ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐẶNG THANH DŨNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA NGÀNH HẢI QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐẶNG THANH DŨNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA NGÀNH HẢI QUAN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
XÁC NHẬN CỦA
cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà
nội trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu.
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. i
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA NGÀNH HẢI QUAN ................................................... 4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. ...................................... 4
1.1.1. Khoảng trống của các công trình cần tiếp tục nghiên cứu .................... 8
1.2. Khái niệm, nội dung quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn NSNN ............ 8
1.2.1. Các khái niệm có liên quan .................................................................... 8
1.2.2. Nội dung quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN ...................... 12
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý đầu tư XD từ nguồn vốn NSNN ............ 18
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách
nhà nƣớc ............................................................................................................. 21
1.3.1. Luật pháp, chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế liên quan đến
đầu tư XD từ NSNN ........................................................................................ 21
1.3.2. Nhóm nhân tố liên quan đến bộ máy tổ chức quản lý đầu tư xây dựng. ... 23
1.3.3. Nhóm nhân tố gắn với năng lực cán bộ quản lý ................................... 23
1.4. Kinh nghiệm quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc và
bài học rút ra cho ngành Hải quan ...................................................................... 24
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước ................................................................................................................ 24
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho ngành Hải quan ........................................... 33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 36
2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ...................................................................... 36
4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nƣớc tác động đến công tác hoàn thiện quản lý đầu
tƣ xây dựng cơ bản của ngành Hải Quan ........................................................... 85
4.1.1. Tình hình thế giới và khu vực ............................................................... 85
4.1.2. Tình hình trong nước ............................................................................ 85
4.2. Những định hƣớng cơ bản trong công tác quản lý đầu tƣ xây dựngtừ ngân
sách nhà nƣớc của ngành Hải quan .................................................................... 86
4.2.1. Định hướng phát triển của ngành Hải quan giai đoạn 2017-2020 ...... 86
4.2.2. Mục tiêu phát triển của ngành Hải quan ............................................. 87
4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tƣ xây dựng từ ngân sách nhà nƣớc của
ngành Hải quan ................................................................................................... 89
4.3.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ dự toán đầu tư xây
dựngtừ ngân sách nhà nước của ngành Hải quan.......................................... 89
4.3.2. Nâng cao hiệu quả trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đấu
thầu và triển khai các dự án đầu tư xây dựng của ngành Hải quan .............. 92
4.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác nghiệm thu, chất lượng công trình và
thanh toán, quyết toán .................................................................................... 94
4.3.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát việc đầu tư XD từ ngân sách
nhà nước của Ngành Hải quan. ...................................................................... 95
4.3.5. Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công
tác quản lý đầu tư xây dựng trong ngành Hải quan ....................................... 97
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 101
DANH MỤC BẢNG
STT
Các dự án đầu tƣ xây dựng hoàn thành đƣa vào sử
dụng nhƣng chƣa lập hồ sơ quyết toán dự án
i
80
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
1
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng cục Hải quan
2
Sơ đồ 3.2
Hệ thống quản lý vốn đầu tƣ XD của Hải quanViệt
Nam
ii
Trang
phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhƣng chủ yếu là do sự chƣa hoàn thiện hoạt
động tổ chức quản lý, quy trình, nội dung quản lý chƣa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp
hoá chƣa cao và chất lƣợng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án xây
1
dựng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế….Nhƣ vậy, để các dự án đƣợc đầu tƣ xây
dựng đảm bảo về chất lƣợng, tiến độ và đem lại hiệu quả cao đáp ứng đƣợc yêu cầu
cải cách hiện đại hóa của Ngành Hải quan thì cần thiết phải tiếp tục đề ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đầu tƣ xây dựng của ngành.
