CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ
TÌNH TRẠNG ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Họ và tên sinh viên: Lương Thị Thu Hằng
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Lớp: Tài chính doanh nghiệp A
Khóa: 45
Hệ: Chính quy
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đặng Ngọc Đức
Chuyên đề tốt nghiệp
HÀ NỘI, NĂM 2007
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÔLA HÓA........................2
1.1. Tổng quan về đôla hóa.............................................................................2
1.1.1. Khái niệm đôla hóa...........................................................................2
1.1.2. Phân loại đôla hóa............................................................................2
1.2. Nguyên nhân dẫn đến đôla hóa...............................................................8
1.3. Tác động của đôla hóa...........................................................................11
1.3.1. Tác động tích cực...........................................................................12
1.3.2. Tác động tiêu cực...........................................................................13
1.4. Các biện pháp hạn chế đôla hóa............................................................16
1.4.1. Biện pháp hành chính.....................................................................16
1.4.2. Biện pháp kinh tế............................................................................17
1.5. Kinh nghiệm hạn chế đôla hóa của một số quốc gia trên thế giới.......18
1.5.1. Argentina........................................................................................18
1.5.2. Cuba...............................................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM......................22
1. VN : Việt Nam
2. NHTW : Ngân hàng Trung ương
3. NHNN : Ngân hàng Nhà nước
4. NHTM : Ngân hàng thương mại
5. PLNH : Pháp lệnh ngoại hối
6. BTC : Bộ tài chính
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách một số nền kinh tế đôla hóa chính thức..........................5
Bảng 1.2: Cơ cấu tài khoản tiền gửi tại hệ thống NHTM Argentina...............18
Bảng 1.3: Đôla hóa tiền gửi tiết kiệm, cho vay, nợ ở Argentina.....................20
Bảng 2.1: Tỷ trọng sử dụng vốn ngoại tệ so với huy động ngoại tệ
của hệ thống ngân hàng..........................26
Bảng 2.2: Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do USD/VND.................28
Bảng 2.3: Tỷ lệ lạm phát ở VN từ năm 1986 đến nay......................................31
Bảng 2.4: Vốn ODA cam kết tài trợ và giải ngân giai đoạn 01-05..................36
Bảng 2.5: Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 99-06.....................................38
BIỂU
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ FCD/M2 ở VN từ 1997-2006.............................................24
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ tiền gửi USD/tổng tiền gửi qua các năm............................26
Biểu đồ 2.3: Lượng kiều hối vào VN giai đoạn 91-04.....................................36
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1999, để đối phó với thời kỳ khó khăn trong nền kinh tế, một giải
pháp tình thế đã được Argentina thực hiện đó là từ bỏ nội tệ đồng thời chấp
Chương 1: Những vấn đề chung về đôla hóa.
Chương 2: Thực trạng đôla hóa ở Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hạn chế tình trạng đôla hóa ở Việt Nam hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Đặng Ngọc Đức đã giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này.
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NH÷NG VÊN §Ò CHUNG VÒ §¤LA HãA
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÔLA HÓA.
1.1.1. Khái niệm Đôla hóa.
Đôla hóa là hiện tượng xảy ra khi ngoại tệ được sử dụng rộng rãi thay
thế một phần hoặc hoàn toàn nội tệ để thực hiện một số chức năng của tiền.
Đối với những nền kinh tế bị đôla hóa, ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong
việc niêm yết giá hàng hóa dịch vụ, trong thanh toán và trong cất trữ.
Sự thay thế một phần hoặc hoàn toàn nội tệ ở đây được thể hiện dưới 2 dạng:
Thứ nhất là sự thay thế tài sản: Đó là việc công chúng nắm giữ trái
phiếu nước ngoài; Tài khoản tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ ở nước ngoài; Tài
khoản tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng trong nước với
mục đích cất giữ giá trị từ đó hạn chế tác động của sự giảm giá trị đồng nội tệ
đối với tài sản khi lạm phát xảy ra.
