Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Lời mở đầu
ùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt
Nam đã từng bớc hòa nhập một cách nhịp nhàng với nền kinh
tế thế giới. Nhà nớc ta đã tạo những hành lang pháp lý một mặt
giúp cho những nhà doanh nghiệp phát huy hết năng lực của
mình, mặt khác các doanh nghiệp sẽ tự chủ hơn trong qúa trình kinh
doanh. Đồng thời sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trớc kết qủa kinh doanh
của đơn vị mình.
C
Các nhà quản lý đang đối đầu với thời đại đầy biến động và phức
tạp.Vấn đề đầu tiên đặt ra đối với họ, một mặt là phải bảo đảm khả năng
tồn tại của doanh nghiệp mình, bằng cách tạo ra một cơ cấu lành mạnh,
lâu dài, đứng vững trên thơng trờng, vợt qua đợc những biến động của
xã hội và có thể khẳng định mình trong những hoàn cảnh khắc nghiệt,
mặt khác phải luôn ở trong trạng thái có thể tận dụng đợc những cơ hội
bất ngờ xuất hiện.
Những vấn đề đặt ra cơ bản nhà quản lý doanh nghiệp phải đơng
đầu, trớc tiên là thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ số tối thiểu
khả năng thanh toán, chi phí hoạt động mà doanh nghiệp cần có để tồn
tại doanh số và vị trí thị trờng, cũng nh sự đổi mới và lợi nhuận trong
thời điểm này là bình thờng hay thời kỳ khủng hoảng. Nhất là trong
giai đoạn hiện nay, Việt Nam đã thành lập thị trờng chứng khoán thì
công tác phân tích tình hình tài chính trở nên vô cùng quan trọng và cần
thiết. Nó không cho phép kế họach hóa mà nhiều nhất chỉ là dự báo.
Nó đòi hỏi những chiến lợc định hớng vào một tơng lai một cách xác
định.
Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải đánh giá đợc tình hình thực
trạng và triển vọng về hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh của
và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nớc.
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu
và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài
chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các
nhà phân tích có thể thấy đợc thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán
cho tơng lai.
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
2- Mục đích:
Phân tích tình hình tài chính gíup các nhà phân tích đánh giá chính
xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động
kinh doanh; đánh giá những triển vọng cũng nh những rủi ro trong tơng lai
của doanh nghiệp, để từ đó đa ra các quyết định thích hợp.
3- ý nghĩa:
Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau
của nhiều đối tợng.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp
thông tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó làm
cơ sở cho các dự báo tài chính, các quyết định đầu t, tài trợ, phân phối lợi
nhuận.
- Đối với các nhà đầu t: Các nhà đầu t quan tâm đến hai mặt đó là
lợi tức cổ phần họ nhận đợc hàng năm và giá trị thị trờng của cổ phiếu (hay
giá trị của doanh nghiệp). Qua phân tích tài chính, họ sẽ biết đợc khả năng
sinh lợi cũng nh tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.
- Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ là doanh nghiệp có
- Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu
kinh tế nào đó là quá trình phân tích theo chiều dọc.
Điều kiện so sánh đợc: Các chỉ tiêu kinh tế phải:
- Đợc hình thành trong cùng một khoảng thời gian nh nhau.
- Thống nhất về nội dung và phơng pháp tính toán.
- Có cùng đơn vị đo lờng.
- Qui đổi về cùng một qui mô hoạt động với các điều kiện kinh
doanh tơng tự nh nhau.
Hình thức so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những
chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu đợc thể hiện dới hai
hình thức:
- Số tuyệt đối: Là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, đợc thực
hiện bằng phép trừ (-) giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳ
khác nhau. So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh biến động về mặt qui mô
hoặc khối lợng của các chỉ tiêu phân tích.
- Số tơng đối: Là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, đợc thực
hiện bằng phép chia (:) giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳ
khác nhau. So sánh bằng số tơng đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu
của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu
đang xem xét giữa các kỳ khác nhau.
1- Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang của báo cáo so sánh sẽ làm nổi bật biến
động về lợng và về tỷ lệ của một khoản mục nào đó qua thời gian. Trên cơ
sở đó nhà phân tích nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần tập
trung phân tích xác định nguyên nhân.
2- Phân tích theo chiều dọc:
Là việc xác định tỷ lệ tơng quan giữa các khoản mục trên báo cáo tài
chính, qua đó xem xét đánh giá thực chất xu hớng biến động một cách đúng
đắn mà phân tích chiều ngang không thể hiện đợc.
S V T H:
đối của khoản mục tài sản lu động và đầu t tài chính ngắn hạn; tài sản cố
định và đầu t tài chính dài hạn.
Phần nguồn vốn: Phân tích sự biến động tăng giảm của khoản
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Xem xét mối quan hệ trong sự biến động của tài sản cố định và
tài sản lu động kết hợp với việc phân tích nguồn vốn để đánh giá tính hợp lý
trong xu hớng biến động.
2- Phân tích tình hình kết cấu, biến động tài sản:
Phân tích tình hình phân bổ kết cấu tài sản và đánh giá sự biến động
của từng loại tài sản cấu thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp nhằm
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
thấy đợc trình độ sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong hoạt
động kinh doanh có hợp lý hay không. Từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản.
2.1- Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản lu động:
Tài sản lu động là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài sản lu động
nhằm xem xét việc sử dụng vốn lu động nh thế nào, có đảm bảo cho việc dự
trữ tài sản không. Từ đó tìm ra nguyên nhân và có hớng giải quyết cụ thể:
Vốn bằng tiền: Xu hớng chung vốn bằng tiền giảm đợc đánh giá
là tích cực vì không nên dự trữ lợng tiền mặt và số d tiền gửi ngân hàng quá
lớn mà phải nhanh chóng đa vốn bằng tiền vào hoạt động kinh doanh, tăng
vòng quay vốn và hoàn trả nợ. Tuy nhiên ở một khía cạnh khác sự gia tăng
vốn bằng tiền cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc tốt hơn.
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanh
nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu. Doanh nghiệp nào có
khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này thờng lớn hơn 1.
Và sẽ là mạo hiểm khi doanh nghiệp phải đi vay ngắn hạn để mua sắm tài
sản cố định.
Sau khi đánh giá chung thông qua hai chỉ tiêu trên ta cần phải đi vào
xem xét sự biết động của từng loại tài sản:
Tài sản cố định: Khi có sự gia tăng về lợng và tỷ lệ chứng tỏ qui
mô sản xuất kinh doanh mở rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng. Mặc dù
vậy, không phải lúc nào tài sản cố định gia tăng đều là biểu hiện tốt, chẳng
hạn nh không sử dụng hết công xuất. Do vậy, để đánh giá hợp lý sự biến
động của tài sản cố định cần phải xem xét kỹ tỷ trọng của tài sản cố định
trong sự phân bố tối u giữa tài sản cố định và tài sản lu động đối với tình
hình thực tế của doanh nghiệp. Theo xu hớng chung thì tài sản cố định đang
sản xuất kinh doanh tăng về lợng lẫn về tỷ trọng, tài sản cố định chờ thanh
lý không dùng cần phải giảm cả về lợng lẫn tỷ trọng là biểu hiện tốt.
Đầu t tài chính dài hạn: Giá trị đầu t tài sản dài hạn tăng lên
chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu t ra bên ngoài, mở rộng liên doanh
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang đầu t thêm tài sản cố định mở rộng
qui mô sản xuất là một biểu hiện tích cực, nhng chi phí này tăng sẽ gây ứ
đọng vốn cần phải có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công để nhanh chóng
đa vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
3- Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn:
3.1- Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn:
Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản. Phân tích cơ cấu
nguồn vốn là đánh giá biến động của các loại nguồn vốn nhằm thấy đợc
tình hình huy động, sử dụng nguồn vốn nh thế nào. Đánh giá đợc khả năng
tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng nh mức độ tự chủ, chủ
vốn của doanh nghiệp tăng lên do nguồn vốn tự có và nguồn vốn chiếm
dụng hợp lý tăng đợc đánh giá là tích cực nhất.