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý đầu tư xây
dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngành Hải quan” là rất cần thiết và
phù hợp với nhu cầu thực tế của Ngành.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng và những hạn chế, tồn tại trong quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn
vốn ngân sách nhà nƣớc của ngành Hải quan? Cần phải làm gì để quản lý đầu tƣ
xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của ngành Hải quan hiện nay?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp cơ bản có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện công tác
quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của Tổng cục Hải quan.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tƣ và quản lý đầu tƣ xây dựng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc;
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác đầu tƣ và quản lý đầu tƣ xây dựng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của ngành Hải quan trong thời gian qua 20102016 kết quả đạt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đầu tƣ xây dựng từ
nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của Ngành Hải quan trong giai đoạn tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà
NHÀ NƢỚC CỦA NGÀNH HẢI QUAN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
NSNN đóng vai trò quan tro ̣ng trong việc ổ n đinh,
̣ tăng trƣởng kinh tế và giải
quyế t các vấ n đề xã hội . Vì thế, quản lý NSNN hiệu quả, tiế t kiệm, đảm bảo cân đố i
các nguồ n lƣ̣c trở thành đố i tư ơ ̣ng nghiên cƣ́u của các nhà khoa ho ̣c , các nhà quản
lý ở các cấp , các ngành. Đầu tƣ xây dựng (XD) là một trong những nội dung quan
trọng của chi NSNN , vì thế vấn đề quản lý chi đầu tƣ XD từ NSNN là đề tài đư ơ ̣c
không ít tác giả quan tâm nghiên cứu.
Nghiên cứu vấn đề này tại một địa bàn , luận án tiế n si ̃ của Trinh
̣ Thi Thu
̣ ́y
Hồ ng (2012), “Quản lý chi NSNN trong đầ u tư xây dƣ̣ng cơ bản trê
n điạ bàn tin
̉ h
Bình Đinh”
[24] đề cập đến nội dung và phƣơng pháp lập dự toán chi
̣
, chấ p hành
chi, quyế t toán chi và thanh kiể m tra quá trin
̀ h chi NSNN . Tác giả phân tích và kiểm
chƣ́ng các nguyên nhân và ha ̣n chế trong quản lý chi NSNN đố i
với các dƣ̣ án xây
dƣ̣ng cơ bản trên điạ bàn tỉnh Bình Đinh
lý dự án ĐTXD thời gian qua . Tác giả đã chỉ ra mối liên hệ giữa ba phƣơng diện cơ
bản của một dự án và khẳng định : Để nâng cao chấ t lư ơ ̣ng QLDA đầ u tư xây dƣ̣ng
tƣ̀ vố n NSNN phải kế t hơ ̣p giƣ̃a mu ̣c đić h thƣ̣c hiện dƣ̣ án
(kế t quả đa ̣t đư ơ ̣c ), chi
phí nguồn lực hợp lý và tiến độ đúng kế hoạch . Tuy nhiên trong các giải pháp của
mình, tác giả mới đề xuất hai nhóm giả i pháp chin
́ h là cơ cấ u tổ chƣ́c và cơ chế
quản lý, chƣa quan tâm nhiều đến các giải pháp về tài chính .
Luận án tiế n si ̃ của Trầ n Văn Khôi (1999), “Đổ i mới công tác lập và quản lý
các dự án đầu tƣ, tăng năng lực thiế t bi ̣của doanh nghiệp xây dƣ̣ng giao thông” [27]
đã hệ thố ng hóa , phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về công tác QLDA đầu tƣ ,
tăng năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp . Tác giả đã sử dụng hệ thống số
liệu thƣ́ cấ p của ngành, đánh giá thƣ̣c tra ̣ng và đề xuấ t một số giải pháp cu ̣ thể nhằ m
đổ i mới quy trình lập và quản lý các dƣ̣ án mua sắ m , tăng năng lực thiết bị cho các
doanh nghiệp trong liñ h vƣ̣c giao thông vận tải đá p ƣ́ng yêu cầ u ca ̣nh tranh của thi ̣
trƣờng; Luận án tiế n si ̃ của Lê Thanh Hư ơ ng (2005), “Nghiên cƣ́u một số vấ n đề về
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam” đã
phân tích, đánh giá hiện tra ̣ng quá trin
̀ h tổ chƣ́c thƣ̣c hiện các dƣ̣ án xây dƣ̣ng cơ sở
hạ tầng cho ngành giao thông vận tải tại Việt Nam , bao gồ m : các nguồn vốn, tìm ra
các nguyên nhân , tồ n ta ̣i tƣ̀ đó đề xuấ t các giải pháp về cơ chế chí nh sách cho hoa ̣t
động QL trong liñ h vƣ̣c ha ̣ tầ ng giao thông.
