LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi
với sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học PGS. TS Nguyễn Văn Toàn.
Đây là đề tài luận văn Thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, luận
văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tất cả các nguồn tài
uế
liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ.
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
họ
Xin chân thành cảm ơn!
cK
hoàn thành luận luận văn.
in
gia đình đã luôn quan tâm và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
Nguyễn Văn Tùng
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Cục Thuế tỉnh Quảng Trị cũng đang đối mặt với bài toán quản lý chi Ngân
sách Nhà nước sao cho hợp lý, phù hợp, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của mình.
họ
Từ thực tế khách quan trên, với mong muốn đóng góp phần nào cho công tác quản
lý chi NSNN Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đạt hiệu quả tốt hơn nữa, tôi chọn nghiên
Đ
tỉnh Quảng Trị”.
ại
cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước tại Cục Thuế
g
2. Phương pháp nghiên cứu:
ườ
n
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương
Tr
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: ..............................................................................2
in
h
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
cK
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: .........................................................3
5. Kết cấu của luận văn: ..............................................................................................4
họ
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ......................................................5
ại
1.1 Khái quát về Ngân sách nhà nước và Chi Ngân sách nhà nước ...........................5
Đ
1.1.1 Ngân sách nhà nước ...........................................................................................5
1.1.2 Chi Ngân sách nhà nước ....................................................................................6
ườ
NSNN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .........................................................................41
H
2.2.3 Thực trạng Công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước tại Cục Thuế tỉnh Quảng
tế
Trị. .............................................................................................................................42
2.2.3.4 Công tác Thanh tra, kiểm tra về chi NSNN . ................................................59
in
h
2.3. Đánh giá công tác quản lý chi NSNN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .................60
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................60
cK
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân làm hạn chế tính hiệu quả trong công tác quản lý chi
NSNN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .........................................................................62
họ
2.3.2.1. Hạn chế.........................................................................................................62
ại
3.3.4. Nâng cao chất lượng, trình độ đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
quản lý tài chính; Tổ chức sắp xếp lại cán bộ làm công tác chi tiêu tài chính phù hợp
quy mô hoạt động và cơ cấu bộ máy của đơn vị:......................................................77
3.3.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính: ..79
3.3.6. Tăng cường phân cấp quản lý tài chính: .........................................................79
3.3.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán:...........80
uế
3.3.8 Xây dựng quy trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong nội bộ
H
cơ quan Thuế:............................................................................................................81
tế
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp ............................................................................82
3.4.1. Sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, các cấp lãnh đạo ........................82
in
h
3.4.2 Điều kiện về môi trường pháp lý .....................................................................82
3.4.3. Điều kiện về khả năng ngân sách....................................................................83
cK
3.4.4. Điều kiện về cơ sở vật chất và công nghệ thông tin .......................................83
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
BTC
Bộ Tài chính
CBCC
Cán bộ công chức
CQHCNN
Chính Phủ
DT
Dự toán
ĐTPT
Đầu tư phát triển
Nhà nước
g
TCT
ườ
n
TTHQ
TP
TVQT
Ngân sách
ại
NN
Tr
H
CP
uế
Công nghệ thông tin
Tổng hợp thời gian gửi báo cáo dự toán chi tại Cục Thuế tỉnh
uế
Biểu 2.4:
H
Quảng Trị giai đoạn 2013-2015......................................................44
Tổng hợp dự toán chi và quyết toán chi hoạt động của Cục Thuế
tế
Biểu 2.5
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2015: .............................................46
Phương án phân bổ nguồn kinh phí được giao
in
h
Bảng 2.6
cK
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................48
Bảng 2.7
Tổng hợp tình hình giao dự toán chi NSNN của Cục Thuế tỉnh
- Tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước............................11
Sơ đồ số 3.1:
Quy trình chiến lược lập ngân sách theo kết quả đầu ra .................72
Sơ đồ số 3.2:
Quy trình soạn lập dự toán ngân sách
theo khuôn khổ tài khóa trung hạn (MTEF) ...................................74
Hình 2.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .....................35
viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp rất
nhiều khó khăn và thách thức, Tình hình thế giới có nhiều yếu tố xấu tác động đến
đà phục hồi của nền kinh tế, ở một số nền kinh tế lớn trên Thế giới lâm vào tình
trạng thâm hụt ngân sách và nợ công tăng mạnh; Gần đây nhất là tình hình thâm hụt
ngân sách và không còn khả năng trả nợ của đất nước Hy Lạp. Tình hình thâm hụt
uế
ngân sách và nợ công tăng mạnh, đe dọa đến sự ổn định của nền kinh tế thế giới.