Các khoản vốn đi chiếm dụng :
- Các khoản này tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng nếu đi
chiếm dụng hợp lý và hợp pháp thì đợc đánh giá là hợp lý
b- Nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn cơ bản chủ yếu và th-
ờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp. Để đánh giá
sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu phải tính chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ
và xem xét sự biến động của chỉ tiêu này. Các nhà phân tích báo cáo tài
chính luôn quan tâm đến nguồn vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong tổng số
vốn. Qua việc tính toán tỷ xuất tự tài trợ ta thấy đợc mức độ độc lập hay
phụ thuộc của doanh nghiệp. Mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với
nguồn vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh
nghiệp có tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràng buộc hoặc bị
sức ép của các khoản nợ vay. Công thức:
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng thì ta
đánh giá tích cực, tình hình tài chính doanh nghiệp biến động theo xu hớng
tốt, tích lũy từ hoạt động kinh doanh tăng, vốn đợc bổ sung từ lợi nhuận và
qũy phát triển kinh doanh.
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
8
Tỷ suất tự tài trợ =
vốn nguồn Tổng
hũu sở chủ Vốn
x 100%
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
vốn gốc)
Nếu A
1
= A
2
= A
n
thì:
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
r
d
= - 1
Vv = + + +
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Trong thực tế chi phí sử dụng vốn vay nhỏ hơn số liệu tính toán rất
nhiều vì còn phụ thuộc vào thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí sử dụng
vốn vay sau thuế là:
*
d
r
: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập doanh nghiệp
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
d
r
: Chi phí sử dụng vốn vay trớc thuế thu nhập doanh nghiệp
10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Để thấy rõ mức độ ảnh hởng của nợ vay đối với lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp, ta xem xét độ nghiêng đòn cân nợ. Độ
nghiêng của đòn cân nợ càng cao hay tỷ lệ nợ càng cao thì tác động của đòn
cân nợ càng lớn. Tuy nhiên có một điều rất nguy hiểm cho việc sử dụng đòn
cân nợ là nếu tỷ suất doanh lợi trên toàn bộ vốn đầu t thấp hơn chi phí sử
dụng nguồn vốn vay thì đòn cân nợ sẽ làm giảm tỷ suất doanh lợi của
nguồn vốn chủ sở hữu. Công thức xác định.
Q: Sản lợng hoà vốn
F: Tổng định phí
P: Đơn giá bán
V: Biến phí đơn vị
R: Chi phí lãi vay
EBIT: Thu nhập trớc thuế trớc lãi
2- Phân tích tình hình thanh toán và các tỷ số về khả năng thanh
toán:
2.1- Tình hình thanh toán:
Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, luôn luôn tồn tại những khoản
phải thu, phải trả. Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phơng
thức thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, thoả thuận giữa các bên
đối tác Tình hình thanh toán ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh.
Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít
công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và ít bị chiếm
dụng vốn. Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh thuận lợi. Ngợc lại tình hình tài chính gặp khó
khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây da kéo dài, doanh
các khoản phải thu, chú ý đi sâu vào các khoản nợ đến hạn trả và quá hạn,
từ đó đa ra những biện pháp giải quyết trên cơ sở tôn trọng pháp luật.
Để đánh giá rõ hơn tình hình công nợ và thanh toán cần phải so
sánh các khoản phải thu với các khoản phải trả biến động qua các năm nh
thế nào.
