A. Lời Mở Đầu:
Sau hơn 15 năm Đảng lãnh đạo thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện, nền
kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn và rất quan trọng.Từ cơ chế tập
trung quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà N-
ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chúng ta đã khắc phục đợc cuộc khủng
hoảng kinh tế kéo dài, tạo điều kiện đẩy mạnh cộng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc
Đây là một thành công lớn trong bối cảnh quốc tế và trong nớc có nhiều khó
khăn và thách thức.Sự thành công này có sự đóng góp đáng kể của công tác
hoạch định chiến lợc phát triển, đặc biệt là vai trò của kế hoạch hoá kinh tế vĩ mô
trong cơ chế thị trờng.
Sau hơn 15 năm tiến hành đổi mới, xét về mặt hạn chế quản lý nền kinh tế
nhiều thành phần đang vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc
Nhà nớc sử dụng ngày càng tốt hơn hệ thống chính sách kinh tế và kế hoạch hoá
để quản lý và điêù hành nền kinh tế. Bản thân công tác kế hoạch hoá cũng đã và
đang trải qua thời kỳ đổi mới từng bớc và cơ bản. Khi chuyển sang thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện tự
do hoá thơng mại và toàn cầu hoá nhiều yêu cầu đặt ra đối với cơ chế quản lý nói
chụng, cũng nh công tác kế hoạch hoá nói riêng.
Đối với Việt Nam, kế hoạch hoá là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô rất quan
trọng và đổi mới công tác kế hoạch từ t duy, quan điểm định hớng nội dung phơng
pháp cho đến cơ cấu tổ chức và cách thức chỉ đạo kế hoạch là nội dung cơ bản của
quá trình cải cách nói trên
Xuất phát từ nhận định trên em chọn đề tài vai trò của kế hoạch hoá phát
triển trong nền kinh tế thị trờng và những vấn đề đổi mới, trong công tác kế
hoạch hoá ở Việt Nam hiện nay Làm nội dung nghiên cứu cho đề an môn hoc
của mình Đây là một lĩnh vực rất khó nhng cũng rất thú vị, nhng nghiên cứu nội
dung này em mong muốn có đợc những hiểu biết sâu hơn về bản chất kế hoạch
hoá phát triển
Em xin chân thành cảm ơn GSTS Vũ Thị Ngọc Phùng đã nhiệt tình giúp đỡ
em trong quá trình thực hiện đề án. Mặc dù đã có cố gắng nhng do vấn đề đặt ra
lệnh là kế hoạch hoá trực tiếp
1.2- Sự ra đời và phát triển của kế hoạch hoá tập trung
Cơ chế kế hoạch hoá tập trung bắt đầu đợc áp dụng phổ biến nhất ở Liên Xô
cũ, và các nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung khác ở Đông Âu: AN_ BA_Ni,
Bungari, Cộng hoà dân chủ Đức và Ru ma ni
Cuộc cánh mạng của những ngời cộng sản năm 1917 ở nớc Nga đã đa ra một
con đờng lựa chọn cho sự phát triển kinnh tế Sau khi thực hiện một số chính sách
nh: Chính sách cộng sản thời chiến, chính sách kinh tế mới từ năm 1928, Liên Xô
bắt đầu áp dụng hình thc kế hoạch hoá tập trung nền kinh tế quôc dân bằng kế
hoạch 5 năm đầu tiên 1928- 1932.