01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ; Tổng cục Thuế có Văn bản số
1715/TCT-TVQT ngày 06/5/2015 về việc thực hiện dự toán chi NSNN năm 2015
ườ
n
g
theo Nghị quyết 01/QN-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ. Việc quản lý chi
NSNN một cách hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng trong việc ổn định vĩ mô nền
kinh tế. Do đó hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước nhằm tăng
Tr
cường hiệu quả quản lý, giám sát để nâng cao hiệu quả chi tiêu ngân sách là một
vấn đề rất đáng được quan tâm không chỉ của Chính phủ mà còn của các Ban,
Ngành, các cơ quan hành chính sử dụng ngân sách nhà nước; Tăng cường tiết kiệm
chi, chống lãng phí, tham nhũng, phấn đấu giảm dần bội chi NSNN là một trong
những nhiệm vụ hàng đầu của Việt Nam hiện nay.
Một trong những bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước chính là các cơ
quan hành chính Nhà nước. Với chức năng thực thi công tác quản lý của Nhà nước,
1
hoạch định và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội, các cơ quan hành
chính Nhà nước đang góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Vì
thế việc duy trì hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước là một tất yếu của
bất kỳ một Nhà nước nào và nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các cơ quan
toán cá nhân và quản lý hành chính để đáp ứng cho công việc không đầy đủ, đấy
ại
chính là một nhân tố tác động dẫn đến việc sai phạm trong lĩnh vực thu thuế. Từ
Đ
thực tế khách quan trên, với mong muốn đóng góp phần nào cho công tác của Cục
Thuế tỉnh Quảng Trị nói chung và công tác quản lý chi NSNN Cục Thuế tỉnh
g
Quảng Trị nói riêng, để công tác quản lý chi NSNN trong Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
ườ
n
đạt hiệu quả tốt hơn nữa, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý
chi Ngân sách nhà nước tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị”.
Tr
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, qua đó phân tích, đánh giá thực
trạng công tác quản lý chi NSNN của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị thời gian qua để
thấy được những kết quả cũng như các hạn chế cần khắc phục. Từ đó, nghiên cứu,
đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Cục
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố
cK
hàng năm của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị và Tổng cục Thuế từ năm 2013 đến 2015.
* Phương pháp định tính và định lượng: xử lý và tính toán các số liệu được
họ
tiến hành trên máy tính và phần mềm excell để liệt kê, tổng hợp, lựa chọn, so sánh
ại
thông tin.
Đ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi NSNN của Cục
ườ
n
g
Thuế tỉnh Quảng Trị.
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
nước tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái quát về Ngân sách nhà nước và Chi Ngân sách nhà nước
1.1.1 Ngân sách nhà nước
trình Quốc hội (QH) phê chuẩn và giao cho Chính phủ (CP) tổ chức thực hiện.
ại
Xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu và những khoản chi cụ thể
Đ
và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước, các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ tập trung này.