2.2- Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán:
Tỷ số thanh toán R
q
: Tỷ số thanh toán nhanh phản ảnh khả năng
thanh toán thực sự của doanh nghiệp trớc những khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số
này đợc tính toán dựa trên những tài sản lu động có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền, không bao gồm các khoản mục hàng tồn kho, vì
hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nhanh đợc, nhất là hàng
tồn kho ứ đọng kém phẩm chất. Công thức:
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt: Ngoài hai chỉ tiêu trên,
có thể đánh giá một cách chi tiết hơn qua hệ số thanh toán nhanh bằng tiền
mặt.
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
12
TSLĐ tổng và thu iphả
nkhoả các giũa lệ ỷ
T
=
TổngTSLĐ
thu iphả nkhoả Các
x 100%
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
Tỷ số nợ =
H
VCĐ
=
13
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt=
trả iphả Nợ
mặt Tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong
kỳ tham gia tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
4.2- Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Số vòng quay vốn lu động và kỳ luân chuyển bình quân:
Tốc độ lu chuyển vốn lu động là một chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh
giá chất lợng công tác qủan lý sản xuất kinh doanh. Tốc độ này nhanh chậm
nói lên tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh
nghiệp có hợp lý hay không. Công thức:
L: Số vòng quay vốn lu động trong kỳ
VLĐ bq: Vốn lu động bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn lu động còn đợc biểu hiện bằng kỳ luân
chuyển bình quân. Công thức nh sau:
K: Kỳ luân chuyển bình quân
L; Số ngày trong kỳ
Việc tăng vòng quay vốn lu động ( giảm kỳ luân chuyển bình quân)
có ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp giảm bớt nhu cầu vốn cần
):
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của mỗi đồng vốn đa vào hoạt
động kinh doanh trong kỳ của doanh nghịệp. Điều này sẽ giúp doanh
nghiệp thấy đợc hiệu qủa của việc quản lý và sử dụng vốn của mình.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu (P
VCSH
):
Chỉ tiêu này đo mức sinh lợi của mỗi đồng vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất này là chỉ tiêu mà ngời đầu t quan tâm nhiều nhất, tỷ suất
này càng lớn càng thu hút nhiều nhà đầu t vào doanh nghiệp.
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
15
P
DT
=
thuần thu Doanh
ròng nhuận Lợi
x 100%
P
VCSH
=
quan binh dụngsử CSH Vốn
ròng nhuận Lợi
x 100%
P
V
Ngày 24/10/1992 theo quyết định 688/QĐ-UB về việc thành lập
doanh nghiệp Nhà nớc Công ty Cổ phần Dợc và Vật t y tế Lâm Đồng với
mã số ngành nghề kinh tế kỹ thuật 010810-070102, tên giao dịch là
DAPHACO. Đến tháng 10-1999 công ty chuyển sang cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc cho Công ty Cổ phần Dợc và Vật t y tế Lâm Đồng với hình
thức bán bớt 49% giá trị thuộc vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp. Cụ
thể là bán bớt 24.500 cổ phần, mỗi cổ phần có trị giá là 100.000 đồng.
Hiện nay Công ty có tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần dợc và Vật
t y tế Lâm đồng.
Tên viết tắt: LADOPHA
Trụ sở chính: số 6A Ngô Quyền - Đà lạt
Điện thoại: 063 822369 - Fax: 063 821228
1.2- Quá trình phát triển của công ty
Từ việc sáp nhập hai Công ty Dợc liệu và Công ty Dợc phẩn thành
Xí nghiệp Liên hiệp Dợc, đến việc thành lập doanh nghiệp nhà nớc và hiện
nay Công ty Cổ phần dợc và Vật t y tế Lâm Đồng đã khẳng định đợc chính
mình trên thị trờng cả nớc.
Hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất tân dợc và đông đợc.
- Mua bán thuốc, mỹ phẩm, dợc liệu, vật t, thiết bị y tế.
- Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, nguyên, phụ vật liệu sản xuất
thuốc và trang thiết bị y tế.
- Muối I ốt.
Trị giá cổ phần của công ty nh sau:
- Nhà nớc 51% vốn điều lệ: 2.550.000.000 VNĐ
- Ngời lao động 49%: 2.450.000.000 VNĐ
- Trị giá một cổ phần đợc duyệt là: 100.000 VNĐ
- Vốn điều lệ của công ty: 5.000.000.000 VNĐ
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
mẫu mã, phẩm cấp chất lợng.
- Đầu t xây dựng nhà sản xuất, đầu t thiết bị máy móc thích hợp với
trình độ công nhân, phấn đấu mỗi năm đổi mới 10% thiết bị.
- Nghiên cứu sản xuất các mặt hàng ít bị cạnh tranh và thị trờng còn
chỗ trống.
- Đầu t nghiên cứu chế biến các sản phẩm MI.
b- Khâu lu thông:
- Mở rộng thị trờng trong và ngoài tỉnh, nhất là đại lý xã. Đảm bảo
cung cấp thuốc cho các đối tợng tiêu dùng trong xã hội. Tăng thị phần
trong tỉnh lên 5% mỗi năm.
- Nâng cao chất lợng phục vụ từ khâu trang bị cơ sở, thiết kế mặt
hàng, tạo thuận lợi tốt nhất cho khách hàng.
- Nghiên cứu đổi mới phơng thức cung ứng thuốc cho kênh điều trị.
c- Nuôi trồng dợc liệu:
Chăm sóc vờn giống Canhkina. Xây dựng dự án trồng đại trà cây
Canhkina làm thuốc
d- Về vốn :
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
- Tiếp tục đầu t xây dựng nhà sản xuất để xin vay ngân hàng đầu t
theo thể thức vay vốn dài hạn
e- Về lao động:
- Tạo điều kiện cho ngời lao động học tập nâng cao tay nghề chuyên
môn tại các trờng đại học và trung cấp của Tỉnh, Trung ơng .
- Mục tiêu xóa xã trắng về cung ứng thuốc, đảm bảo mỗi xã có ít
nhất một cơ sở cung ứng thuốc của Nhà nớc.
Hính thức quầy quốc doanh, quầy trạm xá, tủ thuốc thôn.
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
19
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Vốn riêng đối với trạm xá cơ sở một rong 10 nội dung công tác của
trạm là đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu cho nhân dân trên địa bàn theo
tinh thần Nghị định 58 của Thủ tớng Chính phủ đã quy định, công ty sẽ
phối hợp chặt chẽ với các trạm y tế cơ sở về tỷ lệ hoa hồng trên nguyên tắc
đảm bảo hòa vốn, xây dựng mối quan hệ để hai bên cùng tồn tại.
- Giá cả vùng sâu, vùng xa không tính lãi, giá gốc cộng thêm đủ các
chi phí tối thiểu nh thuế, lơng ngời bán, vận chuyển. Đối với thủ thuốc và
quầy thuốc của trạm giá gốc công thuế, vận chuyển.
k- Xây dựng cơ sở:
- Xây dựng nhà sản xuất đạt GMP, diện tích khoảng 1.000m
2
bằng
vốn vay từ ngân hàng hoặc tiền lãi cũa cổ đông hàng năm.
Trang bị máy vô nang, máy sấy tầng sôi. Tủ cấy trùng, máy dập
viên thuốc liên hoàn.
- Trang bị phòng kiểm tra độ nhiễm khuẩn thuốc uống, máy đo độ
rã, độ nén thuốc viên, máy đóng gói trà Atiso và thuốc bột .
Tổng kinh phí ớc xây dựng 2 tỷ đồngVN, trang bị 2 tỷ đồng VN.
II- Cơ cấu tổ chức và công tác điều hành quản lý của công ty.