Tiế p cận tƣ̀ các góc độ quản lý Nhà nư ớc , luận án tiế n si ̃ của Ta ̣ Văn Khoái
(2009) “Quản lý nhà nư ớc đố i với dƣ̣ án đầ u tư xây dƣ̣ng tƣ̀ ngân sách Nhà nư ớ c ở
Việt Nam” [28] đã đề cập đế n các vấ n đề lý luận và thƣ̣c tiễn quản lý nhà nư ớc đố i
với ĐTXD tƣ̀ NSNN . Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với
5
đồ ng thời tập trung nghiên cƣ́u, phân tích về cơ chế quản lý tài chính và đề xuất một
số giải pháp tài chiń h nhằ m ngăn ngƣ̀a lañ g phí , thấ t thoát vố n đầ u tư của Nhà nư ớc.
Đi sâu nghiên cƣ́u về quản lý vố n đầ u tư tƣ̀ NSNN , nhiề u tác giả la ̣i tiế p cận
vấn đề này dƣới góc độ vĩ mô của các cơ quan quản lý nhà nƣớc
. Với đề tài “Giải
pháp nâng cao chất lƣợng quản lý tài chính dự án đầu tƣ tại hệ thống Kho bạc nhà
nƣớc ở Việt Nam” (2003), luận án tiế n si ̃ của Lê Hùng Sơn [47] đã tập trung phân
tích sâu vấn đề chất lƣợng quản lý tài chính của các dự án đầu tƣ
, thông qua đánh
giá thực trạng , đã đề xuấ t các giải pháp nâng cao chấ t lư ơ ̣ng quản lý tài chin
́ h của
dƣ̣ án đầ u tư qua hoa ̣t động kiể m soát chi củahệ thố ng kho ba ̣c Nhà nư ớc .
6
Một số công triǹ h nghiên cƣ́u đăng trên các ta ̣p chí như
: Nguyễn Công
Nghiệp (2010) “Bàn về hiệu quả quản lý vố n đầ u tư tƣ̀ NSNN” , tạp chí Tài chính số
5/547, đã phân tić h đặc điể m của vố n đầ u tư tƣ̀ NSNN , các tiêu chí đánh giá hiệu
quả vốn đầu theo hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ; Tào Hữu Phùng (2004) “Nâng
cao hiệu quả sƣ̉ du ̣ng vố n đầ u tư XDCB”
[40], đề xuất một số giải pháp nâng cao
̣ tin
̣ lư ơ ̣ng , tác
́ h kế t hơ ̣p với đinh
giả đã đề xuất nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dƣ̣ án có tin
́ h thuyế t phu ̣c cao . Song
vấ n đề nghiên cƣ́u chỉ liên quan đế n điạ bàn cu ̣ thể
(đố i tư ơ ̣ng nghiên cƣ́u : Hà Nội
hay Bắ c Giang) nên khó áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập . Luận án tiế n si ̃
7
của Phan Thanh Mão (2013) “Giải pháp tài chin
́ h nhằ m nâng cao hiệu quả vố n đầ u
tƣ XDCB từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An” [33] đã hệ thố ng hóa lý
luận về chi NSNN và chi đầ u tư XDXB tƣ̀ NSNN , phân tích hiệu quả vố n đầ u tư
XDCB và các phư ơ ng pháp xác đinh
̣ . Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả vốn
đầ u tư XDCB tƣ̀ NSNN ta ̣i tỉnh Nghệ An , tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc
phục những điểm hạn chế.
1.1.1. Khoảng trống của các công trình cần tiếp tục nghiên cứu
Nhƣ vậy, có thể khẳng định rằng , mặc dù đã có nhiề u nghiên cƣ́u trong nư ớc
đố i với vấ n đề quản lý đầu tƣ xây dựng nói chung , đầ u tư xây dƣ̣ng tƣ̀ NSNN nói
riêng, nhƣng do cách tiếp cận hoặc pha ̣m vi nghiên cƣ́u nên vấ n đề đầ u tư xây dƣ̣ng
tƣ̀ nguồ n vố n NSNN cho các đơn vi ̣sƣ̣ nghiệp công lập nói chung , quản lý đầu tƣ
xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của ngành Hải quan nói riêng là khoảng
trố ng, cầ n đư ơ ̣c tiế p tu ̣c nghiên cƣ́u để làm sáng tỏ .
1.2. Khái niệm, nội dung quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn NSNN
- Đầu tƣ gián tiếp: là loại hình đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra cho
vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hƣởng lãi suất định trƣớc (mua trái phiếu
chính phủ, trái phiếu công trình, chứng khoán, trái khoán, gửi tiết kiệm...) hoặc lãi
suất tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành. Theo
phƣơng thức đầu tƣ này, ngƣời bỏ vốn đầu tƣ không trực tiếp tham gia quản lý và
điều hành dự án.. Đầu tƣ gián tiếp không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ
làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tƣ. Vì vậy, phƣơng thức đầu tƣ
này còn gọi là đầu tƣ tài chính.