ườ
n
g
Các khoản thu chi của NSNN đều phản ánh những mối quan hệ kinh tế nhất
định giữa Nhà nước với các chủ thể hoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế xã
hội, bao gồm: Quan hệ tài chính giữa Nhà nước và dân cư; quan hệ tài chính giữa
Tr
Nhà nước với các tổ chức tài chính, tín dụng và các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế; quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội; Quan
hệ tài chính giữa Nhà nước với các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
Từ phân tích nêu trên, ta có thể đưa ra khái niệm về NSNN như sau: “NSNN là
bản dự toán thu chi tài chính tổng hợp của Nhà nước, phản ánh các quan hệ kinh tế
phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.
định hướng mà phải phân bổ cho các chương trình, mục tiêu, từng hoạt động và
cK
từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước.
Chi NSNN là sự phối hợp thực hiện hai quá trình:
họ
Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành
ại
các loại quỹ của các cơ quan, đơn vị trước khi đưa vào sử dụng.
Đ
Quá trình sử dụng là quá trình các cơ quan đơn vị trực tiếp chi dùng kinh phí
đã được NSNN cấp phát theo mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định.
ườ
n
g
Mỗi chế độ xã hội, mỗi một giai đoạn lịch sử, chi NSNN có nội dung, cơ cấu
khác nhau, tuy nhiên chúng đều có những đặc điểm chung sau:
Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước (NN) và những nhiệm vụ kinh tế,
tế
Bản chất chi ngân sách nhà nước: Chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân
phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền
in
h
tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang
bảo đảm anh ninh quốc phòng.
cK
các sự nghiệp văn hoá - xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước và
Chức năng của chi ngân sách nhà nước
ại
điều chỉnh và kiểm soát.
họ
Chi NSNN có ba chức chính gồm: phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập,
Đ
Vai trò của chi ngân sách nhà nước:
không mang tính hoàn trả (thu trong cân đối) của NSNN.
uế
* Chi đầu tư phát triển (ĐTPT): chi cho ĐTPT của NSNN bao gồm nhiều
H
khoản chi với mục đích, tính chất và đặc điểm khác nhau gồm: chi đầu tư xây dựng
tế
các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KTXH của nền kinh tế, không có khả năng thu
hồi vốn như công trình giao thông, đê điều kênh mương, thông tin, y tế văn hoá …;
in
h
Chi đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế của Nhà nước, chi góp vốn
cổ phần vào các thành phần kinh tế nhằm thực hiện vai trò dẫn dắt và định hướng
cK
chi sự phát triển của nền kinh tế theo đúng mục tiêu của Nhà nước trong từng thời
kỳ; Chi ĐTPT các chương trình mục tiêu quốc gia như giải quyết việc làm, xoá đói
họ
giảm nghèo, trồng rừng, giao thông thuỷ lợi, kiên cố trường học; Chi mua vật tư
8
Luật Việt Nam đặt vai trò của cơ quan lập pháp rất lớn, không chỉ thiết lập ra
các hệ thống cơ quan khác mà còn là cơ quan chỉ đạo, giám sát chung. Tuy nhiên,
cơ quan chấp hành của Quốc hội là Chính phủ (cơ quan đứng đầu hệ thống cơ quan
hành pháp), cũng có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước và thực thi
các văn bản mà Quốc hội ban hành. Hệ thống cơ quan đứng đầu là Chính phủ, thực
hiện chức năng hành pháp là cơ quan hành chính nhà nước.
Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà
uế
nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lực nhà nước, có
H
chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
tế
Như vậy, Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan thực hiện quyền hành pháp
của Nhà nước. Đó là cơ quan quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ
in
h
chấp hành pháp luật và chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của Nhà nước.
b. Các loại hình CQHCNN:
lực trong một phạm vi lãnh thổ hoạt động.
Tuy có sự phân chia thành CQHCNN ở trung ương và CQHCNN ở địa
phương nhưng các cơ quan này luôn tạo thành một thể thống nhất, quan hệ chặt chẽ
với nhau trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
Căn cứ vào tính chất và phạm vi thẩm quyền: CQHCNN được chia thành
CQHCNN có thẩm quyền chung và CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn.
