Luận văn Đề Tài:MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG
VỐN NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI (2001 - 2005)
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đều có vai trò hết sức quan trọng. Nó
không chỉ tạo ra một tỷ lệ GDP đáng kể, mà còn góp phần tạo ra nhiều
Để hoàn thành được bài viết này em xin chân thành cảm ơn Thầy
giáo_Thạc sỹ Vũ Cương đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình
viết.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng do tầm hiểu
biết và thông tin thu thập được còn hạn chế nên bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Nhật Bản
EU
<100
<100
<100
<300 trong CN, XD
<200 trong TM&DV
<100 trong bán buôn
<50 trong bán lẻ
<250
<0.6 tỷ Rupi
<499 triệu USD
<200 Bath
<0.6 triệu USD
<0,25 triệu USD
<10 triệu yên
<100 triệu yên
<27 triệu ECU
4
Mêhicô
Mỹ
<250
<500
<7 triệu USD
<20 triệu USD
Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam – NXB CTQG, tr2.
g
g
i
i
a
a vào các sản phẩm đầu tư.
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong
phú trong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương
mại hoá, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.
+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối
cùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ.
5
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính
trội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả
năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm
kinh doanh được coi là mặt mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2.2. Về nguồn lực vật chất:
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn,
tài nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ
và nguồn gốc hình thành doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong
các quan hệ với thị trường tài chính – tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thường
đóng vai trò quyết định của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhận thức về vấn đề này các quốc gia đang tích cựu hỗ trợ các doanh
trọng. Điều này thể hiện rõ nét nhất trong những năm gần đây. Cụ thể;
3.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh
nghiệp.
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay doanh
nghiệp vừa và nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế -
xã hội. Theo tiêu chí mới thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số
các doanh nghiệp thuộc các hình thức: Doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về
vốn thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp tư
nhân, chiếm 97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các
công ty trách nhiệm hữu hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ
phần và 65.88% trong tổng số các doanh nghiệp nhà nước (Theo tiêu chí về
vốn của công văn 681/CP – KT ngày 20-06-1998).
Như vậy có thể nói rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vốn dưới 1 tỷ
Vốn từ 1-5 tỷ Vốn < 5 tỷ Vốn >5 tỷ
DN
S
ố DN
DN % DN
% DN % DN
%
1. DN trong nước.
4.4 10868
99.6
48 0.4
- HTX 1867 1634 87.5 184
9.9 1818 97.4
49 2.6
7
- CTCF 118 17 14.4 33 28.0
50 42.4
68 57.6
- CTTNHH 4242 2928 69.0 1090
25.7
4018 97.7
224 5.28
2. DN có vốn ĐT
nước ngoài
692 123 17.8 107
5 41.7
7 58.3
Tổng số 23708
16673
70.3 4183
17.6
20856 88 2852
12
Nguồn: Theo MPI – UNIDO tháng 1/993.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt
Nam.
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và
nhỏ mà phần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công
ăn việc làm cho tất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê
cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm
49% lực lượng lao động trên phạm vi cả nước, ở duyên hải miền Trung số
lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với số lao động trong
tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả nước (67%), Đông Nam Bộ có tỷ
lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả nước.
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh
tế tư nhân chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao
thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường kinh
doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất
lớn vào sự có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu
kinh tế năng động, linh hoạt phù hợp cới thị trường.
3.4 Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
Từ các đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh. Thực tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở
hầu hết các vùng, địa phương. Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận
9
dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại chỗ. Chúng ta có thể chứng minh
thông qua nguồn lực lao động: doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụng gần 1/2
lực lượng sản xuất lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả nước, và tại một
số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực lượng sản xuất lao động phi nông
nghiệp. Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài
chính của dân cư trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Kết luận: Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và
tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát
triển của khu vực này rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang
là động lực cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn
vốn trong nước… Vì những lý do đó việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của
doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp quan trọng để thực hiện thành công
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của nền kinh tế nước ta.
III. GIẢI PHÁP ĐỂ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN NHẰM THÚC ĐẨY
Ừ
A
AV
V
À
ÀN
N
H
H
Ỏ
Ỏ Ở VIỆT NAM.
Công việc đổi mới kinh tế và nỗ lực thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước đã tạo động lực đáng kể đối với sự tăng trưởng kinh tế,
trong đó có khu vực ngoài quốc doanh – Chủ yếu là doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang đóng vai trò quan trọng trong
việc tạo ra công ăn việc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt
động kinh doanh và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra trong quá trình vừa học
vừa làm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang đào tạo một đội cgũ các nhà
doanh nghiệp trẻ và công nhân, với kiến thức và tay nghề đang từng bước
được hoàn thiện. Xét về mặt quản lý chung doanh nghiệp vừa và nhỏ chính
là lực lượng quan trọng, góp phần hiệu suất và tính lhoạt của nền kinh tế.
Nhằm góp phần giải quyết một số khó khăn trong quá trình huy động
vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để thúc đẩy sự phát triển hơn nữa
theo đúng tiềm năng của chúng thì em xin đưa ra một số giải pháp sau sau
h
h
i
i
ệ
ệ
p
pv
v
ừ
ừ
a
av
v
à
àn
n
h
h
ỏ
ỏ.
ừ
ừ
a
av
v
à
àn
n
h
h
ỏ
ỏ nên là một tổ chức
trung gian giữa NH và DN, là một định chế tài chính phi lợi nhuận, nằm
trong hệ thống NH và chịu sự giám sát của NHNN.
