Tài liệu ĐỀ ÁN: "nghiên cứu vấn đề bản chất, chức năng, hình thức của tín dụng và vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng " - Pdf 99



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Nghiên cứu vấn đề bản chất, chức
năng, hình thức của tín dụng và vai
trò của nó đối với sự phát triển của nền
kinh tế thị trường định hướng
LỜI MỞ ĐẦU.

Những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của
Nhà nước, với sự nỗ lực phấn đấu của các tổ chức, đơn vị kinh tế và
toàn thể nhân dân, sự hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ của các quốc gia, tổ
chức kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta đã có những khởi sắc, tiến bộ
mới, từng bước phát triển nhanh hơn, vững chắc hơn. Chúng ta đã và
đang cố gắng nâng cao sức mạnh tốc độ tăng trưởng, hiệu quả của nền
kinh tế để dần dần theo kịp hoà nhập với nền kinh tế khu vực và trên
thế giới. Tuy nhiên, xét từ mục tiêu, đường lối phát triển nền kinh tế
nước ta (theo quan điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX) từ thực tiễn sự phát triển mạnh mẽ và rất năng động của nền
kinh tế thế giới trong đó nhất là khu vực Châu á - Thái bình dương,
gần nhất là khu vực Đông Nam Châu á, chúng ta nhận thấy rằng so với
mục tiêu đặt ra và thực trạng nền kinh tế khu vực cũng như thế giới,
nền kinh tế nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập, đòi hỏi phải
có sự phấn đấu vượt bậc, bảo đảm phát triển vững chắc tuần tự và kết
hợp có những bước đột phá, nhảy vọt, "đi tắt đón đầu" mới có thể
đạt được kết quả như mong muốn. Quá trình đó cần quán triệt theo
mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 mà
mục tiêu tổng quát là "Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,
nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo
nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công

kinh tế.

2
I. BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG.
1.1. Tín dụng hình thành, phát triển là một tất yếu khách
quan.
Theo sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội loài người cũng
phát triển theo các hình thái kinh tế khác nhau. Ở mỗi giai đoạn, thời
đại kinh tế đó do đặc điểm về năng lực của nền kinh tế nên ở xã hội
cộng sản nguyên thủy do lực lượng sản xuất kém phát triển, xã hội
không có của dư, sản phẩm do con người làm ra chưa đủ tích lũy, quan
hệ sản xuất dựa trên cơ sở cộng đồng mọi sản phẩm đều là của chung,
con người hoàn toàn dựa vào nhau, chung sống, tư hữu chưa ra đời
Do đó chưa xuất hiện quan hệ mua bán, trao đổi.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất sau đó đã tạo điều kiện tăng
năng suất lao động, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, con người
không chỉ đủ tiêu dùng mà dần dần còn có tích lũy, dự trữ xuất hiện
của dư. Cùng với sự phát triển của phân công lao động xã hội, của
công cụ lao động chế độ tư hữu dần dần xuất hiện, sự phân hoá giữa
người giàu người nghèo và các tầng lớp, giai cấp, các giai cấp cũng
theo đó phát triển ngày càng rõ rệt. Quan hệ trao đổi, mua bán, vay
mượn cũng từng bước xuất hiện với nhiều hình thức đa dạng phong
phú. Tuy nhiên quan hệ vay mượn thời kỳ đầu chỉ là hình thức sơ
khai, phôi thai của tín dụng sau này.
Khi sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định nhu cầu mua
bán, trao đổi, vay mượn tăng lên, xuất hiện tiền tệ (một loại hàng hoá
đặc biệt vật trung gian trong trao đổi mua bán, một loại của cải để tích
trữ ), xã hội dần dần xuất hiện quan hệ tín dụng. Sự tồn tại và phát
triển quan hệ tín dụng do các nguyên nhân chủ yếu sau đây:


4
bảo một cách chặt chẽ, theo một quy tắc thống nhất, với sự bảo đảm
có tính pháp lý, pháp luật.
- Bốn là do yêu cầu của quá trình hạch toán kinh tế trong sản
xuất, kinh doanh rất chặt chẽ, cụ thể chi tiết nên các đơn vị, tổ chức
kinh tế, các doanh nghiệp phải luôn chủ động, thận trọng trong tính
toán huy động, chuẩn bị tạo nguồn vốn nắm chắc nguồn vốn cũng như
sử dụng vốn kể cả vốn cố định và lưu động. Tính toán cân nhắc, xác
định đúng về nhu cầu vốn của mình trong sản xuất kinh doanh đảm
bảo lấy thu bù chi và có lãi. Chính việc đi vay và cho vay thông qua
quan hệ tín dụng các đơn vị tổ chức kinh tế giải quyết được vấn đề
nhu cầu về vốn, sử dụng vốn.
Từ những vấn đề trình bày ở trên có thể đi đến khẳng định rằng
sự hình thành và phát triển của quan hệ tín dụng hoạt động tín dụng
trong quá trình phát triển của sản xuất của nền kinh tế là một tất yếu
khách quan, là vấn đề có tính quy luật.
1.2. Bản chất, đặc điểm của tín dụng trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
* Bản chất của tín dụng.
Từ sự phân tích quá trình hình thành, phát triển của tín dụng, qua
nghiên cứu chúng ta có thể thấy rằng tín dụng là một phạm trù của
kinh tế hàng hoá, là hình thức vận động của vốn cho vay. Tín dụng
phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ
hạn cả vốn gốc lẫn lợi tức.