Thứ hai là sự thay thế tiền tệ: Đó là việc công chúng nắm giữ ngoại tệ
tiền mặt, tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng
trong nước để thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và đơn vị đo
lường. Hàng hóa dịch vụ được niêm yết giá bằng USD và công chúng sử dụng
USD để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ đó. Điều này cũng xảy ra trong điều
kiện lạm phát cao, khi đó chi phí trong việc sử dụng nội tệ trong giao dịch cao
đã thúc đẩy công chúng tìm kiếm một sự thay thế.
1.1.2. Phân loại Đôla hóa.
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.1: Danh sách một số nền kinh tế đôla hóa chính thức:
Quốc gia Dân số Ngoại tệ sử dụng Từ năm
Cook Islands 18500 Newzealand dollar 1995
Cyprus, Northern 180000 Turkish lira 1974
Liechtenstein 31000 Swiss franc 1921
Marshall islands 61000 U.S dollar 1944
Micronesia 130000 U.S dollar 1944
Nauru 10000 Australian dollar 1914
Northern Mariana Islands 48000 U.S dollar 1944
Panama 2.7 mn U.S dollar notes and coins,
Panamanian coins
1904
Samoa,American 60000 U.S dollar 1899
(Nguồn: IMF-2000)
Đôla hóa không chính thức là hiện tượng xảy ra khi cư dân một đất
nước nắm giữ số lượng lớn tài sản bằng ngoại tệ, tuy nhiên nội tệ vẫn là đồng
tiền chính thức, hợp pháp của quốc gia đó. Đối với những nền kinh tế bị đôla
hóa không chính thức, ngoại tệ được công chúng ưa chuộng nắm giữ dưới
dạng tài sản như: ngoại tệ tiền mặt, trái phiếu nước ngoài, tiền gửi bằng ngoại
tệ ở nước ngoài, tiền gửi bằng ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng trong nước.
Các nhà kinh tế nhìn chung đồng nhất Đôla hóa không chính thức với sự thay
thế tài sản. Có nghĩa là ngoại tệ được nắm giữ chủ yếu với chức năng cất trữ
giá trị nhằm giảm tác động của sự giảm giá nội tệ trong điều kiện lạm phát.
Tuy nhiên tùy thuộc vào mức độ đôla hóa nền kinh tế và tùy thuộc vào những
quy định hạn chế trong hệ thống pháp luật của từng quốc gia về vấn đề sử
dụng ngoại tệ mà có những quốc gia, ngoại tệ còn được sử dụng trong cả
thanh toán và niêm yết, thông báo giá hàng hóa dịch vụ. Thông thường, trong
chọn của một số quốc gia ở châu Phi và khu vực Trung Đông.
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Các quốc gia hiện nay bị đôla hóa không chính thức ( U.S dollar) bao
gồm: Hầu hết các nước Châu Mỹ Latinh và vùng Caribean đặc biệt là:
Argentina, Bolivia, Mexico, Peru, và vùng Trung Mỹ; Hầu hết các nước thuộc
Liên Xô cũ đặc biệt là: Armenia, Azerbaijan, Georgia, Russia, Ukraine; Ngoài
ra còn có Mongolia, Mozambique, Romania, Turkey, VietNam.
