QUẢN lý đầu tư xây DỰNG cơ bản từ NGUỒN vốn NGÂN SÁCH NHÀ nước của UBND THÀNH PHỐ HUẾ - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ

C: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

HUẾ, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND thành phố Huế, các đồng
nghiệp, các Sở - Ban - Ngành, các đơn vị thi công trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
trên địa bàn thành phố đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi thực hiện và hoàn thành luận
văn này.
Tuy đã có sự nổ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) bạn bè
để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Mạnh Hùng


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : NGUYỄN MẠNH HÙNG
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
1. Tên đề tài: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
2. Tính cấp thiết của đề tài: Những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở
thành phố Huế, bởi lẽ đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, nó là đòn bẩy kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh - tế xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình đầu tư XDCB đã biểu
lộ những hạn chế của nó khiến kênh đầu tư công chưa thể phát huy tốt nhất hiệu quả
của nó, những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản đã đạt được nhưng còn ở
mức độ thấp. Từ những tồn tại trên cùng với yêu cầu cần phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Huế trong thời gian tới, tôi đã chọn
đề tài “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của


BQL

Ban quản lý

2.

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

3. ĐTXDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

4.

TP Huế

Thành phố Huế

5.

GPMB

Giải phóng mặt bằng

6.

HĐND


Xây dựng cơ bản

12.

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

13.

XDCT

Xây dựng công trình

14.

BCKTKT

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

15.

QLDA

Quản lý dự án

16.

CN-TTCN

5. KẾT CẤU LUẬN VĂN...................................................................................................................4

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN............................................................................................................5
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản...................................................................................5

1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản............................................................5
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.....................5
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước ........................................6
1.2. Khái niệm dự án đầu tư và phân loại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước......................................................................................................................6

1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư..............................................................................6
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư................................................................................6
1.2.2.1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại
công trình chính của dự án...............................................................................7
1.2.2.2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng
...........................................................................................................................8
1.2.2.3. Phân loại Thẩm quyền quyết định đầu tư ..........................................8
1.3. Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước....................10

1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư........................................................................12
1.3.1.1. Lập kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư ..........................................12
1.3.1.2. Lập dự án đầu tư................................................................................12
1.3.1.3. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật
công trình........................................................................................................13


1.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình...........................13

BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ.......................................................26
2.1. Gıớı thıệu chung vể thành phố Huế......................................................................................26

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của Thành phố Huế...................................................26
2.1.1.1. Vị trí địa lý.........................................................................................26
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình.............................................................................27
2.1.1.3. Điều kiện khí hậu..............................................................................27
2.1.2. Tình hình Kinh tế xã hội..........................................................................28
2.1.2.1. Du lịch - dịch vụ - thương mại..........................................................28
2.1.2.2. Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp................................................29
2.1.2.3. Nông nghiệp......................................................................................29
2.1.2.4. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng thành phố Huế ................................30
2.2. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân
thành phố Huế.............................................................................................................................30

2.2.1. Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư..............................................30
2.2.1.1. Quản lý quy hoạch đầu tư.................................................................30
2.2.1.2. Quản lý phân bổ vốn.........................................................................33
2.2.3. Quản lý thẩm định dự án đầu tư ..............................................................37
2.2.3. Quản lý đấu thầu.......................................................................................42
2.2.4. Quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng.........................................47
2.2.5. Quản lý công tác giải ngân vốn................................................................51
2.2.6. Quản lý công tác thi công xây dựng công trình.......................................61
2.2.7. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.....................................................70
2.2.8. Thanh tra kiểm tra, kiểm toán..................................................................73
2.3. Tồn tại trong quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn TP Huế............75


2.3.1. Những tồn tại trong phân bổ nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB hàng
năm......................................................................................................................75

TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................101


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản .......................34
Bảng 2.2 Số dự án được bố trí vốn...............................................................35
Bảng 2.3. Tình hình đầu tư theo kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực đầu tư
.........................................................................................................................36
Bảng 2.4. Tình hình phê duyệt dự án...........................................................37
Bảng 2.5: Tình hình chi tiết phê duyệt dự án đầu tư.................................39
Bảng 2.6. Tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2013-2015......................43
Bảng 2.7. Chi tiết về tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2013-2015.....45
Bảng 2.8: Tình hình đền bù giải phóng mặt bằng......................................48
Bảng 2.9. Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ trong giải phóng mặt bằng
.........................................................................................................................50
Bảng 2.10: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN của UBND thành phố Huế
giai đoạn 2013-2015.......................................................................................53
Bảng 2.11: Nguồn vốn bố trí cho các công trình xây dựng .......................55
Bảng 2.12. Tình hình giải ngân vốn Xây dựng cơ bản...............................58
Bảng 2.13: Đánh giá công tác giải ngân.......................................................60
Bảng 2.14: Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình giai đoạn
2013 -2015.......................................................................................................61
Bảng 2.15: Kiểm tra tiến độ thi công xây dựng công trình giai đoạn 2013
-2015................................................................................................................65
Bảng 2.16: Tình hình nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
giai đoạn 2013-2015.......................................................................................67
Bảng 2.17: Tình hình thực hiện an toàn lao động trên công trường........68
Bảng 2.18 : Tình hình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.................70
Bảng 2.19: Thống kê tình hình thẩm tra dự án trong kỳ...........................72