5
Bản chất tín dụng biểu hiện ở quá trình vận động của tín dụng
trong nền kinh tế thị trường thể hiện thông qua các giai đoạn sau:
Ở giai đoạn cho vay: vốn tiền tệ được chuyển từ người cho vay

Vấn đề trình bày ở trên đã làm rõ bản chất tín dụng. Bên cạnh đó,
là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, gắn với nền kinh tế hàng hoá,
kinh tế thị trường nên tín dụng tồn tại trong nhiều nền kinh tế hàng
hoá, không tính đến chế độ chính trị xã hội ở đó. Tuy nhiên, tồn tại
trong những phương thức sản xuất xã hội khác nhau thì tín dụng cũng
mang bản chất khác nhau do bản chất chế độ chính trị xã hội đó chi
phối. Riêng đối với nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội (như nước ta hiện nay), các ngân hàng Nhà nước khi cho vay tiền
cũng đều theo quy luật chung của hoạt động này: có vay, có trả, có lợi
thế, song chúng ta không chỉ vì mục đích thu lợi tức mà còn vì mục
đích chủ yếu là để thúc đẩy nền sản xuất phát triển mạnh mẽ hơn theo
định hướng xã hội chủ nghĩa và đồng thời từng bước thoả mãn nhu cầu
ngày càng tăng của nhân dân, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất
tinh thần của nhân dân. Ngược lại ở chế độ tự bản chủ nghĩa mục đích
chủ yếu trên hết của những chủ thể sở hữu - của người cho vay là
nhằm thu lợi tức - càng nhiều càng tốt (dĩ nhiên là ngoài việc thu hồi
đủ vốn gốc). Nơi nào, tổ chức, đơn vị kinh tế, cá nhân nào vay với lãi
suất cao hơn thì họ sẽ tập trung đầu tư cho vay nhiều hơn, thuận lợi
hơn mà xem nhẹ mục đích sử dụng vốn vay, không quan tâm nhiều
đến việc người đi vay sử dụng vốn vay vào mục đích gì, hoặc có
chăng cũng chỉ nhằm thu được nhiều lợi tức, hoặc vì mục đích của số
ít vì lợi ích của giai cấp tư sản
Chính vì tín dụng trong thời kỳ quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa ở
nước ta có bản chất tốt đẹp, tiến bộ, tích cực như vậy cho nên nó tạo

7
điều kiện, cơ sở, thuận lợi và động lực mạnh mẽ đẩy mạnh, mở rộng
hoạt động tín dụng, nâng cao vai trò, hiệu quả của tín dụng trong quá
trình phát triển kinh tế đất nước, nâng cao đời sống nhân dân.
II. Các hình thức của tín dụng.

chủ nghĩa. Đây cũng là lĩnh vực đấu ranh gay gắt, đòi hỏi quan hệ tín
dụng nhà nước phải không ngừng lớn mạnh để đảm nhiệm vai trò chủ
đạo trong quan hệ tín dụng toàn xã hội.
2. Quan hệ tín dụng tồn tại dưới các hình thức:
- Tín dụng thương mại là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch
vụ bằng cách cho chịu tiền với kỳ hạn nhất định và lợi tức nhất định.
Tín dụng thương mại không chỉ có trong quan hệ mua - bán lớn
mà còn có ngay cả trong tiêu dùng, nói cách khác, nó cũng gắn liền
với hình thức tín dụng tiêu dùng, một hình thức không chỉ bảo đảm lợi
ích của người tiêu dùng, mà còn có lợi cho người sản xuất. Bởi vậy,
tín dụng thương mại là một hình thức không thể thiếu trong kinh tế thị
trường.
- Tín dụng ngân hàng
Đây là hình thức tín dụng rất quan trọng và là quan hệ tín dụng
chủ yếu giữa ngân hàng và các doanh nghiệp. Nó là hình thức mà các
quan hệ tín dụng được thực hiện thông qua vai trò trung tâm của ngân
hàng. Nó đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và
cá nhân. Theo đà phát triển của nền kinh tế, hình thức tín dụng ngân
hàng ngày càng trở thành hình thức chủ yếu không chỉ ở trong nước
mà còn trên trường quốc tế.