Hoạt động đầu tƣ là quá trình sử dụng vốn đầu tƣ nhằm duy trì những tiềm
lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành
sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trƣởng và phát triển nền kinh tế, nâng
cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội.
Đầu tƣ xây dựng dẫn đến tích luỹ vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua sắm
thiết bị có ích, làm tăng sản lƣợng tiềm năng của đất nƣớc và về lâu dài đƣa tới sự
tăng truởng kinh tế. Nhƣ vậy đầu tƣ xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc
ảnh hƣởng tới sản lƣợng và thu nhập. Khi tiếp cận với đầu tƣ xây dựng, ngƣời ta
9
thƣờng muốn có một định nghĩa ngắn gọn. Để đáp ứng nhu cầu này, có rất nhiều
định nghĩa khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa thông dụng:
- Đầu tƣ xây dựng của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả
sản xuất trong thời kỳ đó mang lại.
- Đầu tƣ xây dựng là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của chính sách
kinh tế thông qua chính sách đầu tƣ xây dựng.
- Đầu tƣ xây dựng là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã đƣợc tích
luỹ để sử dụng vào xây dựng nhằm mục đích sinh lợi.
- Đầu tƣ xây dựng là sử dụng các nguồn vốn để tạo ra các sản phẩm xây
dựng mới để từ đó kiếm thêm đƣợc một khoản tiền lớn hơn.
Vốn đầu tƣ xây dựng gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để tái sản
xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất.
Theo điều 5 Điều lệ quản lý XD kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày
07/11/1990 thì: “Vốn đầu tƣ XD là toàn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ, bao
gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tƣ, chi phí về thiết
kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong
tổng dự toán.
Tƣ̀ năm 1986 đến nay, mặc dù hoa ̣t động đầu tƣ xây dựng đư ơ ̣c đa da ̣ng hóa
nguồ n vố n như ng không thể phủ nhận nguồ n vố n NSNN rấ t q uan tro ̣ng để xây dƣ̣ng
kế t cấ u ha ̣ tầ ng , các công trình công cộng , các dự án phi lợi nhuận ... phục vụ chiến
lƣợc phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nư ớc.
Tƣ̀ các phân tić h trên, theo tác giả khái niệm đầu tƣ xây dựng tƣ̀ NSNN trong
ngành Hải quan đư ơ ̣c hiể u như sau : Đầu tư xây dựng trong ngành Hải quan là hoạt
động bỏ vốn đầu tư để tiến hành XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các tài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở
rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ cho ngành Hải quan.
1.2.1.2. Quản lý đầu tư xây dựng từ NSNN
Quản lý đầu tƣ và xây dựng là quản lý Nhà nƣớc về quá trình đầu tƣ xây
dựng từ bƣớc xác định dự án đầu tƣ để thực hiện đầu tƣ và cả quá trình đƣa dự án
đƣa vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. Đối với việc quản lý vốn đầu tƣ
xây dựng cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc đƣợc trình tự đầu tƣ và xây dựng.
Quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ XD từ NSNN là việc nhà nƣớc sử dụng các
công cụ chính sách tác động vào các chủ thể tham gia trong quá trình tạo ra sản
phẩm XD phục vụ cho nền kinh tế.
Cơ quan Hải quan là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có trách nhiệm quản lý
hàng hóa xuất nhập khẩu, hành khách, phƣơng tiện vận tải xuất nhập cảnh tại các
cửa khẩu biên giới quốc gia. Mọi hoạt động của Ngành đều đƣợc đảm bảo bằng
11
12
hậu quả xấu cho phát triển kinh tế, cũng nhƣ đối với doanh nghiệp.
Quy hoạch đầu tƣ đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý đầu
tƣ XD từ ngân sách nhà nƣớc. Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để
các ngành, các lĩnh vực các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở địa
phƣơng chủ động đẩy mạnh đầu tƣ có định hƣớng, cân đối, tránh đƣợc hiện tƣợng
đầu tƣ chồng chéo, thiếu đồng bộ, lãng phí nguồn lực của đất nƣớc nói chung và địa
phƣơng nói riêng.
