BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
in
h
tế
H
uế
NGUYỄN MẠNH HÙNG
cK
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
họ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
ườ
n
g
Đ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
ại
họ
cK
in
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
ườ
n
g
Đ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Tr
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Thị Minh Hòa
HUẾ, 2016
in
h
tế
Tác giả luận văn
i
Nguyễn Mạnh Hùng
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh
nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nổ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy
uế
(cô) giáo, và các cán bộ công chức Trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp
H
đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Tiến Sĩ
Nguyễn Thị Minh Hòa là người trực tiếp hướng dẫn khoa học luận văn của tôi. Cô
tế
để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Tr
ườ
n
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Mạnh Hùng
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
pháp sau: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân
tích dữ liệu chuỗi thời gian
4. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng biểu sơ
đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước của UBND thành phố Huế
5. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB nói chung và
quản lý đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng;
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN của UBND
thành phố Huế;
Đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ
NSNN của UBND thành phố Huế đến năm 2020.
iii
DIỄN GIẢI
1.
BQL
Ban quản lý
2.
KBNN
Kho bạc Nhà nước
8.
NSNN
Ngân sách Nhà nước
9.
TW
Trung ương
10.
UBND
11.
XDCB
12.
ODA
13.
Nghị quyết
XDCT
Xây dựng công trình
Tr
19.
H
tế
h
in
cK
Ủy ban Nhân dân
họ
Xây dựng cơ bản
ại
Hỗ trợ phát triển chính thức
Đ
H
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ......................................................................................4
tế
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
in
h
BẢN ............................................................................................................................5
cK
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản..............................................................5
1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản ...........................................................5
họ
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước .....................5
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước ........................................6
ại
1.2. Khái niệm dự án đầu tư và phân loại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
1.4.6. Quản lý công tác thi công xây dựng công trình ......................................19
1.4.7. Thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm toán dự án hoàn thành..................23
1.5. Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, những bài học
rút ra .......................................................................................................................23
1.5.1. Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Quảng
uế
Nam ...................................................................................................................23
H
1.5.2. Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của Bình
tế
Dương ................................................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
in
h
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HUẾ .......................................................................................26
cK
2.1. Gıớı thıệu chung vể thành phố Huế ................................................................26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của Thành phố Huế ..................................................26
2.3. Tồn tại và nguyên nhân trong quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN trên địa bàn TP Huế ...................................................................................75
2.3.1. Những tồn tại............................................................................................75
vi
- Trong phân bổ nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB hàng năm........................75
2.3.2. Nguyên nhân ...........................................................................................80
2.3.3. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư XDCB ở thành
phố Huế .............................................................................................................83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA UBND THÀNH
PHỐ HUẾ ................................................................................................................86
uế
3.1. Mục tıêu ..........................................................................................................86
H
3.1.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................86
tế
3.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể ...................................................................86
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
in
1. KẾT LUẬN........................................................................................................98
Tr
2. KIẾN NGHỊ.......................................................................................................99
2.1. Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế .........................................................99
2.2. Đối với UBND TP Huế .............................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC ...............................................................................................................103
CÁC NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN, BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG,
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA, XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản........................................34
Bảng 2.2 Số dự án được bố trí vốn............................................................................35
Bảng 2.3. Tình hình đầu tư theo kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực đầu tư ...............36
Bảng 2.4. Tình hình phê duyệt dự án ........................................................................37
Bảng 2.5: Tình hình chi tiết phê duyệt dự án đầu tư.................................................39
uế
Bảng 2.6. Tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2013-2015.....................................59
H
Bảng 2.16: Tình hình nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn
ườ
n
g
2013-2015..................................................................................................................67
Bảng 2.17: Tình hình thực hiện an toàn lao động trên công trường .........................68
Bảng 2.18 : Tình hình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành...................................70
Tr
Bảng 2.19: Thống kê tình hình thẩm tra dự án trong kỳ...........................................72
Bảng 2.20. Số liệu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án tại địa bàn thành
phố Huế .....................................................................................................................84
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thực hiện đầu tư dự án XDCB....................................11
Sơ đồ 3.1 Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý dự án đầu tư...................92
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực..................................................................37
Tr
ườ
nước, thành phố Huế đã có những bước tiến đáng kể về đời sống, kinh tế - xã hội
ngày càng đi lên, chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Huế từng bước được
uế
cải thiện; cơ sở vật chất hạ tầng được tăng cường đầu tư; quá trình đô thị hoá nhanh
tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển bền vững, lâu dài. Có được
H
những thành tựu này, bên cạnh các kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinh
tế
doanh của các thành phần kinh tế khác, không thể không kể đến đóng góp của hoạt
động đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vào lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, đào
in
h
tạo nghề, giáo dục... Trong các kênh đầu tư trên địa bàn thành phố, kênh đầu tư
cK
công mà trọng tâm là đầu tư XDCB đóng vai trò rất quan trọng bởi lẽ đầu tư xây
dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nó là đòn bẩy kinh
họ
1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu của luận văn nhằm làm sáng tỏ và góp phần hoàn thiện cơ sở
khoa học về quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của UBND
thành phố Huế. Trên cơ sở đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án, từ
đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Huế trong thời gian tới.
uế
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
H
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, khoa học về quản lý đầu tư XDCB từ
tế
nguồn vốn NSNN.
+ Phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà
in
h
Tr
Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về thời gian
Đề tài nghiên cứu các số liệu liên quan đến lĩnh vực đầu tư XDCB sử dụng
vốn NSNN của thành phố trong giai đoạn 2013 - 2015.
Về nội dung
Nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
bao gồm nhiều nội dung và lĩnh vực khác nhau, từ khâu lập kế hoạch ban đầu đến
2
triển khai lựa chọn nhà thầu, tiến hành thi công và thanh quyết toán công trình. Do
giới hạn về năng lực và tài liệu, luận văn chỉ tập trung phân tích về quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của UBND thành phố Huế.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập thông tin số liệu
4.1.1. Thông tin, số liệu thứ cấp
Số liệu nghiên cứu ở luận văn căn cứ theo các văn bản, chính sách, các báo
uế
cáo tổng kết của các cấp, các ngành và các nguồn số liệu thống kê mà tác giả thu
H
thập được từ các cơ quan chức năng của thành phố Huế như UBND TP Huế, Phòng
tế
n
g
nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn NSNN.
Thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu
Tr
hỏi đã chuẩn bị từ trước. Đối tượng được hỏi là các đơn vị có liên quan trong quá
trình đầu tư như chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp xây dựng, kho bạc nhà
nước, phòng Tài chính Kế hoạch, Quản lý đô thị, thanh tra với số lượng là 60 mẫu.
Đối với mỗi chủ đầu tư, nghiên cứu tiến hành phòng vấn, xin ý kiến 1 lãnh đạo, từ 14 cán bộ tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng. Với các doanh nghiệp xây dựng,
tiến hành điều tra 7 doanh nghiệp, phòng vấn 1 hoặc 2 lãnh đạo doanh nghiệp, 1 chỉ
huy trưởng công trình. Ngoài ra là việc điều tra 150 mẫu về tình hình bảo hộ, an toàn
3
lao động dành cho các cá nhân trực tiếp tham gia lao động tai công trường.Việc điều
tra chọn mẫu này nhằm thu thập các thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung
nghiên cứu của luận văn mà số liệu thứ cấp chưa phản ánh được như vấn đề chậm
tiến độ, tình trạng giải ngân vốn.
Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn chuyên sâu, trao đổi ý kiến
trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực XDCB, các phòng ban quản lý nhà nước
như phòng Tài chính kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Thanh tra, Kho bạc
uế
+ Phương pháp so sánh
Đ
+ Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
ườ
n
g
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý đầu tư XDCB từ
Tr
nguồn vốn NSNN;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
của UBND thành phố Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN của UBND thành phố Huế
4
nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB. Đầu tư XDCB
của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động
họ
đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra
ại
nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích
Đ
kinh tế - xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà
nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép
g
kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng ... [11]
ườ
n
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của đầu tư phát triển.
Tr
Đây chính là quá trình bỏ vốn từ nguồn vốn NSNN để tiến hành các hoạt động
XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định
Thứ hai, phân loại nguồn vốn ngân sách nhà nước
in
Căn cứ theo phân cấp quản lý nhà nước, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN ra
cK
2 nguồn gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
+ Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
họ
thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.
+ Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp
ại
có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
Đ
1.2. Khái niệm dự án đầu tư và phân loại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
g
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
ườ
H
tư, còn lại là dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C, ngoài ra là các dự án
tế
chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật chứ không lập dự án đầu tư. Theo phụ lục 1
nghị định 12/2009/NĐ-CP và nghị quyết 66/2006/QH11 về phân loại dự án đầu tư
in
h
thì các dự án được phân loại như sau:
- Dự án nhóm A bao gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh
cK
vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng không kể mức vốn; các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất
họ
chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp không kể mức vốn; Các dự án đầu tư
ại
xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế
Đ
khoảng dưới 75 tỷ đồng; dưới 50 tỷ đồng; dưới 40 tỷ đồng; dưới 30 tỷ đồng là dự án
nhóm C
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án nhóm C nhưng chỉ cần yêu
uế
cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, không phải lập dự án gồm:
H
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, Công trình xây dựng mới, sửa
tế
chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử
dụng đất). [5]
in
h
1.2.2.2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
cK
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước;
họ
ngân sách nhà nước.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
sau đây:
8
a) Dự án nhóm A;
b) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do cơ quan trung ương của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chức khác quản lý;
c) Dự án khẩn cấp sử dụng vốn ngân sách trung ương;
d) Chương trình đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu quy định
tại khoản 1 và khoản 2 điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP;
uế
đ) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
H
theo quy định của Chính phủ.