Nguyên lý cơ bản của quỹ bảo lãnh tín dụng là: Doanh nghiệp vừa và
nhỏ đi vay ngân hàng với sự bảo lãnh của quỹ tín dụng. Quỹ là người trung
gian đắc lực giữa ngân hàng và các
d
d
o
o
a
a
n
àn
n
h
h
ỏ
ỏ trong việc
thẩm định dự án của doanh nghiệp để kiến nghị NH cho vay. Quỹ đứng ra
bảo lãnh cho các khoản vay cong thiếu thế chấp và trả nợ thay cho doanh
nghiệp nếu doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ. Để được bảo lãnh doanh
nghiệp phải nộp lệ phí bảo lãnh cho quỹ (mức phí thí điểm vừa qua là 1 –
2% tổng vốn vay). Quỹ có thể chỉ bảo lãnh tối đa 70 – 80% vốn vay, phần
còn lại là NH gánh chịu để nâng cao trách nhiệm thẩm định của ngân hàng.
Ngoài ra Nhà nước còn có thể hỗ trợ quỹ theo hướng:
+ Nhà nước cung cấp vốn ban đầu, không hoặc có thể rút dần them
mức tích luỹ vốn của quỹ.
+ Nhà nước tái bảo lãnh miễn phí (một tỉ lệ bất ky) cho quỹ.
+ Cũng cho vay ưu đãi (một tỷ lệ nhất định trên số dư bảo lãnh khi
cần thiết).
2. Tăng cường nghiệp vụ thuê, mua tài chính:
Như đã trình bày ở phần II/2 thì nghiệp vụ thuê mua tài chính hiện
nay rất thực tế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở chỗ: giao dịch ngắn,
11
thời hạn thuê mua tương đối dài, quy mô của hợp đồng thuê đủ lớn để đáp
ứng nhu cầu trang bị của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
12
+ Không nên hỗ trợ vốn chỉ dừng lại ở hỗ trợ ban đầu mà nên tiếp
tục hỗ trợ trong cả quá trình phát triển để đổi mới công nghệ, đổi mới quản
lý sao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ổn định hoạt động lâu dài.
4. Cải tiến chính sách đất đai tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các
doanh nghiệp thế chấp quyền sở hữu đất để vay vốn.
Hiện nay trong chính sách đất đai của chúng ta có nhiều văn bản
pháp quy có liên quan đến đất, các quyền sử dụng và thế chấp các quyền đó
rất phức tạp, không rõ ràng, cụ thể là:
+ Hệ thống cấp phép của Chính Phủ trong từng việc thực hiện quyền
sử dụng đất còn rất cồng kềnh, phiền toái, không có hiệu quả kinh tế và tạo
ra những cơ hội để trục lợi, lạm dụng khác.
+ Chưa có hệ thống đăng ký công khai về các quyền hạn cho thuê đất
và thế chấp.
+ Về mặt hành chính giá trị của quyền sử dụng đất do UBND tỉnh,
thành phố, xác định chữ ký phải theo giá thị trường, và được mỗi tỉnh áp
dụng một cách khác nha. Mặt khác NH định giá của quyền sử dụng đất
cũng không theo giá thị trường và giả trị thực của nó. Điều này gây ra cho
doanh nghiệp một tổn thất lớn về giá trị tài sản thế chấp và trở ngại. Vì vậy
để tạo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng trong việc thế chấp quyền sử
dụng đất để vay vốn tín dụng thì Nhà nước nên cải tiến chính sách đất đai
theo hướng:
Làm rõ và đẩy nhanh các thủ tục cấp quyền sử dụng đất
đai cho doanh nghiệp.
Thống nhất và hiện đại hoá việc đăng ký đất đai và nhà
xưởng, hợp lý hoá các thủ tuck đăng ký đất đai và nhà xưởng.
Phí và thuế trong việc đăng ký đất đai nên vượt quá
25% giá trị tài sản.
Nới lỏng các điều kiện.
14
C. KẾT LUẬN
Với mục tiêu chiến lược đến năm 2010 là đưa nước ta thoát khỏi tình
trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân, tạo nên nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại, từng bước phát triển nền kinh tế tri thức,
nâng cao rõ khả năng phát triển, cạnh tranh của nền kinh tế. Đồng thời có
thể rút ngắn thời gian phát triển so với các nước đi trước, vừa có những
bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt.
Có thể coi đây là những đặc điểm lớn cho sự phát triển kinh tế nước
ta đến đầu thế kỉ XXI mà ở các Đại hội Đảng trước đây chưa nêu ra hoặc
chưa được nhấn mạnh. Đó là những nhiệm vụ mang tính sống còn của đất
nước, phải hoàn thành và hoàn thành một cách khẩn trương với chất lượng
và hiệu quả mới để vượt qua những thách thức lớn lao của hội nhập và cạnh
tranh kinh tế quốc tế.
Để hướng vào mục tiêu nói trên thì chúng ta phải phát huy mọi tiềm
4. Vai trò, xu thế phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Tạp chí nghiên cứu lý luận 1/99
5. Từ kinh nghiệm và chính sách hỗ trợ vốn đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Tạp chí thương mại 1/2001
6. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta tiềm năng và hạn chế.
Tạp chí KTPT 114/2000
7. Chuyên đề nghiên cứu kinh tế của MPDF.
Chuyên đề nghiên cứu kinh tế số 2,10/2000
8. Báo cáo nghiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới các
thu tụck hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Việt Nam.
9. Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
NXB Chính trị quốc gia 2002