Chúng ta cần phân biệt đôla hóa không chính thức và sự hình thành
đồng tiền chung khu vực. Có nhiều người cho rằng việc sử dụng đồng tiền
chung khu vực chính là đôla hóa nền kinh tế. Nhận định này là không chính
xác vì: Đôla hóa không chính thức là sự xâm nhập bất hợp pháp của một đồng
tiền mạnh vào một nền kinh tế, thay thế một phần nội tệ để sử dụng trong
thanh toán, cất trữ và niêm yết giá cả. Đây là điều mà chính phủ các nước
không mong muốn và luôn nỗ lực đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế tình
trạng trên. Còn việc hình thành các đồng tiền chung khu vực xuất phát từ các
nước trong cùng khu vực địa lý đã liên kết, hợp tác với nhau thiết lập một
đồng tiền chung để làm đối trọng với các đồng tiền mạnh khác ngoài khu vực
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại giữa các nước trong khu vực
đó, hạn chế những rủi ro trong thương mại như rủi ro về tỷ giá. Đồng EUR là
một ví dụ cụ thể. Ngày 1/1/1999 tỷ lệ hối đoái giữa EUR và các đơn vị tiền tệ
quốc gia được quy định không thể thay đổi và EUR trở thành tiền tệ chính
thức. Đến ngày 1/1/2002, EUR bắt đầu được phát hành tới người tiêu dùng.
Từ khi EUR ra đời và chính thức được đưa vào sử dụng là tiền tệ hợp pháp
của các quốc gia thì thương mại và cộng tác kinh tế giữa các nước trong khu
vực EUR trở nên vững mạnh hơn. Hơn thế nữa EUR nhanh chóng trở thành
một đồng tiền mạnh, ở thế đối trọng với USD và là tiền tệ lựa chọn của một số
quốc gia trên thế giới. Bên cạnh EUR, trong thời gian sắp tới đơn vị tiền tệ
chung các nước châu Á (ACU) sẽ ra đời với 13 thành viên: Trung Quốc, Hàn
của NHTW và sự hoạt động kém hiệu quả của hệ thống ngân hàng thương mại
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
trong nước. NHTW không đủ năng lực để điều hành chính sách tiền tệ do đó
chấp nhận trao quyền điều hành cho NHTW nước ngoài để ổn định và phát
triển kinh tế nước mình.
Trên đây là những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ ý chí của các nhà
lãnh đạo. Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khách quan dẫn tới tình
trạng đôla hóa nền kinh tế mặc dù các quốc gia không hề mong muốn.
Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến tình trạng đôla hóa của các quốc gia có
liên quan đến sự sụp đổ của hệ thống Bretton Wood. Hệ thống Bretton Wood
(BWS) là một hệ thống tiền tệ quốc tế được đi vào hoạt động từ năm 1947.
Đây là một hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có thể điều chỉnh. Mỗi đồng
tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá trung tâm với USD và được phép dao
động trong biên độ ±1%, tỷ giá đồng USD tự nó được cố định với giá vàng là
35$/ounce. Một đặc điểm nữa của BWS là sự hình thành hai tổ chức quốc tế
mới là IMF và WB với hạn mức tín dụng thường xuyên nhằm hỗ trợ cho
những quốc gia bị thâm hụt tạm thời BP. Có thể nói hệ thống BWS hoạt động
với sự thành công rõ ràng và đáng ghi nhận, trong suốt những năm từ 1947
đến 1971 chỉ xảy ra một số lần điều chỉnh đột xuất. Tuy nhiên sau 24 năm tồn
tại BWS bị sụp đổ với những lý giải xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác
nhau. Sau sự sụp đổ của BWS, các quốc gia đều tiến hành thả nổi tỷ giá, và
đặc trưng của hệ thống tỷ giá thả nổi này là không có trật tự và rối loạn. Có
một số quốc gia khó khăn trong việc tìm kiếm và lựa chọn 1 chế độ tỷ giá phù
hợp, điều này cũng trở nên khó khăn trong điều kiện thị trường vốn và thương
mại quốc tế tự do hội nhập. Một cách giải quyết mới nhất là từ bỏ đồng tiền
chính thống của mình và chấp nhận một tiền tệ ổn định hơn của quốc gia
khác. Cũng sau khi hệ thống BWS sụp đổ xảy ra cú sốc dầu đầu tiên. Các
nước kém phát triển (LDCs) không xuất khẩu dầu gặp khó khăn đặc biệt, một
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Cũng có một số quốc gia, sau khi đối mặt với khủng hoảng tài chính,
không thể hồi phục lại được nền kinh tế và do đó giải pháp cuối cùng là từ bỏ
nội tệ, chấp nhận ngoại tệ là tiền tệ chính thức của quốc gia mình.