Mô hình kế hoạch hoá tập chung của Liên Xô trớc đây đã trở thành hình mẫu
không chỉ với các nớc cộng hoà xã hội ở Đông Âu, TRung Quốc và Việt nam khi
đó, mà còn đối với tất cả các nớc đang phát triển
Sự tăng trởng công nghiệp ngoạn mục ở Liên Xô trong vài thập kỷ đầu của chế
độ mệnh lệnh đợc coi nh một ví dụ về tính hiệu quả của kế hoạch hoá tập trung
Tuy vậy, sự kỳ diêu của 50 năm đầu tiên của chủ nghĩa xã hội Xô viết đã bắt đầu
có những dấu hiệu hoài nghi về sự khủng hoảng Mô hình kế hoạnh hoá tập trung ở
2
Liên xô đã băt đầu có những dấu hiệu biểu hiên kém hiệu quả kinh tế Cơ chế này
đã huỷ diệt dần các động lực cạnh tranh động lực phát triển tự giác và độc lập 70
năm chủ nghĩa xã hội với các cơ chế kế hoạnh hoá tập trung đã tạo cho nên kinh tế
một chiếc kim tự tháp khvàg lồ bị sơ cứng lại bởi tệ nạn quan liêu và sức ỳ đáng sợ
của cơ chế một loạt những thất bại kinh tế trong những thập kỷ tiếp theo va đăc
biệt la nhng năm 80 đã khiến cho ngời Xô Viết từ bỏ kế hoạnh hoá tập trung và
chuyển sang nền kinh tế thị trờng có tiêu điểm trong những năm 1990
1.3 Quá trình thực hiên kế hoạnh hoá tập trung ở phía nam
Công tác kế hoạch hoá ở Việt nam đợc chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm, coi
trọng ngay từ những ngày đầu giành độc lập Ngày 31-12-1945 ngời đã ký quyết
định thành lập uỷ ban nghiên cứu kế hoạnh tái thiết đất nớc
hoạch Song trên thực tế, quyền dân chủ, quyền chủ động của các đơn vị cơ sơ rất
hạn chế Vai trò của kế hoạch của các đơn vị cơ sở rất thụ động. Hình thành một
tập quán trong chờ, ỷ lại nhà nớc
1 Bản chất của Kế hoạch hoá định hớng:
3
2.1 Khái niệm kế hoạch hoá định hớng
Về kế hoạch hoá phát triển có nhiều định nghĩa khác nhau do tiếp cận từ những
gốc độ không giống nhau, tiếp thu, tổng hợp và kế thừa những định nghĩa của các
tác giả nớc ngoài cũng nh các tác giả trong nớc ta có một định nghĩa nh sau:
Kế hoạch hoá thể hiện sự tác động có ý của chính phủ thông qua việc chủ
động giải quyết mối quan hệ giữa khả năng và mục tiêu nhằm thực hiện các mục
tiêu bằng cách sử dụng tối đa và có hiệu qủa
2.2 Sự ra đời và phat triển của kế hoạch hoá định hớng ở việt Nam
Thời kì 1980 đến đầu 1990 :Đây có thể gọi là thời kì cải cách kế hoạch hoá ở
nớc ta các chính sách của Đảng và Nhà Nớc đã hớng cơ chế kế hoạch hoá trực
tiếp chuyển dần sang gián tiếp. Phần lớn các chỉ tiêu trớc Nhà Nớc giao pháp lệnh
đợc chuyển sang hình thức thông tin, hớng dẫn các doanh nghiệp tự chủ,lập kế
hoạch theo nhu cầu thị trờng và hợp đồng kinh tế Những cải cách trong thời kì này
đã làm những nền tảng cơ bản để chuyển kế hoạch hoá tập trung sang hình thứckế
hoạch hoá phát triển mang tính định hớng hiện nay ở nớc ta
Tuy vậy, vào những năm cuối thập niên 80 và đầu thập niên 90 sau khi các n-
ớc Đông Âu tan rã và sụp đổ của Liên Xô, có thể nói đó là thời kì khủng hoảng
trong kế hoạch hoá ở việt Nam Nhiều ngời cho rằng đã chuyển sang nền kinh tế
thị trờng thì không cần kế hoạchvà công tác KHH Sự dị ứng KHH làm tràn lan
từ các cấp sơ sở đến các lĩnh vực quản lý vĩ mô
Đến đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng và nàh nớc ta đã chủ trơng quyết tâm đổi
mới cơ chế theo hớng xoá bỏ KHH tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng và có sự quản của nhà n-
ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Nhờ những thành tựu đã đạt đợc trong thời kỳ
nha. Một mặt giớ hạn về số lợng và chất lọng các nguồn lực là lý do chính giải
thích tại sao kế hoạch hoá lại liên quan đén việc ra quyết định lựa chọn trong các
phơng thức hành động khác nhau, mặt khác khi phaỉ lựa chọn gia các phơng thức
hành động khác nhau thi khả năng cung ứng và các nguồn lực đóng vai trò quan
trọng trong việc xác định số lợng phơng thức co thể lựa chọn và phơng thc nào có
khả năng chấp nhận hơn cả
Do việc kế hoạch hoá có liên quan đến việc phân bố các nguồn lực nên một bộ
phận quan trọng của quá trình lập kế hoạch là thu thập và phân tích thông tin về
khả năng cung ứng các nguồn lực hiện có
3.3 Kế hoạch hoá là cách đạt tới mục đích
KHH liên quan đến việc ra quyết định về các cách thức khác nhau để đạt đợc
các mục tiêu cụ thể,quan niệm về kế hoạch hoá nh cách thức đẻ đạt dợc mục tiêu
đặt ra những vấn đề về cơ bản của các mục tiêu và quy trình xây dựng mục tiêu.