9
CQHCNN có thẩm quyền chung: Là cơ quan có thẩm quyền giải quyết mọi
vấn đề trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Các cơ quan loại này gồm
có Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các cấp.
CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn: Là các cơ quan quản lý theo ngành
hay theo chức năng, hoạt động trong một ngành hay một lĩnh vực nhất định và là cơ
quan giúp việc cho CQHCNN có thẩm quyền chung. Ở trung ương có các cơ quan
sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ở địa phương có các cơ quan
uế
sau: Cục, sở, phòng, ban.
H
Ở Việt Nam hiện nay, Theo Hiến pháp năm 2013, tổ chức bộ máy các
tế
CQHCNN ở nước ta hiện nay bao gồm:
g
và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân”.
Theo điều 2, Luật Tổ chức Chính Phủ năm 2001, cơ cấu tổ chức của chính phủ
Tr
gồm có: Các bộ, các cơ quan ngang bộ.
* Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương
Theo điều 114, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm
2013 quy định: "Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân
dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành
chính nhà nước cấp trên". Như vậy Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ: Tổ chức việc thi
10
hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của hội
đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao
Các CQHCNN ở địa phương được chia thành ba cấp: Cơ quan hành chính
nhà nước cấp tỉnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơ quan hành chính nhà
nước cấp huyện: huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Cơ quan hành chính
nhà nước cấp xã: xã, phường, thị trấn.
uế
ại
Các Sở, Ban, ngành
Các phòng, ban
UBND cấp xã
Tr
c. Đặc điểm của CQHCNN
- Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, do
vậy, CQHCNN cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của cơ quan nhà nước.
+ CQHCNN hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được tổ chức và hoạt
động trên nguyên tắc tập trung dân chủ. Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ:
CQHCNN là một bộ phận của bộ máy nhà nước; CQHCNN nhân danh nhà nước khi
tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
11
+ Mỗi CQHCNN đều hoạt động dựa trên những quy định của pháp luật, có
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nhất định và có những mối quan hệ phối hợp
trong thực thi công việc được giao. Hệ thống CQHCNN có cơ cấu, tổ chức phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.
Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của CQHCNN do pháp luật quy định, đó là
tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực, được nhà nước trao
cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình, cụ thể: Các cơ quan nhà nước
ại
bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắt buộc đối với các
Đ
đối tượng có liên quan; CQHCNN có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối
với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của CQHCNN.
ườ
n
g
- Ngoài những đặc điểm chung nêu trên, CQHCNN còn có những đặc điểm
riêng như sau:
+ CQHCNN có chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực hiện hoạt động
Tr
chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi đó các cơ
quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm vi, lĩnh vực
nhất định.
Ví dụ: Quốc hội có chức năng chủ yếu trong hoạt động lập pháp; Toà án có
chức năng xét xử; Viện kiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát. Chỉ các
CQHCNN thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: quản lý
12
nhiệm vụ.
+ CQHCNN là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất.
họ
CQHCNN là một hệ thống cơ quan được thành lập từ trung ương đến cơ sở, đứng
ại
đầu là chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống
Đ
thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm
thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước.
ườ
n
g
Hầu hết các CQHCNN đều có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc. Các đơn
vị, cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp cung ứng các dịch vụ
hành chính công cho xã hội.
Tr
+ Hoạt động của CQHCNN mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn
Nhà nước, do đó, CQHCNN đóng vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước; cụ thể:
in
h
- Thông qua các CQHCNN mà Đảng đưa ra được những đường lối, chủ
trương, chính sách về các lĩnh vực hoạt động khác nhau bằng văn bản quản lý, xây
cK
dựng các biện pháp thuộc về tổ chức, các biện pháp kinh tế,... Đồng thời, giúp các
tổ chức Đảng trong công tác tổ chức cán bộ, kiểm tra tính hiệu quả, thực tế của các
họ
chính sách mà Đảng đề ra nhằm đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước theo đúng
ại
định hướng, phù hợp với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc.