Nguyên nhân thứ ba, nền kinh tế phải đối mặt tỷ lệ lạm phát cao hoặc
siêu lạm phát trong khi lãi suất tiền gửi nội tệ không mấy hấp dẫn so với lãi
suất tiền gửi ngoại tệ tất yếu công chúng tìm đến một sự thay thế đó là việc
nắm giữ và sử dụng rộng rãi các ngoại tệ mạnh, ổn định trong cất trữ và thanh
toán.
Nguyên nhân thứ tư, mức độ đôla hóa ở mỗi nước khác nhau phụ thuộc
vào trình độ dân trí và tâm lý của người dân, trình độ phát triển của hệ thống
ngân hàng và cơ chế quản lý ngoại hối. Ở một số quốc gia, trình độ của người
dân về lĩnh vực tài chính tiền tệ còn hạn chế, họ có tâm lý ưa thích nắm giữ
ngoại tệ trong tích trữ và thanh toán, ưa thích tiêu dùng hàng ngoại, và chính
tâm lý này đã tiếp tay cho sự xâm nhập quá sâu của ngoại tệ vào nền kinh tế
trong nước, dần thay thế nội tệ trong việc thực hiện chức năng của tiền tệ. Bên
cạnh đó, trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng trong nước càng thấp, cơ
chế quản lý ngoại hối càng lỏng lẻo thì mức độ đôla hóa nền kinh tế càng cao.
1.3. TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔLA HÓA.
Có rất nhiều quan điểm xung quanh vấn đề đánh giá ảnh hưởng của
đôla hóa tới nền kinh tế. Có ý kiến cho rằng đôla hóa chỉ mang lại tác động
tiêu cực đến nền kinh tế do đó phải đưa ra giải pháp nhằm xóa bỏ triệt để tình
trạng trên. Tuy nhiên, thực tế cho thấy ý kiến này cũng chưa thật chính xác vì
bên cạnh những tác động tiêu cực, đôla hóa cũng mang lại những tác động
tích cực đặc biệt là đối với những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức.
1.3.1. Tác động tích cực
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
16
Ngoài sự đánh mất chủ quyền về tiền tệ, vị trí độc tôn của đồng bản tệ
bị giảm sút khi ngoại tệ được sử dụng rộng rãi, lấn lướt đồng bản tệ thì đối với
những quốc gia có nền kinh tế bị đôla hóa, những tác động tiêu cực mà đôla
hóa mang lại là rất nghiêm trọng. Cũng chính vì lý do này mà ngày nay đôla
hóa chính thức hiếm xảy ra còn đối với đôla hóa không chính thức, Chính phủ
và NHTW của các quốc gia luôn tìm mọi cách để hạn chế và đẩy lùi tình trạng này.
Tác động tiêu cực đầu tiên mà đôla hóa mang lại đối với các nước có
nền kinh tế đôla hóa chính thức là việc mất đi thu nhập từ thuế đúc tiền, tên
tiếng anh là Seigniorage (Se), đó chính là thu nhập từ việc phát hành tiền tệ.
Se ròng là chênh lệch giữa chi phí đúc tiền, chi phí đưa tiền vào lưu thông và
giá trị của hàng hóa mà tiền mua được. Ví dụ 1$ tiền giấy mất khoảng 3 cent
để in và đưa vào lưu thông nhưng Chính phủ Mỹ có thể sử dụng nó để mua 1$
giá trị hàng hóa, nếu giấy bạc đó được lưu thông vĩnh viễn thì Se ròng là 97
cent. Khi người nước ngoài nắm giữ USD họ đã tạo ra Se cho Chính phủ Mỹ.