Một trong những vấn đè mà nhà kế hoạch thờng gặp phải là những mục tiêu của
họ không đợc xác định rõ ràng, trong một số trờng hợp khác, mục tiêu lại không
thực tế trong điều kiện cung ứng nguồn lực có hạnTrong trờng hợp các nhà kế
hoạch cũng gặp phải những vấn đè nh: phải cố đạt đợc quá nhiều mục tiêu và đôi
khi các mục tiêu trên đó lại mau thuẫn với nhau
3.4 Kế hoach hoá trong tơng lai
Các mục tiêu và KHH muốn đạt tới rõ ràng là ở tơng lai và kế hoạch hoá tất
nhiên sẽ gắn tới tơng lai. Một phần quan trọng củaKHH liên quan tới dự báo, hoặc
đa ra các dự báo về điều gì đó có thể sảy ra trong tơng lai Tất nhiên không thể biết
chính xác đợc điều gì sẽ sảy ra trong tơng lai và vì thế KHH không trách khỏi việc
chấp nhận ở mức độ nhất định, sự bất ổn và rủi ro
KHH không chỉ liên quan đến quyết định trình tự thực hiện các hoạt động một
cách lo gic, có thứ tự, từng bớc đạt đợc mục đích Kế hoạch phải lập cho một
khoảng thời gian xác định, nhng nó có nên đợc liên tục theo gõi và xem xét lại
trong giai đoạn đó và nếu cần thì có thể đọc kéo dài sang giai đoạn kế hoạch khác
Tóm lại, mặc dù kế hoạch nhất định phải liên quan đến tơng lai, nhng điều đó
không hạn chế các nhà lập kế hoạch giành nhiều sự chú ý của họ nghiên cứu tình
Thứ năm: Mở rộng tính chất dân chủ trong quan hệ tác động giữa nhà nớc với
cấp trên trong xây dựng và triển khai kế hoạch
4.2- Nguyên tắc thị trờng
Mối quan hệ giữa kế hoạch với thị trờng đã đợc đúc kết thành nhiều nội dung
mang tích chất quy luật tất yếu có thể nghiên trên hai góc độ:
Nếc đặt kế hoạch là một chức năng quản lí, còn thị trờng là một lĩnh vực hoạt
động của đời sống kinh tế xã hội thì có thể nói thị trờng vừa là căn cứ vừa là đối t-
ợng của kế hoạch hoá cơ chế kết hợp một cách tổng hợp nhất giữa hai yếu tố này
thể hiện trong nền kinh tế hỗn hợp là: Thị trờng điều tiết nền sản xuất, còn kế
hoạch hoá điều tiết các quan hệ của thị trờng
Nếu coi thị trờng và kế hoạch là hai công cụ điều tiết nền kinh tế thì mối quan
hệ giữa với thị trờng thực chất là sự kết hợp giữa hai công cụ điều tiết trực tiếp
(bằng kế hoạch) và điều tiết gián tiếp (thông qua thị trờng) nguyên tắc thị trờng
đặt ra yêu cầu: kế hoạch không tim cách thay thế thị trờng mà ngợc lại nó bổ xung
cho thị trờng và bảo đảm sự vận hành của thị trờng luôn luôn tơng xứng với sự liên
kết xã hội của đất nớc. Mặt khác kế hoạch phải căn cứ vào thị trờng để đa ra các
mục tiêu hợp lí, cân nhắc một cách có hệ thống tất cả các công cụ, chính sách để
có sự lựa chọn tối u
4.3- Nguyên tắc linh hoạt mềm dẻo
Nguyên tắc này đợc đa ra xuất phát từ nguyên tắc thị trờng, nó tạo điều kiện
thực hiện đợc nguyên tắc thị trờng. Đối với nhà quản lí, nguyên tắc linh hoạt đợc
xem là quan trọng nhất khi xây dựng kế hoạch. Kế hoạch càng linh hoạt thì sự đe
6
doạ do các sự kiện hiện cha từng lờng trớc đợc ngày càng ít Nguyên tắc linh hoạt
thể hiện trớc hết trong quá trình lập kế hoạch, phải xây dựng đợc nhiều phơng án
kế hoạch gẵn với mỗi biến số khác nhau về các điều kiện hiện tại cũng nh tơng
lai .Nguyên tắc linh hoặt mềm dẻo còn thể hiện trong việc tổ chức cơ quan kế
