.2.2. Quản lý kê khai thuế ban đầu
Cục thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu
liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế. Quản lý kê khai thuế ban đầu nhằm
nắm tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian mới thành lập.
1.2.2.3. Xử lý tờ khai, chứng từ và ấn định số thuế phải nộp
Xử lý tờ khai, chứng từ và ấn định số thuế TNDN phải nộp nhằm thông báo
nộp thuế cho NNT để NNT nộp đúng thời gian quy định, phát hiện kịp thời các
trường hợp sai sót về hồ sơ thuế để thông báo cho người nộp thuế biết được đúng
14
quy định đồng thời phát hiện những HSKT quá thời hạn quy định thì thực hiện ấn
định thuế theo quy định luật quản lý thuế
1.2.2.4. Quản lý nộp thuế
Quản lý nộp thuế nhằm biết được những doanh nghiệp nào đã nộp và chưa
nộp thuế để chuyển đến phòng quản lý nợ có biện pháp xử lý.
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm
2010
2011
2012
2013
Số thu thuế Tổng thu thuế
TNDN
226.743
2.202.329
285.678
2.644.596
354.273
3.292.266
417.599
3.609.513
Tỷ lệ (%)
10,3
10,8
10,76
11,57
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Cục thuế)
Biểu đồ 2.1. Kết quả thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bình Định
(Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ Cục thuế tỉnh Bình Định)
Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.2 trên, ta thấy thuế TNDN tăng dần đều qua các
năm. Cụ thể từ năm 2010 đạt được 226.743 triệu đồng chiếm 10,3% so với tổng
thuế thu được trong năm ; năm 2011 thu được 285.678 triệu đồng chiếm 10,8% so
58.665
25,9
72.142
25,3
74.091
20,9
111.530
26,7
DN
Địa phương
72.910
32,1
83.186
29,1
77.666
34,7
107.731
37,7
179.627
50.7
115.894
27,7
Tổng thu
thuế TNDN
226.743
100
285.678
100
354.273
100
417.599
chung và tỉnh Bình Định nói riêng làm thu hút nhiều nhà đầu tư vào tỉnh góp phần
đem lại nguồn thu đáng kể cho NSNN, đến năm 2013 số thu thuế TNDN từ nguồn
này vẫn tăng so với các năm trước mặc dù những biến động bất lợi về kinh tế chính
trị trên thế giới. Đối với CTN – NQD, trong giai đoạn 2010 đến năm 2012 liên tục
tăng đều qua các năm, đến năm 2013 số thu này đã giảm so với các năm trước do
ngày càng nhiều các doanh nghiệp CTN – NQD làm ăn thua lỗ, hiệu quả hoạt động
kinh tế chưa cao.
2.1.2. Quản lý đăng ký thuế
Theo điều 2 luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 Người nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập chịu thuế theo quy định của Luật này.
Như vậy, các cơ sở sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm đăng ký thuế với
cơ quan thuế.
Quy trình đăng ký thuế:
Bước 1: Cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế cho doanh nghiệp;
Bước 2: Nhần hồ sơ đăng ký thuế;
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ;
Bước 4: Xử lý hồ sơ;
Bước 5: Cấp giấy chứng nhận và thông báo cho doanh nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Cục thuế, đến năm 2013 có tới 676 doanh nghiệp,
cá nhân, cơ sở kinh doanh đăng ký và đã được cấp mã số thuế, tăng 53 MST so với
năm 2012.
Bảng 2.3: Tình hình quản lý đăng ký thuế giai đoạn 2010 – 2013 tại Cục
thuế tỉnh Bình Định
Trong đó
Năm
Đến 31/12/2010
Đến 31/12/2011
Đến 31/12/2012
Công ty
TNHH
Công ty
cổ phần
DN tư
nhân
136
190
227
258
35
52
77
89
97
156
178
197
188
142
103
92
NNT phải
nộp tờ khai
Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN
NNT đã
Tỷ lệ NNT đã nộp
Nộp
nộp tờ khai tờ khai (%)
đúng hạn
19
Quá
thời hạn
2010
2011
2012
2013
2.252
2.584
3.011
3.468
2.150
2.480
2.889
3.365
2013
Hồ sơ nộp đúng
hạn
(%)
76
91
87
98
Hồ sơ lỗi số học
(%)
3
12
2
2
Số thuế ấn định
(triệu đồng)
101,367
123,732
94,237
98,836
(Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ Cục thuế)
Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn luôn chiếm
tỷ trọng lớn chứng tỏ công tác quản lý kê khai và quyết toán thuế luôn được Cục
thuế được chú trọng và đã đạt được những thành tựu lớn. Bên cạnh đó, vẫn còn một
số trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế, Cục thuế Bình Định đã thực hiện phạt
hành chính theo quy định của pháp luật.