Như đã đề cập, người nước ngoài nắm giữ khoảng 55-70% tổng giá trị đôla
tiền giấy trong lưu thông điều đó ngụ ý rằng chúng chiếm khoảng 15 tỷ USD
mỗi năm cho Se từ phát hành USD. Cũng như Mỹ, các nước khác kiếm được
Se từ phát hành nội tệ, tuy nhiên dưới đôla hóa chính thức, các quốc gia từ bỏ
Se. Chính sự mất đi Se là một nhân tố giải thích tại sao đôla hóa chính thức rất
hiếm ngày nay.
Thứ hai, những quốc gia có nền kinh tế đôla hóa chính thức không có
tỷ giá độc lập, không có chính sách tiền tệ độc lập, khi đó các quốc gia này
không thể chủ động trong việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ.
Đối với những nền kinh tế không bị đôla hóa, NHTW có thể thông qua cơ chế
điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được một mức tỷ
giá xác định, để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu của
quốc gia từ đó thực hiện được các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Ví dụ chính
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
lớn từ đồng tiền này sang đồng tiền khác hay từ nơi này sang nơi khác. Sự
dịch chuyển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác được giải thích thông qua
“thuyết ngang giá lãi suất”. Giả sử nhà đầu tư có một lượng ngoại tệ nhàn rỗi
trong 6 tháng là Po và quyết định gửi tiết kiệm ngân hàng. Có hai cách đầu tư:
một là gửi ngoại tệ (USD) tại NHTM, hai là đổi sang nội tệ (VND) và gửi nội
tệ tại NHTM. Khi quan sát bảng yết lãi suất của các NHTM thấy rằng cùng
một thời hạn nhưng lãi suất của các đồng tiền khác nhau là rất khác nhau. Các
thông số thị trường hiện hành như sau:
Mức lãi suất/năm kỳ hạn 3 tháng của VND là R
VND
Mức lãi suất/năm kỳ hạn 3 tháng của USD là R
USD
Tỷ giá giao ngay S(VND/USD)=S
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F(VND/USD)=F
Phương án 1: Đầu tư vào ngoại tệ. Sau 3 tháng số tiền thu được cả gốc
và lãi bằng ngoại tệ là: (1+R
USD
/4)*Po. Để thu được số VND chắc chắn sau 3
tháng, nhà đầu tư mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng. Số VND thu được là:
F*(1+R
USD
/4)*Po. (1)
Phương án 2: Đầu tư vào nội tệ. Nhà đầu tư mua VND theo tỷ giá giao
ngay. Số VND mua được là: S*Po. Sau 3 tháng số tiền thu được cả gốc là lãi
bằng VND là: S*(1+R
VND
/4)*Po (2)
Nhà đầu tư sẽ tiến hành so sánh (1) và (2) để đưa ra quyết định đầu tư:
nếu (1) >(2) sẽ lựa chọn phương án 1; ngược lại sẽ lựa chọn phương án 2.
Như vậy khi người dân nắm giữ lượng lớn tiền gửi bằng ngoại tệ sẽ làm
Văn bản quy phạm pháp luật này thường đề cập đến những vấn đề như:
nghiêm cấm mọi hành vi niêm yết, quảng cáo, thông báo, thanh toán giá cả
hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ; xóa bỏ hoạt động huy động và cho vay bằng
ngoại tệ của các NHTM; quy định cụ thể điều kiện đối với những cá nhân, tổ
chức khi mua ngoại tệ từ các NHTM; quy định tỷ lệ kết hối đối với các doanh
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp xuất khẩu…Các biện pháp này là không thể thiếu trong trường hợp các
biện pháp kinh tế không có đủ điều kiện để thực hiện hoặc thực hiện không
hiệu quả. Trên thực tế, ở các quốc gia đôla hóa, biện pháp hành chính cũng đã
phát huy tác dụng tích cực trong những thời kỳ nhất định, góp phần giảm đáng
kể việc sử dụng rộng rãi ngoại tệ trong giao dịch; tuy nhiên đó chỉ nên là
những biện pháp tạm thời vì nó đi ngược lại xu hướng tự do hóa, hội nhập và
phát triển nền kinh tế quốc tế như hiện nay.