1- Cơ cấu tổ chức:
doanh thuộc đơn vị sản xuất và thơng mại, phân phối thuốc men, dụng cụ
trang thiết bị y tế phục vụ cho nhu cầu phòng và chữa bệnh, thu mua và chế
biến các dợc liệu với một mạng lới phân phối đến các huyện xã trong tỉnh.
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần dợc và Vật t y tế
tỉnh Lâm Đồng
S V T H:
Nguyễn Thị Xuân hoa
Trang:
21
chủ tịch hội đồng quản trị
(Giám đốc)
phó giám đốc
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kỹ
thuật
kiểm
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
kho
Phân x-
ởng sản
xuất
Tổ sản
xuất n-
ớc
Tổ sản
xuất
viên
Tổ sản
xuất
hoàn
Tổ sản
xuất
cao
Tổ sản
xuất
Atisô
HT Di Linh
HT Bảo Lộc
HT Cát Tiên
HT Đạ Huoai
HT Đạ Tẻh
hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung và công ty Dợc và
vật t y tế Lâm Đồng nói riêng đều ở trong tình trạng thiếu vốn để sản
xuất kinh doanh. Ngân sách Nhà nớc thì cấp không đủ, vay ngân hàng
thì lãi suất cao doanh nghiệp không trang trải nổi.
Máy móc thiết bị còn cũ, đầu t máy mới còn ít, trang bị vẫn còn
tình trạng cơ khí hoặc thủ công, điều này đã hạn chế năng suất lao
động. Bên cạnh đó giá nguyên liệu, bao bì, điện nớc và các khoản chi
phí lu thông khác đều tăng làm cho sản lợng tăng chậm. Để duy trì sức
cạnh tranh của hàng hóa trên thị trờng, giá đầu ra tăng không đáng kể,
dẫn đến giảm lãi của doanh nghiệp, lơng thực tế của công nhân giảm
theo.
Trình độ công nhân cha đợc nâng cao thiếu ngời có kỹ thuật cao,
thiếu cán bộ dày dạn trong kinh doanh, trong nghiên cứu sản phẩm
mới.
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Duy Mậu
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm tuy có mở rộng hơn những năm trớc
nhng vẫn cha khai thác hết các thị trờng còn tiềm ẩn.
Tại các địa bàn trên toàn tỉnh, thị trờng thuốc vẫn cha ổn định,
mức độ cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn, t nhân vẫn lợi thế hơn doanh
nghiệp Nhà nớc.
b - Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Dợc - vật t y
tế
tỉnh lâm đồng
i- đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế tóan trong
hai năm 2003 - 2004.
1- Đánh giá sự biến động về tài sản:
So sánh tổng số tài sản giữa hai năm 2003 - 2004 để đánh giá sự
biến động về quy mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của
19,8 3.533.496.474 25,1 844.207.281
31,4
Tổng Tài sản 13.558.961.02
7
100 14.073.204.970 100 514.243.943 3,8
Tổng tài sản của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là
514.243.943 đồng tơng ứng với tỷ lệ 3,8%, điều này cho thấy quy mô
của công ty tăng lên. Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do tài sản
cố định và đầu t dài hạn tăng 844.207.281 đồng, tỷ lệ tăng 31,4 %. Tài
sản lu động và đầu t ngắn hạn giảm 329.963.338 đồng, tỷ lệ giảm 3,0
% . Từ đó dẫn đến tỷ trọng trong tổng tải sản của tài sản lu động giảm
5,3% trong khi đó tài sản cố định tăng 5,3%.
Bảng phân tích biến động về nguồn vốn
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 chênh lệch
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Nợ phải trả
4.747.449.072 35,0 4.858.017.777 34,5 110.568.705 2,3
Nguồn vốn chủ sở
hữu
8.811.511.955 65,0 9.215.187.193 65,5 403.675.23
8
4,6
Tổng Nguồn vốn 13.558.961.027 100 14.073.204.970 100 514.243.94