Kế hoạch hoá đầu tƣ XD trƣớc hết phải xây dựng đƣợc chiến lƣợc đầu tƣ hợp
lý, xác định ƣu tiên đầu tƣ vào ngành nào, vùng nào, đầu tƣ nhƣ thế nào và đầu tƣ
bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất từ đó xác định đƣợc cơ cấu vốn đầu tƣ
theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tƣ theo nhóm dự án (A, B, C).
Sau khi xây dựng đƣợc chiến lƣợc đầu tƣ hợp lý phải lập đƣợc qui hoạch đầu
tƣ và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tƣ nhằm xác định nhu cầu và khả
năng đáp ứng vốn đầu tƣ XD từ ngân sách nhà nƣớc trong từng thời kỳ nhất định và
cho thời hạn xác định.
Trong đầu tƣ xây dựng, việc xác định đúng khâu quy hoạch, kế hoạch để
thực hiện dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế, hiệu qủa xã hội
của dự án đầu tƣ. Đây là một trong những khâu quan trọng, nếu xác định sai lệch
không những dẫn đến đầu tƣ không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tƣ kém mà thậm
chí còn dẫn đến hậu quả khó lƣờng, cản trở đến phát triển kinh tế, xã hội của một
vùng, một khu vực. Lãng phí, thất thoát vốn tài sản trong xây dựng quy hoạch, kế
hoạch đầu tƣ XD từ vốn Ngân sách nhà nƣớc thể hiện ở những nội dung cụ thể sau:
1. Đầu tƣ không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch sai
không phù hợp với đặc điểm kinh tế, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân
số và lao động... dẫn đến không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội của
vùng, của ngành nói riền và của cả nƣớc nói chung. Công tác lập và duyệt quy
lớn, rủi ro cao. Để giảm thiểu khả năng rủi ro các nhà đầu tƣ thƣờng thông qua việc
lập những dự án đầu tƣ XD. Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định
nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Thẩm định dự án đầu tƣ XDCB là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định
14
phải đảm bảo của một dự án đầu tƣ trƣớc khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tƣ.
Tất cả các dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc để đầu tƣ phát triển phải
đƣợc thẩm định. Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ tuỳ theo từng loại dự án đó là các
điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; các
điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tƣ; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi
trƣờng; các vấn đề xã hội của dự án.
Sau khi thẩm định dự án đầu tƣ, nếu dự án đạt đƣợc những yêu cầu cơ bản về
nội dung thẩm định dự án và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra
quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ để có thể triển khai ở khâu thiết kế dự toán.
+ Hai là, triển khai đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước.
Trong triển khai các dự án đầu tƣ XD, công tác tổ chức xây dựng tiến độ thi
công xây dựng hợp lý là rất cần thiết để hạn chế nhất những lãng phí và kém hiệu
qủa trong triển khai thực hiện. Ở đây, một trong những yêu cầu là giải phóng mặt
bằng của Chủ đầu tƣ phải kịp thời.
Nhƣ vậy, việc đánh giá quản lý nhà nƣớc trong khâu này cần chú ý đến
những yêu cầu sau đây: 1) Công tác tổ chức xây dựng tiến độ thi công xây dựng có
hợp lý không? 2) Công tác giải phóng mặt bằng của Chủ đầu tƣ có kịp thời không?
+ Ba là, nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình, thanh quyết
toán đầu tư XD từ NSNN
Chất lƣợng công trình đƣợc xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã đƣợc xác
Việc lựa chọn phƣơng thức thanh toán nào là tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế của
từng thời kỳ, khả năng về vốn của chủ đầu tƣ và nhà thầu. Vấn đề là phải kết hợp
đƣợc hài hoà lợi ích của chủ đầu tƣ và nhà thầu. Với nguyên tắc chung là kỳ hạn
thanh toán càng ngắn mà đảm bảo có khối lƣợng hoàn thành nghiệm thu thì càng có
lợi cho cả hai bên, vừa đảm bảo vốn cho nhà thầu thi công vừa đảm bảo thúc đẩy
tiến độ thi công công trình.
Quyết toán vốn đầu tư XD từ Ngân sách nhà nước của một dự án là tổng kết,
tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự án đầu tƣ. Thực
chất của quyết toán vốn đầu tƣ của một dự án, công trình, hạng mục công trình là
xác định giá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đó, hay chính là xác định
vốn đầu tƣ đƣợc quyết toán. Vốn đầu tƣ đƣợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp
pháp đã đƣợc thực hiện trong quá trình đầu tƣ để đƣa dự án vào khai thác sử dụng.
16