9
Tuỳ theo cách phân chia khác nhau, tín dụng ngân hàng có các
loại khác nhau. Nếu phân chia theo thời gian thì có tín dụng ngắn hạn,
tín dụng trung hạn (trên 1 năm và dưới 5 năm) và tín dụng dài hạn
(trên 5 năm). Nếu phân chia theo đối tượng đầu tư của tín dụng thì có
tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định.
3. Chức năng của ngân hàng Thương mai
- Chức năng trung gian tài chính:
Huy động vốn tạm thời nhãn rỗi phục vụ cho quá trình phát triển

trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở tiền
gửi xã hội. Ngân hàng cho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyển
khoản giữa các ngân hàng. Sức tạo tiền của ngân hàng thương mại phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ dư thừa,
tỷ lệ giữa lượng tiền lưu thông ở hệ thống ngân hàng và thế giới của
xã hội phát triển trong hệ thống ngân hàng.
- Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh, do đó nó có các
hoạt động đầu tư và kinh doanh để kiếm lời, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
Thông qua hệ thống ngân hàng thương mại có thể có các biện
pháp can thiệp để kiểm soát sự phát triển bền vững của thị trường tài
chính là nơi để Chính phủ vận hành các chính sách kinh tế vĩ mô quan
trọng.
- Tín dụng Nhà nước

11
Tín dụng Nhà nước là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi
sau một thời gian nhất định giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế
trong nước, giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế trong nước, giữa
Nhà nước với các tầng lớp dân cư, giữa Nhà nước với chính phủ các
nước khác
Hình thức này được thực hiện thông qua việc Nhà nước phát hành
công trái bằng thóc, bằng vàng, bằng tiền để vay dân khi ngân sách
nhà nước thiếu hụt.
Tính hiệu quả của hình thức tín dụng nhà nước phụ thuộc vào
việc thực hiện đúng đắn nguyên tắc tự nguuyện và cũng có lợi giữa
Nhà nước và người mua công trái. Muốn vậy phải đảm bảo lãi suất tín
dụng nhà nươc phù hợp với lãi suất tín dụng ngân hàng, thời gian trả
phải đảm bảo đúng thời hạn và ghi trên công trái, phương thức thanh
toán đơn giản, thuận tiện cho người mua công trái.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, ngoài các hình thức
tín dụng chủ yếu trên còn có một số hình thức tín dụng khác như tín
dụng tiêu dùng, tín dụng học đường
III. CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG
1. Chức năng của tín dụng
Là một bộ phận của hệ thống tài chính, quan hệ tín dụng cũng có
chức năng phân phối và giám đốc.
- Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua
phân phối lại vốn. Phân phối của tín dụng dựa trên cơ sở tự nguyện

13
theo nguyên tắc hoàn trả và có hiệu quả. Nội dung của chức năng này
biểu hiện ở cơ chế "hút" (hay huy động) các nguồn vốn tiền tệ nhàn
rỗi, phân tán trong xã hội để (đẩy) (hay cho vay) nó vào hoạt động sản
xuất kinh doanh và tiêu dùng "thu hồi" vốn cho vay theo kỳ hạn và
"tham dự phân phối" ở các cơ sở đi vay theo số lượng cho vay với tỷ
suất lợi tức đã ghi trong hợp đồng.
- Chức năng giám đốc, kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín
dụng có liên quan đến đặc điểm quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
vốn, đến mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay.
Người có vốn cho vay luôn quan tâm đến sự an toàn của vốn,
không những thế, họ còn mong muốn vốn của họ khi sử dụng có khả
năng sinh lợi để họ có thể thu về thêm khoản lợi tức. Muốn vậy,người
cho vay phải am hiểu và kiểm soát hoạt động của người đi vay, từ
khâu xem xét tư cách pháp nhân người vay, tình hình vốn liếng, mặt
hàng sản xuất kinh doanh cả về chất lượng và số lượng, khả năng trả
nợ nói riêngvà tình hình tài chính nói chung, quan hệ với các chủ nợ
khácv v Sau khi xẽmét tư cách pháp nhân để cho vay, người cho vay
còn phải kiểm soát việc sử dụng vốn cho vay có đúng mục đích không,
có hiệu quả không để điều chỉnh liều lượng vốn và để thu hồi vốn

15

16
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kinh tế Mác - Lênin phần 2.
2. Tạp chí nghiên cứu kinh tế
3. Nghị quyết Đại hội Đảng 9 ( phần nói về tài chính - tín dụng -
ngân hàng) 17

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I. BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG 3
1.1. Tín dụng hình thành, phát triển và một tất yếu khách quan 3
1.2. Bản chất, đặc điểm của tín dụng trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay 5
II. CÁC HÌNH THỨC CỦA TÍN DỤNG 8
1. Đặc điểm và các hình thức tín dụng 8
2. Quan hệ tín dụng tồn tại dưới các hình thức 9
3. Chức năng của ngân hàng Thương mại 10
III. CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG 13
1. Chức năng của tín dụng 13
2. Vai trò của tín dụng 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status