hoạch và cơ chế hoạt động của nó, cần phải đặt ra vấn đề phân công, phối hợp giữa
cơ quan kế hoạch theo tuyến dọc và tuyến ngang trong điều hành và xây dựng kế
với thị trờng phải xác định đợc mục tiêu con đờng phát triển mong muốn cũng
tạo ra môi trờng để thực hiện. Đó chính là hoạch định chiến lợc để phát triển.
Chiến lợc cung cấp một tầm nhìn và khuân khổ tổng quát cho việc thiết lập các
quan hệ hợp tác và hội nhập quốc tế một cách chủ đọng và có hiêụ quả
5.1 Quy hoạch phát triển
Quy hoạch phát triển là một bản luận chứng khoa học về kế hoạch phát triển
kinh tế- xã hội và tổ chức không gian hợp lý về nền kinh tế quốc gia hay bố trí
7
kinh tế hợp lý quốc gia theo lãnh thổ bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản: Dự báo phát
triển vùng và không gian hợp lý
Vai trò hay chức năng của quy hoạch phát triển trớc hết là sự thể hiện của chiến l-
ợc trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Quy hoạch cụ thể hoá
chiến lợc cả về mục tiêu và các giải pháp Nếu không có quy hoạc sẽ mù quáng lộn
xộn đỏ vỡ trong phát triển quy hoạch để định hớng dẫn dắt hiệu chỉnh trong đó có
cả điều chỉnh thị trờng
5.2 Kế hoạch phát triển
Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân nó
chỉ là sự cụ thể hoá các mục tiêu định hớng của chiến lợc phát triển theo từng thời
kì băng hệ thống các mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hớng phat triển và hệ
thống các chính sách
Về nội dung: Hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia th-
ờng bao gồm các kế hoạch phát triển nh: Kế hoạch tăng trởng kinh tế kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu kinh tế kế hoạch phat triển vùng kinh tế kế hoach nâng cao
phúc lợi xã hội bên cạnh đó kế hoạch phát triển còn thể hiện ở những cân đối vĩ
mô chủ yếu của thời kì kế hoạch cân đối vốn đầu t cân đối ngân sách cân đối vốn
thơng mại cân đối thanh toán quốc tế. Một nội dung quan trọng của kế hoạch là
xây dựng hệ thống các chỉ tiêu .Đó là sự tơng hoá các nhiệm vụ cần đạt đợc của
nền kinh tế trong thời kì kế hoạch Về mặt thời gian thì kế hoạch phát triển kinh
tế_xã hội 5 năm đặc biệt coi trọng đó là sự cụ thể hoá các chiến lợc và quy hoạch
Nói tóm lại trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung kế hoạch không gắn với thị
trờng còn thị trờng và các đòn bẩy kinh tế không những không có tác động kích
thích các hoạt động sản xuất kinh doanh mà ngợc lại còn gó phần kìm hãm sự
phts triển của sức sản xuất chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng đại hội
đảng lần thứ VI đã khẳng định trong nền kinh tế hang hoá có kế hoạch thị trờng
vừa là một công cụvừa là một đối tợng của kế hoạch hoá KHH không tìm cách
thay thế thị trờng mà ngợc lại nó bổ sung chothị trờng bù đắp các khiếm khuyết
của thị trờng hớng dẫn thị trờng và bảo đảm sự vận hành của thị trờng đẻ đa ra các
mục tiêu hợp lýcân nhắc một cách có hệ thống tất cả các công cụ chính sách có
lựa chọn tối u
1- Đổi mới tính chất kế hoạch
Trong cơ chế KHH tập trung mang nặng tính mệnh lệnhtrực tiếp tập trung cao
độ từ một trung tâm Về thực chất đó là quá trình áp đặt của Nhà nớc bằng các chỉ
