BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN SƠN MINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN SƠN MINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Nguyễn Văn Sĩ
Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
GTGT
Giá trị gia tăng
GDP
Tổng sản phẩm trong nước
HTKK
Hỗ trợ kê khai
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
Sản xuất kinh doanh
TKTN
Tự khai tự nộp
TTTN
Tự tính tự nộp
TT&HT
Tuyên truyền và hỗ trợ
TT& HT NNT
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
VA
Giá trị tăng thêm
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Số hiệu bảng
Tên bảng
của Cục thuế Bến Tre........................................................................................................... 69
Bảng 3.9. Kết quả kiểm định mô hình ................................................................................. 71
Bảng 3.10. Kết quả phân tích hồi quy.................................................................................. 72
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................ i
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ...............................................................................................iii
MỤC LỤC .............................................................................................................................. iiv
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................ 3
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: ................................................................ 4
4.3. Các phương pháp phân tích: .................................................................................. 4
4.4. Phương pháp chuyên gia: ...................................................................................... 4
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................................................................................ 5
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................................................ 5
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT ................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của thuế........................................... 5
1.1.1.1. Một số khái niệm về thuế ................................................................................ 5
1.1.1.2. Bản chất của thuế ............................................................................................ 6
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE ..................................................................... 25
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐẠI BÀN NGHIÊN CỨU .............................................................................. 25
2.1.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Bến Tre ................................................................... 25
2.1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre ............................................ 25
2.1.1.2. Về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực ............................................... 25
2.1.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2012 - 2014 ............................ 26
2.1.2. Khái quát về Cục thuế tỉnh Bến Tre ................................................................. 27
2.1.2.1. Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Bến Tre .................. 27
2.1.2.2. Tình hình sử dụng cán bộ, công chức tại Cục thuế ....................................... 31
2.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................................................. 32
2.1.2.4. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 ................. 33
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DN TẠI CỤC THUẾ BẾN
TRE ....................................................................................................................................... 34
2.2.1. Khái quát tình hình các DN trên địa bàn tỉnh Bến Tre ..................................... 34
2.2.2. Quản lý DN cấp mã số thuế, đăng ký kê khai thuế .......................................... 35
2.2.3. Tình hình DN đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh Bến Tre. ................................... 36
2.2.4. Tình hình DN kê khai thuế ............................................................................... 37
2.2.5. Quản lý doanh thu và thuế GTGT của các DN ................................................ 38
2.2.5.1. Doanh thu thực hiện của các DN .................................................................. 38
2.2.5.2. Thực hiện dự toán thuế GTGT các DN tại Cục thuế tỉnh Bến Tre .............. 39
2.2.6. Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế ......................................................... 41
2.2.6.1. Công tác quản lý thu nộp tiền thuế ................................................................ 41
2.2.6.2. Công tác quản lý nợ thuế ............................................................................... 42
2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT .......................................................... 44
2.2.7.1. Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế ............... 44
2.2.7.2. Tình hình thanh kiểm tra chấp hành pháp luật thuế ...................................... 46
vi
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 81
2. KIẾN NGHỊ..................................................................................................................... 83
2.1. Đối với Nhà nước ................................................................................................ 83
2.2. Đối với Tổng Cục thuế ....................................................................................... 83
2.3. Đối với doanh nghiệp .......................................................................................... 84
2.4. Đối với Chính quyền địa phương, ban nghành liên quan.................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 85
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIẾU TRA .................................................................................................... 88
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU ....................................................................................................... 88
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, ngành thuế Việt Nam đã có những
bước tiến vượt bậc. Thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
(NSNN), góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước… Cùng với đó
là hệ thống chính sách thuế dần được hoàn thiện, cơ chế quản lý thuế đang từng bước
được cải cách cho phù hợp với quá trình phát triển đất nước và các thông lệ quốc tế.
Đến nay, hệ thống chính sách thuế hiện hành đã tương đối hoàn chỉnh, có khả năng bao
quát được các nguồn thu và phù hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Công tác quản lý thuế đã được chuyên môn hóa ở một mức độ nhất định
vừa đảm bảo nhiệm vụ thu NSNN và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển (Bộ tài Chính, 2011).