1.4.2. Biện pháp kinh tế
Nếu như biện pháp hành chính mang tính bắt buộc và điều chỉnh trực
tiếp hành vi của các cá nhân, tổ chức trong việc sử dụng ngoại tệ thì biện pháp
kinh tế điều chỉnh gián tiếp hành vi của các đối tượng trên thông qua các công
cụ, chính sách kinh tế như chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất, các biện pháp
nhằm phát triển thị trường tài chính, thị trường ngoại hối, phát triển hệ thống
NHTM…
Chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá là hai bộ phận quan trọng của
chính sách tiền tệ quốc gia. NHTW mỗi nước đều có chức năng hoạch định và
thực thi chính sách tiền tệ quốc gia hướng tới mục tiêu ổn định giá trị của
đồng bản tệ và tăng trưởng kinh tế. Có thể nói ổn định giá trị đồng bản tệ,
mang lại lòng tin cho người dân chính là yếu tố quan trọng nhất và là giải
pháp hữu hiệu nhất để hạn chế, tiến tới xóa bỏ tình trạng đôla hóa. Để đạt
được mục tiêu trên đòi hỏi NHTW mỗi nước phải sử dụng một cách có hiệu
quả các công cụ của chính sách tiền tệ: công cụ nghiệp vụ thị trường mở, lãi
Tuy nhiên đến những năm 2001, 2002 ở Argentina đã xảy ra sự sụp đổ
của hệ thống NHTM trong nước từ đó kéo theo một cuộc khủng hoảng tài
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
Peso USD
20/12/1994 22,320 22,976
31/1/1995 19,592 23,539
12/5/1995 17,415 19,353
23
Chuyên đề tốt nghiệp
chính. Tình trạng này xảy ra khi tài khoản tiền gửi ở các NHTM bị rút hàng
loạt và có sự tháo chạy về vốn của các nhà đầu tư nước ngoài. Với một nền
kinh tế đôla hóa chính thức, NHTW Argentina không thể thực hiện vai trò là
người cho vay cuối cùng đối với các NHTM do dự trữ ngoại hối không đủ
lớn, vì thế không thể ngăn chặn được sự sụp đổ của hệ thống NHTM. Trước
tình hình này, một chương trình chống đôla hóa đã được đề ra. Nội dung cơ
bản của chương trình này là: Bắt buộc tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế
phải chuyển tiền gửi tiết kiệm trong các NHTM từ USD sang peso; không cho
phép các ngân hàng cho vay những món mới bằng USD (chỉ cho vay đối với
những nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu); Những hợp đồng giao dịch được niêm
yết bằng USD bắt buộc phải chuyển sang peso tại mức tỷ giá chính thức; Một
phần lớn các khoản nợ dài hạn của chính phủ phải được chuyển sang peso.
Đối với chính sách tiền tệ: Tiến hành thả nổi tỷ giá; NHTW đặt mục tiêu cho
tổng cung tiền và kiểm soát tổng cung tiền kết hợp với kiểm soát vốn; Chính
sách lãi suất được điều chỉnh tăng dần để kiềm chế lạm phát. Sau 5 năm thực
hiện chương trình này, hiện nay nền kinh tế Argentina không còn đôla hóa
chính thức, tình trạng đôla hóa đã giảm đáng kể.
Bảng1.3: Đôla hóa tài khoản tiền gửi, cho vay và nợ ở Argentina.
2001 (%) 2006 (%)
Cho vay 69.2 14.2
Tài khoản tiền
nhuận, cổ tức hay các dạng thu nhập khác từ hoạt động liên kết giữa doanh
nghiệp Cuba và đối tác nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản
này. Tiếp theo, QĐ 13 ngày 17/3/2005 đã thiết lập 1 tỷ giá cố định 24 peso cũ
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
25