tiêu pháp lệnh đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh Trong cơ chế cũ việc thực
hiện KHH chủ yếu đợc tiến hành bằng cách giao chỉ tiêu pháp lệnh Vì vậy cấp d-
ới và các đơn vị cơ sở có nhiệm vụ thihành không cần suy nghĩ sáng tạo tính toán
hiệu quả do đó mà trở nên hết sức thụ động
Chuyển sang cơ chế KHH định hớng kế hoạch hoá mang tính chất định hớng dự
báo hớng dẫn Nhà nớc chỉ tập trung vào việc thiết lập cân đối nhằm đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển ổn định tăng trởng có hiệu quả và công bằng xã hội Còn các
đơn vị kinh tế cơ sở trực tiếp thực hiện kế hoạch kinh doanh do mình vạch ra dựa
trên định hớng KHH và thông quatác động của thị trờng và sự điều tiết vĩ mô của
nhà nớc. Trong cơ chế kế hoạch hoá định hớng kế hoạch manag tính hớng dẫn
và gián tiếp buộc các đơn vị kinh tế cơ sở phải giáp mặt với thị trờng phải tự chủ
sản xuất kinh doanh KHH định hớng mang tính công khai với việc sử dụng đòn
bẩy kinh tế đã tạo ra động lực kích thích mạnh mẽ bằng lợi ích vật chất thông
qua hiệu quả sản xuất kinh doanh
1- Đổi mới các cấp làm kế hoạch
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung cấp kế hoạch chủ yếu theo chiều dọc
bằng các quyêt định mệnh lệnh đợc phát ra từ trung ơng cơ quan kế hoạh cấp trên
5- Đổi mới nội dung kế hoạch hoá
5.1 Nội dung kế hoạch hoá tâp trung
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung nội dung kế hoạch hoá đợc phân thành kế
hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn, tuy cũng có kế hoạch 5 năm
và kế hoạch hàng năm, song phạm vi chỉ bao quát các lĩnh vực hoạt động sản xuất
kinh doanh và khu vực nhà nớc Những năm 1970 có bộ phận phân vùng, quy
hoạch trực thuộc chính phủ, các địa phơng cũng có bộ phận phân vùng quy hoạch
những tồn tại mà nh không có, những bộ phận này hoạt động yếu kém trì trệ
5.2 Nội dung kế hoạch hoá định hớng
Chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng
nội dung của kế hoạch đợc cấu thành bao gồm các bộ phận và nội dung đợc đổi
mới nh sau:
5.2.1- Đổi mới công tác xây dựng chiến lợc phat triển kinh tế xã hội
Chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng trên cơ sở phân tích khoa học điều
kiện kinh tế_ xã hội, khả năng khai thác các nguồn lực và tính thích ứng của quá
trình hội nhập khu vực và thế giới, các quan điểm và đờng lối trong chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu cho từng giai đoạn tu 10 đến
20 năm của sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội Việc tăng cờng nghiên
cứu xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển đã tạo cơ sở khoa học và thực tiễn
cho công tác kế hoạch hoá trung hạn và kế hoạch hoá từng năm Ngay từ năm 1991
chúng ta đã xác định chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội thời kì
1991_2000 và gần đây nhất Đại hội IX đã đánh giá việc thực hiện chiến lợc đó và
quyết định chiến lợc 2001_2010chiến lợc đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại
10
hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nứoc ta
cơ bản trở thành một nớc công nghiệpchiến lợc phát triển kinh tế xã hội đã đề ra
mục tiêu tăng trởng kinh tế thích hợp có nội dung đáp ứng đợc yêu cầu của công