4. Người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư
tế
dự án sau đây:
h
g
5. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự
a) Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn
Tr
trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa
đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;
b) Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý, trừ
các dự án quy định tại điểm đ khoản 3 điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP. Tiêu chí
dự án trọng điểm nhóm C của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm
cụ thể của địa phương.
9
6. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp
mình quản lý, trừ các dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và điều 12 nghị định
12/2009/NĐ-CP. [5]
1.3. Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chúng ta có thể hiểu việc quản lý đầu tư XDCB từ NSNN là chức năng và
hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất
uế
tư XDCB, nếu công tác này bị buông lỏng quản lý khiến những công trình xây dựng
Đ
tiến độ không đảm bảo, kéo dài, vốn ngân sách cho các đầu tư không hiệu quả, lãng
phí, thất thoát, không đảm bảo mục tiêu đề ra ban đầu.
ườ
n
g
- Quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được phân thành 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập kế hoạch, phê
duyệt chủ trương đầu tư, Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền
Tr
khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và
thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc
thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát
xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây
dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa
10
gian nhằm bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ. Việc quản lý thời gian yêu
cầu phải có lịch trình thực hiện cụ thể các công việc hết sức chi tiết.
họ
+ Quản lý chi phí: quản lý chi phí bắt đầu tư khi hình thành dự án, nó bao
gồm việc lập dự toán, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và
ại
toàn bộ dự án
Đ
+ Quản lý chất lượng: là quá trình giám sát các quy trình công nghệ, các
g
khâu cấu thành sản phẩm để đàm bảo chất lượng dự án.
ườ
n
+ Quản lý hợp đồng: việc quản lý và tổ chức việc mua bán, ký kết các hợp
đồng mua bán, cung cấp trang thiết bị và nguyên vật liệu cần thiết cho dự án.
Tr
Có thể khái quát hóa trình tự quản lý việc thực hiện 1 dự án đầu tư XDCB
1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.3.1.1. Lập kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư
Căn cứ lập kế hoạch đầu tư xây dựng:
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm hoặc hàng năm; quy
hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp lập kế hoạch đầu
tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng các
uế
công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Trong kế hoạch đầu tư phải có danh
H
mục các công trình đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ và từng năm trình Hội
tế
đồng nhân dân cùng cấp xem xét chấp thuận, từ đó có cơ sở để UBND phê duyệt kế
h
hoạch đầu tư.
in
1.3.1.2. Lập dự án đầu tư
cK
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình lập báo cáo kinh
tế kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh sự cần thiết phải đầu tư dự án, quy mô, diện
tích xây dựng công trình, các giải pháp thực hiện và phần thiết kế chi tiết bao gồm
các bản vẽ, dự toán khối lượng và tổng giá trị đầu tư của dự án.
12
1.3.1.3. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới
người quyết định đầu tư để thẩm định, phê duyệt. Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư có trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư, thẩm định báo cáo kinh tế -kỹ thuật
và phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng công trình.
1.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
uế
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện tuần tự theo
các bước sau:
H
1.3.2.1. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
tế
Đối với những công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, trước khi giải
h
ườ
n
1.3.2.3. Thực hiện thiết kế xây dựng công trình
Tuỳ theo quy mô, tính chất, công trình xây dựng có thể được thiết kế một
Tr
bước, hai bước hoặc ba bước. Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công đối với
công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật; Căn cứ mức độ phức tạp công trình,
người quyết định đầu tư quyết định công trình thiết kế 2 bước hay 3 bước đối với
công trình yêu cầu lập dự án. Thiết kế, dự toán xây dựng công trình trước khi đưa
ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình và báo cáo người quyết định đầu tư về
nội dung thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi phê duyệt.
13
1.3.2.4. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có
đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự
thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án. Công
tác lựa chọn nhà thầu áp dụng với gói thầu tư vấn xây dựng, xây lắp và mua sắm
trang thiết bị xây dựng công trình theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trực
tiếp cho một đơn vị.
uế
1.3.2.5. Ký kết hợp đồng
Đ
Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng là hoạt động nhằm đảm bảo sự
kiểm tra giám sát của chủ đầu tư đối với nhà thầu thi công theo đúng thoả thuận
ườ
n
g
trong Hợp đồng xây dựng và cũng đảm bảo cho nhà thầu thiết kế giám sát việc thi
công theo đúng thiết kế, là điều kiện để có thể đưa các hạng mục công trình vào vận
hành. Nghiệm thu, bàn giao công trình còn là điều kiện quan trọng để thanh lý Hợp
Tr
đồng thi công xây dựng. Công trình xây dựng được kết thúc khi công trình đã được
nghiệm thu, bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.
1.3.3.2. Nghiệm thu thanh quyết toán công trình xây dựng
Theo đúng trình tự xây dựng, công trình sau khi tiến hành nghiệm thu bàn
giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải tập hợp đầy đủ hồ sơ liên quan theo quy định
trình người quyết định đầu tư, đơn vị chức năng thẩm tra quyết toán dự án thẩm
định, phê duyệt giá trị của dự án hoàn thành, từ đó làm căn cứ để ghi tăng giá trị tài
14