2
3
Năm
Tổng số nợ thuế
Trong đó nợ thuế TNDN
Tỷ lệ (%)
Chia theo loại nợ
Nợ khó thu
Nợ chờ xử lý
Nợ có khả năng thu
2010
216.879
24.118
11,12
2011
288.635
30.013
10,4
2012
332.636
35.765
10,75
2013
376.153
37.023
quan thuế, do đó, biện pháp cưỡng chế qua Ngân hàng hầu như không hiệu quả; khi
áp dụng biện pháp thu hồi giấy phép ĐKKD, Sở Kế hoạch và Đầu tư không đồng
tình với cơ quan thuế trong việc thu hồi giấy phép ĐKKD.
Công tác cưỡng chế nợ thuế chưa mạnh, chưa triệt để cũng là nguyên nhân
tăng nợ thuế.
Công tác phối hợp giữa bộ phận Quản lý nợ và Kê khai, Thanh tra, Kiểm tra…
còn hạn chế. Việc đôn đốc thu nợ sau Thanh tra, Kiểm tra hầu như là của bộ phận
Quản lý nợ.
2.1.7. Xử lý hoàn thuế, kiểm tra và thanh tra thuế
2.1.7.1. Xử lý hoàn thuế
Việc giải quyết hoàn thuế TNDN cho người nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Bình
Định được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế TNDN của người nộp thuế
Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Bước 4: Đề xuất hoàn thuế.
Việc hoàn thuế TNDN ít khi xảy ra. Chỉ có năm 2012 và năm 2013 có trường
hợp hoàn thuế do nộp thừa. Do đó xử lý hoàn thuế đối với thuế TNDN không gặp
nhiều khó khăn. Năm 2012 hoàn thuế 1.484 triệu đồng; năm 2013 hoàn thuế 895
triệu đồng.
2.1.7.2. Quản lý thanh tra, kiểm tra thuế TNDN
Bảng 2.7: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN từ 2010-2013
(Đơn vị tính: triệu đồng)
TT
1
2
Chỉ tiêu
3
Số thuế tăng thêm qua thanh,
kiểm tra
328,645
255,695
302,869
432,304
Trong đó thuế TNDN
285,904
235,057
289,557
367,653
(Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ Cục thuế tỉnh Bình Định)
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong thời gian qua đã tuân thủ đúng trình tự,
thủ tục và đảm bảo thời gian qui định, chất lượng cuộc thanh tra được nâng lên rõ
rệt. Trong năm 2010 đã tiến hành thanh tra 36 đơn vị theo kế hoạch, phát hiện 19
đơn vị vi phạm. Qua thanh tra, kiểm tra đã xử lý truy thu thuế TNDN 285,904 triệu
Năm
2010
2011
2012
2013
Số NNT đã nộp
quyết toán
2.150
2.480
2.889
3.365
Số NNT chưa nộp
quyết toán
87
92
101
97
Số NNT bị xử phạt
15
12
10
11
(Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ Cục thuế)
Qua bảng 2.8 ta thấy số NNT đã nộp quyết toán tăng dần, các trường hợp vi
phạm bị xử phạt chiếm số rất ít do càng ngày NNT càng hiểu rõ hơn về luật thuế
nên tránh để vi phạm vì nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.
Thứ nhất là, sự tăng lên rất nhanh về số lượng các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh trong những năm gần đây. Các doanh nghiệp có ý thức chấp hành pháp
luật về thuế, kê khai thuế TNDN đúng, đủ, kịp thời. Mặt khác các doanh nghiệp
hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
Thứ hai là, cơ quan quản lý thuế thực hiện tốt quy trình nộp thuế, rút ngắn
thời gian, đơn giản hoá thủ tục nộp thuế. Cơ quan thuế đã thực hiện tốt công tác
tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế, mặt khác tăng cường kiểm tra đôn đốc nộp
thuế và thu nợ thuế
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được không thể không kể đến những
mặt còn hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
Một là, Cục thuế chưa quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp trên địa bàn, còn
nhiều doanh nghiệp mất tích không bỏ lại dấu vết hoặc thực hiện các giao dịch ảo
để rút tiền nhà nước mà Cục thuế không kiểm soát được do Cục thuế chỉ mới nắm
được số lượng doanh nghiệp trên giấy tờ mà không nắm được tình hình hoạt động
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Mặt khác, do đối tượng nộp thuế là các doanh
nghiệp NQD có nhiều hình thức kinh doanh đa dạng, số lượng lớn, trải rộng khắp
trên địa bàn. Do công tác quản lý chưa chặt chẽ nên hàng năm vẫn còn gây thất thu
cho ngân sách.
Hai là, Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế còn hạn chế, còn tình
trạng người nộp thuế chưa hiểu và thực hiện chưa tốt chính sách thuế; các ngành, tổ
chức, cá nhân liên quan chưa phối hợp tốt với cơ quan thuế. Nguyên nhân là do
25