cuộc đổi mới đất nớc, phát huy đợc tiềm lực trong nớc và thu hút đợc nguồn lực từ
bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định các chính sách kinh tế phù
nhân dân , thực hiện công bằng xã hội các kế hoạch ngày càng trở nên vững chắc
và toàn diện hơn, kế phát triển kinh tế đi liền với kế hoạch phát triển xã hội và
bảo vệ môi trờng, kế hoạch đầu t đi liền với kế hoạch huy động vốn Nh vậy
chuyển sang cơ chế mới kế hoạch 5 năm đã có những chuyển biến quan trọng
phù hợp vơí nhu cầu đổi mới của nền kinh tế
5.2.4- Đổi mới các chơng trình dự án phát triển
Nếu nh trong nền kinh tế tập trung , hế thống kế hoạch thờng đợc thể hiện cụ
thể bằng các chỉ tiêu pháp lệnh thì trong nền kinh tế thị trờng, thực hiện các ch-
ơng trình quốc gia, giải quyết các vấn đề bức xúc về kinh tế xã hội ở Việt Nam
cùng với quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế phơng pháp kế hoạch hoá quản
11
lý theo các chơng trình quốc gia cũng đợc áp dụng rộng rãi từ năm 1992 Kế
hoạch hoá quản lý theo các chơng trình phát triển là việc đa ra các chơng trình
mục tiêu để sử lý các vấn đề nổi cộm về kinh tế xã hội của đất nớc Đây là một
phơng pháp quản lý vừa đặc biệt lại vừa mang tính nghệ thuật cao Cơ chế lồng
ghép các chơng trình đã đợc đặt ra nhằm giải quyết yêu cầu phối hợp các ch-
ơng trình trên mỗi địa bàn và bớc đầu đã tạo nên tính cộng hởng và hội tụ vaò
mục tiêu chung
III - Vai trò của kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội
1- Mục tiêu hoạt động kinh tế vĩ mô cuả nhà nớc
Mục tiêu kinh tế vĩ mô chính là mức độ trạng thái của nền kinh tế mà chủ thể
quản lý (Nhà nớc ) mong muốn đa hệ thống quản lý đạt đợc trên cơ sở đánh giá,
phân tích tất cả các yếu tố nội sinh và ngoại sinhSau đây sẽ xem xét các mục tiêu
kinh tế vĩ mô chủ yếu
1.1-Tăng trởng kinh tế bền vững
Đây là mục tiêu quan trọng nhất đối với các quốc gia đang phát triển vì tăng tr-
ởng kinh tế quyết định tốc độ phát triển quốc gia, quyết định mức sống dân c và
tiềm lực kinh tế của đất nớc .Tăng trởng kinh tế bền vững đòi hỏi tốc độ tăng trởng
của nền kinh tế bền vững đòi hỏi tốc độ tăng trởng của nền kinh tế không những
mức vừa phải đợc coi là một trong mục tiêu kinh tes vĩ mô chủ yếu
1.1-ổn định tỷ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế mở Nó nói
lên tình trạng lành mạnh của nền kinh tế quy mô và mức độ mở cửa, hội nhập và
khả năng hấp thụ, tiếp nhận các hoạt động trao đổi hàng hoá và đầu t với nớc ngoài
1.2-Cân bằng ngân sách Nhà nớc và bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội
Cân bằng ngân sách cũng đợc coi là một trong số các mục tiêu kinh tế vĩ mô
quan trọng Bởi vì việc thâm hụt ngân sách quá lớn sẽ trực tiếp tác đọng tới tổng
cung, tổng cầu của nền kinh tế, tới dự trữ quốc gia, tới cán cân thanh toán quốc tế
và ảnh hởng tới sự tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội là mục tiêu quan trọng,
đồng thời cũng là một lĩnh vực thu hút sự quan tâm của toàn xã hội Công bằng
không có nghĩa là bình quân, cao bằng làm mất động kinh tế trong phát triển sản
xuất kinh doanh, mà phải vừa phát huy động lực kinh tế, khuyến khích mọi ngời