Đ
- CQHCNN với chức năng là cơ quan chấp hành - điều hành của cơ quan
quyền lực nhà nước, cơ quan thực thi chính sách, pháp luật sẽ đảm bảo cho Hiến
ườ
n
Quản lý nhà nước đối với chi NSNN tại các CQHCNN có vai trò rất quan
H
trọng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia nói chung và
nguồn vốn NSNN nói riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chức năng, hiệu
tế
quả hoạt động của Nhà nước, theo đó Nhà nước đặt ra một loạt các yêu cầu mang
cơ quan này, cụ thể:
cK
- Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả:
in
h
tính nguyên tắc trong quản lý để đảm bảo tối ưu trong công tác quản lý đối với các
Do thực tế nguồn lực tài chính luôn có hạn, nhưng nhu cầu chi thường lớn hơn
họ
rất nhiều, do đó trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính cần phải
tính toán để sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất, đó cũng
ại
- Quản lý chặt chẽ theo từng nguồn kinh phí và chi tiết theo từng nội dung chi:
Để đảm bảo hoạt động, mỗi cơ quan đơn vị tuỳ từng loại hình mà có nhiều
nguồn kinh phí khác nhau: Nguồn NSNN cấp, nguồn thu từ phí, lệ phí, nguồn đi
vay, nguồn tài trợ, viện trợ,…do vậy, trong quản lý tài chính đòi hỏi phải chi tiết
theo từng nguồn kinh phí sử dụng cho từng loại hình hoạt động nhằm đáp ứng được
yêu cầu về cân đối thu chi nguồn tài chính, tạo điều kiện cho người quản lý điều
hành được các hoạt động tài chính, hạn chế được sự lãnh phí, không hiệu quả trong
uế
quản lý nguồn kinh phí. Mặt khác, trong quá trình thực hiện, do nội dung chi liên
H
quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, mức chi được xác định theo từng đối tượng về
tế
quy mô, tính chất hoạt động, do vậy đòi hỏi phải quản lý chi tiết theo từng nội dung
chi cụ thể.
in
h
- Phân cấp hợp lý và mở rộng tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách:
Việc thực hiện phân cấp mạnh cho các đơn vị sử dụng ngân sách cũng đang là
cK
chức năng trong quản lý:
KBNN là cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý về quỹ NSNN, do
vậy có nhiệm vụ trực tiếp thanh toán mọi khoản chi NSNN. KBNN có nhiệm vụ
kiểm soát mọi khoản chi NSNN và có quyền từ chối thanh toán đối với khoản chi sai
chế độ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. KBNN chỉ thực hiện thanh toán
16
các khoản chi NSNN khi có đủ các điều kiện: Đã có trong dự toán chi NSNN được cấp
có thẩm quyền giao; nội dung chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định; được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc
người được uỷ quyền chuẩn chi.
Thực hiện yêu cầu này, tất cả các đơn vị đều phải mở tài khoản tại KBNN,
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN trong quá trình rút dự toán, thanh toán và
quyết toán kinh phí. Mặt khác, do mọi hoạt động của bất kỳ cơ quan, đơn vị nào
uế
cũng liên quan đến tài chính, tài sản, do vậy phải có sự phối kết hợp đồng bộ giữa
H
các cơ quan quản lý chức năng, chuyên môn, như vậy mới đáp ứng được các yêu
tế
cầu của nhiệm vụ và công tác quản lý tài chính mới thực sự mang lại hiệu quả.
- Công khai, minh bạch:
Việc công khai tài chính theo quy định được thực hiện thông qua các hình
thức: Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan; Phát hành ấn phẩm, Niêm
yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị; Thông báo bằng văn bản đến
Tr
các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; Đưa lên trang thông tin điện tử; Thông
báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công
khai NSNN có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai.
Người có trách nhiệm thực hiện công khai phải trả lời chất vấn về các nội dung đã
được công bố công khai. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức
17