Được thành lập năm 1990 có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách trên
địa bàn tỉnh, Cục thuế tỉnh Bến Tre đã luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,
bảo đảm nguồn thu cho NSNN, đóng góp quan trọng cho sự phát triển toàn diện về mọi
mặt của địa phương. Công tác quản lý thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị của cán bộ công chức (CBCC) ngày
thuế nhưng chưa có biện pháp hữu hiệu để khắc phục.
Vì thế, quản lý thuế GTGT đối với DN là vấn đề đang được các nhà quản lý,
nhiều nhà nghiên cứu rất quan tâm.
Xuất phát từ đó đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bến Tre” làm luận văn Thạc sỹ kinh tế của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN ở Cục thuế tỉnh Bến Tre.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế
GTGT đối với các DN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN tại
Cục thuế tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2014;
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
GTGT đối với các DN tại Cục thuế tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015- 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bến Tre.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Cục thuế tỉnh Bến Tre.
- Về phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế
- Dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích, mô tả các đặc trưng về lượng
của các chỉ tiêu cần nghiên cứu liên quan đến việc quản lý thu thuế GTGT trong điều
kiện thời gian và không gian cụ thể.
- Dùng phương pháp kiểm định giá trị trung bình, tần số, tần suất và các chỉ tiêu
khác của 2 đối tượng khảo sát là CBCC thuế và doang nghiệp trong việc đánh giá quản
lý thu thuế GTGT; phương pháp phân tích các nhân tố theo ngành nghề kinh doanh
(NNKD), để đánh giá mức độ hài lòng của NNT về chính sách thuế GTGT, về công tác
tuyên truyền và hỗ trợ (TT&HT) người nộp thuế...
4.4. Phương pháp chuyên gia:
Tác giả cũng đã thu thập ý kiến của những người có kinh nghiệm trong công tác
quản lý thuế (QLT) cũng như những người điều hành hoặc làm công tác kế toán của
một số DN với mục đích làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như đánh giá thực trạng quản
lý thu thuế GTGT đối với DN và đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ
5
khoa học nhằm đề xuất giải pháp có thuyết phục và có khả năng ứng dụng vào thực
tiễn.
Tất cả các phương pháp được vận dụng trên đây đều dựa trên cơ sở phương
pháp luận duy vật biện chứng, tiếp cận nội dung và đối tượng nghiên cứu theo quan
điểm khách quan, toàn diện, lịch sử cụ thể, phát triển và hệ thống.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn bao gồm bốn
chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế GTGT đối với DN;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN tại Cục thuế
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2014;
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu
Từ đó, ở góc độ chung mang tính phổ biến có thể hiểu: Thuế là một khoản thu
bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm
trang trải mọi chi phí vì lợi ích chung. Nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội; công dân
không có quyền trốn và không được quyền đòi hỏi. Do vậy, hai đặc trưng của Thuế
thường được nhắc đến: Đó là tính cưỡng chế và tính không hoàn trả trực tiếp(Giáo
trình thuế, Nhô Kim Phương, 2008).
1.1.1.2. Bản chất của thuế
Bản chất của nhà nước quy định bản chất của thuế. Bản chất của thuế được thể
hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế. Những thuộc tính đó có tính ổn định
tương đối qua từng giai đoạn phát triển. Khi nghiên cứu về thuế, người ta nhận thấy
thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các công cụ tài chính khác của nhà
nước. Những đặc điểm đó là:
Thứ nhất: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã
hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc
7
tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính
khác của NSNN.
Thứ hai: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn
đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó, như là một khoản vay
mượn. Nó sẽ được hoàn trả lại cho NNT thông qua cơ chế đầu tư của NSNN.
Thứ ba: Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn
trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con
người và tài sản(Giáo trình thuế, Ngô Kim Phương, 2008).
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế
a. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN:
+ Điều chỉnh chu kỳ kinh tế: Để điều tiết chu kỳ kinh tế có hiệu quả, thông
thường các Nhà nước dựa vào việc áp dụng các loại thuế có mức ổn định tự động cao,
điển hình là thuế đánh trên thu nhập theo biểu thuế lũy tiến. Tuy nhiên, cũng có Nhà
nước dùng biện pháp điều chỉnh chính sách theo từng thời kỳ bằng cách hạ hay tăng
thuế suất đánh vào những hoạt động chủ yếu để tác động đến toàn bộ nền kinh tế.
+ Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý: Bằng việc ban hành hệ thống
chính sách thuế, Nhà nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với
mức thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể. Thông qua đó
nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế quan trọng hoặc san
bằng tốc độ phát triển tăng trưởng giữa chúng, đảm bảo sự cân đối hài hòa giữa các
ngành trong nền kinh tế.
+ Điều chỉnh tích lũy vốn: Việc thay đổi chính sách thuế của Nhà nước có thể
ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ tích lũy vốn và do đó tác động đến quá trình đầu tư
phát triển kinh tế.
+ Sử dụng thuế để bảo hộ sản xuất trong nước: Nhà nước về mặt nào đó cũng
phải có trách nhiệm hơn với các nhà đầu tư là các công dân của mình, để giúp họ có thể
9
yên tâm và kinh doanh có hiệu quả ngay trên đất nước của họ. Vì vậy xu thế bảo hộ
cho các nhà đầu tư trong nước, cũng như khuynh hướng bảo hộ những ngành nghề sản
xuất truyền thống của dân tộc là một tất yếu buộc mọi Nhà nước phải quan tâm bằng
nhiều biện pháp và về lâu dài tránh được việc phụ thuộc vào nước ngoài về hàng hóa.
+ Thuế điều tiết tiêu dùng: Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như
thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,... sẽ làm giảm cầu với những hàng
hóa, dịch vụ mà nhà nước cho là cần phải hạn chế hoặc nên ưu đãi.
+ Thuế thực hiện điều tiết xã hội: Nền kinh tế hàng hóa phát triển kéo theo đó là
sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng. Trong bối cảnh đó, thuế đặc biệt
là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làm
các nhân, thuế tài nguyên, thuế môn bài,...được ban hành dưới các hình thức Luật. Mỗi
sắc thuế có vai trò điều tiết riêng trong nền kinh tế, song chúng có mối quan hệ rất mật
thiết và tác động lẫn nhau trong quá trình phát huy tác dụng điều chỉnh vĩ mô nền kinh
tế.
Tuy nhiên, hệ thống chính sách thuế dù được xây dựng một cách ưu việt,
hoàn chỉnh đến đâu cũng không thể phát huy tác dụng nếu không được vận hành
trong thực tiễn. Quá trình áp dụng luật thuế vào nền KT-XH đòi hỏi sự chấp
hành của NNT, mà qua đó số thuế được huy động từ các thể nhân và pháp nhân vào
NSNN theo đúng luật định. Quá trình này thường không gắn liền với sự “tự nguyện”
mà cần có một hệ thống quản lý thuế để tổ chức, giám sát(Tạp chí Thuế, 2007).
b. Những yếu tố tác động đến chính sách thuế
Trên thế giới, hầu như tất cả các quốc gia đều quy định nghĩa vụ nộp thuế của
công dân trong Hiến pháp của mình. Vì vậy, thuế là nghĩa vụ bắt buộc của mọi công
dân trong xã hội.
Cũng như những chính sách kinh tế khác, chính sách thuế nói riêng được ban
hành và chịu sự tác động của nhiều các yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau,
trong đó 3 yếu tố quan trọng nhất, chi phối lớn nhất là: Chính trị, Kinh tế và Xã hội.
11
1.1.3. Thuế giá trị gia tăng
1.1.3.1 Khái niệm
Thuế GTGT (hay còn gọi là VAT-Value Added Tax) được phát kiến bởi người
Đức tên là Carl Fiedrich Von Simens vào những năm 50 của thế kỷ 20, tuy nhiên tại
thời điểm đó lý luận của ông không đủ sức thuyết phục Chính phủ Đức. Đến năm 1954
người pháp đã nghiên cứu và ứng dụng.
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hàng hoá, dịch
1.1.3.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý
vĩ mô đối với nền kinh tế.
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN.
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ qua các khâu: Đầu tiên là từ sản xuất, sau đó đến lưu thông và cuối
cùng là tiêu dùng.
Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%, DN
xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất
khẩu mà còn được hoàn số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá hàng hoá, dịch vụ xuất
khẩu trên thị trường quốc tế.
Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ và
phương thức thanh toán qua ngân hàng
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT đã khắc
phục được nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuế
13
GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độ giao dịch, khuyến khích
SXKD, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN( Tổng cục Thuế, 2008).
1.1.3.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT
Ở nước ta Luật thuế GTGT được thông qua tại kỳ họp Quốc hội khóa 9 ngày 10
tháng 5 năm 1997 và được chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế
doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu.
Luật thuế GTGT ra đời là kết quả của sự quan tâm đặc biệt và nỗ lực của Đảng
và Nhà nước ta đối với công cuộc cải cách hệ thống thuế. Cho đến nay thuế GTGT đã
sở hữu và trong đó có thể có phần sở hữu một phần của Nhà nước.
- Về ý thức chấp hành pháp luật của DN thường không cao, thể hiện qua việc
thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa chưa đầy đủ, không theo
đúng quy định của nhà nước, nếu có chỉ mang tính đối phó. Việc mua bán hàng hóa,
dịch vụ còn thanh toán bằng tiền mặt, không thích giao dịch thanh toán qua Ngân hàng.
1.2.1.2. Vai trò của DN
a. Trong phát triển kinh tế xã hội
- DN phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế;
- DN có một vai trò quan trọng đối với động viên nguồn lực cho mục tiêu phát
triển kinh tế của đất nước, là phương thức tạo việc làm, tạo thu nhập tại chỗ hữu hiệu
cho người dân;
- DN đã đang và ngày càng có những đóng góp to lớn cho NSNN thông qua
việc đóng thuế hoạt động kinh doanh. Tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- DN phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, tạo sự cạnh tranh sống động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế nhà nước tăng
cường hạch toán KD, đổi mới công nghệ, năng cao chất lượng SXKD, hạ giá thành sản
phẩm,... để thực hiện đúng vai trò là thành phần chủ đạo của nền kinh tế;
15
- DN phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý, làm thay đổi phương thức
quản lý SXKD, thay đổi tác phong lề lối làm việc của CBCC nhà nước và của người
lao động.
b. Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
- Đăng ký kê khai thuế: Cung cấp đầy đủ các thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế,
khai thuế, tính thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật; cung
cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế;
mà là để mua bán hoá đơn gây thất thu lớn cho NSNN. Thực trạng này đòi hỏi ngành
thuế phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN để pháp luật thuế
được chấp hành một cách nghiêm túc, bảo đảm một môi trường cạnh tranh bình đẳng
cho mọi DN, mọi thành phần kinh tế và quan trọng nhất là bảo đảm nguồn thu cho
NSNN.
1.3.3. Mục tiêu và yêu cầu quản lý thuế GTGT đối với các DN
QLT là thực hiện một chức năng quan trọng của Nhà nước trong lĩnh vực tài
chính. QLT nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Đảm bảo tập trung, huy động đúng, đủ, kịp thời thuế và các khoản thu cho
NSNN nhưng bên cạnh đó là tạo điều kiện để các cơ sở SXKD thuận lợi trong kinh
doanh từ đó tạo nguồn thu bền vững và không ngừng phát triển.
- Đảm bảo cho chính sách thuế thực sự được chấp hành nghiêm túc, phát huy
vai trò của thuế trong nền kinh tế, tạo môi trường SXKD lành mạnh, công bằng thúc
đẩy đầu tư phát triển kinh tế.
- Tăng cường ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của NNT.
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ: dân chủ trong việc thảo luận, xây dựng
ban hành các văn bản pháp luật thuế cũng như việc thực hiện các nội dung, quy trình
quản lý thuế.
- Đảm bảo nguyên tắc công khai, tiết kiệm và có hiệu quả.
1.3.4. Nội dung quản lý thuế GTGT các DN
17
Công tác quản lý thuế đã được quy định tại Luật QLT (được Quốc hội nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 10, khoá XI). Tại điều 3 chương
I có quy định nội dung QLT gồm: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Thủ
tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin về
người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.