làm giàu chính đáng
3- Đặc trng của cơ chế thị trờng
Sau đây sẽ xem xét các đặc trng của cơ chế thị trừơng:
Một là: Sự lựa chọn kkhách quan của thị trờng trong nền kinh tế thị trờng, có
ba vấn đề cơ bản do thị trờng quyết định: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào là do
giá cả lợi nhuận mách bảo, sản xuất cho ai là do thu nhập quyết định Sự vận động
của cung_cầu và cạnh tranh đã bộc lộ một cách thực chất sản phẩm gì cần sản xuất
Hai là: Các sản phẩm đều là hàng hoá hoặc mang tính hàng hoá Điều này bắt
nguồn nngay từ đầu quá trình sản xuất kinh doanh là sản xuất để bán Sản phẩm
không chỉ bao gồm sản phẩm hữu hình mà cả sản phẩm vô hình nh các dịch vụ
thông tin, bí quyết công nghệ
Ba là: Cung_cầu hàng hoá trên thị trờng quyết định giá cả hàng hoá
Bốn là: Kinh tế thị trờng luôn gắn với tự do, chủ thể trong sản xuất kinh doanh
Các chủ thể kinh doanh có quyền tự do kinh doanh do cung_cầu thị trờng tác động
và chi phối Khi cơ cấu các chủ thể kinh doanh tiến hành tổ chức sản xuất để đáp
ứng nhu cầu thị trờng và kiếm tìm lợi nhuận
quyền sẽ sản xuất ít hơn và đặt giá cao hơn các doang nghiệp cạnh tranh Nếu cứ
để họ hoạt động theo nguyên tắc thị trờng sẽ chỉ mang lại lợi ích cho họ, còn ngời
tiêu dùng và xã hội phải chịu thiệt hại về lợi ích
Thứ hai: Đối với các hàng hoá có ngoại ứng, tức là khi sản xuất hoặc tiêu
dùng, chúng có tác động ảnh hởng gián tiếp đến xã hội, gây tác hại cho xã hội,
ảnh hởng đến môi trờng sản xuất và sinh hoạt chung của dân c
Thứ Ba: Đối với các hàng hoá thiếu thông tin thị trờng cả về phía ngời cung
ứng hoặc phía ngời tiêu dùng đều dẫn đến tình trạng cung cầu quá cao, hoặc quá
thấp so với thực tế, làm giảm hiệu quả xã hội
Thứ t: Thị trờng tự do không đem lại mức tiết kiệm cao nh xã hội mong
muốn, những quyết định của thị trờng không đem lại những kết quả tốt đẹp nhất
có những khác nhau trong khả năng sinh lợi của xã hội và t nhân
Ngoài ra, xét trên bình diện xã hội có thể kể thêm một số khuyết tật sau:
Tạo sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập với xu hớng ngày càng tăng trong
giai đoạn đầu phát triển Do chạy theo động cơ lợi nhuận nên chủ chú ý đầu t vào
các khu vực lĩnh vực có lợi nhuận cao, bỏ qua nhiều mặt hàng cần thiết do lợi
nhuận thấp Cạnh tranh phá sản dẫn đến mất cân đối vĩ mô ngắn hạn, gây ra những
hậu quả tiêu cực về xã hội nh: Thất nghiệp, lạm phát, phát triển kiểu chu kỳ
5- Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc
Sự tồn tại các khuyết tật của thị trờng đặt ra yêu cầu phài có sự can thiệp
của Chính phủ vào nền kinh tế, muốn đảm bảo tính hiệu quả và tránh các hậu quả
phụ của sự can thiệp chính phủ, điều quan trọng là có tổ chức tốt sự can thiệp đó
Sau đây ta xét Nhà nớc có vai trò nh thế nào trong quản lý vĩ mô nền kinh tế
5.1- Chức năng của quản lý Nhà nớc về kinh tế
một là: Chức năng tạo lập môi trờng
Đối với chức năng, bằng quyền lực và sức khoẻ tổ chức của mình, Nhà nớc
bảo đảm một môi truờng thuận lợi, bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, bao gồm các môi trờng chính trị, pháp luật, kinh tế, tâm ly xã hội, kết cấu
14