UBND, HĐND thành phố, các ban ngành địa phương đối với đầu tư XDCB trên địa
bàn thành phố là vô cùng quan trọng.
Từ trước đến nay, đã có nhiều luận văn nghiên cứu về đầu tư XDCB ở các
tỉnh thành khác, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản ở địa bàn thành phố Huế. Từ những tồn tại trên cùng với yêu cầu cần
phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Huế trong
thời gian tới, tôi đã chọn đề tài “QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA UBND THÀNH PHỐ HUẾ” để
làm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế.

1


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu của luận văn nhằm làm sáng tỏ và góp phần hoàn thiện cơ sở
khoa học về quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của UBND
thành phố Huế. Trên cơ sở đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án, từ
đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Huế trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khoa học về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN.
+ Phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước của UBND thành phố Huế những năm vừa qua, chỉ ra những mặt đạt được,
những mặt chưa đạt được và nguyên nhân của nó.
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN của UBND thành phố Huế thời gian tới
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Thông tin, số liệu sơ cấp
Đây là một đề tài mang tính vĩ mô và cả vi mô, chứa đựng nhiều khía cạnh
khác nhau. Do đó, bản thân tác giả đã sử dụng phương pháp thảo luận trực tiếp với
nhiều chuyên gia, nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn liên quan đến nhiều lĩnh vực,
nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn NSNN.
Thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu
hỏi đã chuẩn bị từ trước. Đối tượng được hỏi là các đơn vị có liên quan trong quá
trình đầu tư như chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp xây dựng, kho bạc nhà
nước, phòng Tài chính Kế hoạch, Quản lý đô thị, thanh tra với số lượng là 60 mẫu.
Đối với mỗi chủ đầu tư, nghiên cứu tiến hành phòng vấn, xin ý kiến 1 lãnh đạo, từ 14 cán bộ tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng. Với các doanh nghiệp xây dựng,
tiến hành điều tra 7 doanh nghiệp, phòng vấn 1 hoặc 2 lãnh đạo doanh nghiệp, 1 chỉ
huy trưởng công trình. Ngoài ra là việc điều tra 150 mẫu về tình hình bảo hộ, an toàn
lao động dành cho các cá nhân trực tiếp tham gia lao động tai công trường.Việc điều
tra chọn mẫu này nhằm thu thập các thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung

3


nghiên cứu của luận văn mà số liệu thứ cấp chưa phản ánh được như vấn đề chậm
tiến độ, tình trạng giải ngân vốn.
Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn chuyên sâu, trao đổi ý kiến
trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực XDCB, các phòng ban quản lý nhà nước
như phòng Tài chính kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Thanh tra, Kho bạc
nhà nước thành phố, Ban đầu tư xây dựng, Trung tâm phát triển quỹ đất, một số đơn
vị thi công trên địa bàn TP Huế để có những nhìn nhận, đánh giá theo nhiều chiều,
nhiều khía cạnh để có những nhận định sâu hơn về các lĩnh vực nghiên cứu
4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel
Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu gồm

của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động
đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra
nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích
kinh tế - xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà
nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép
kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng ... [12]
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của đầu tư phát triển.
Đây chính là quá trình bỏ vốn từ nguồn vốn NSNN để tiến hành các hoạt động
XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định
trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở
sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố
định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với
nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân

5


được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay
khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước
Thứ nhất khái niệm Ngân sách nhà nước: Các nhà kinh tế Nga quan niệm:
Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn
nhất định của quốc gia. Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội
Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Thứ hai, phân loại nguồn vốn ngân sách nhà nước

chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật chứ không lập dự án đầu tư. Theo phụ lục 1
nghị định 12/2009/NĐ-CP và nghị quyết 66/2006/QH11 về phân loại dự án đầu tư
thì các dự án được phân loại như sau:
- Dự án nhóm A bao gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh
vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng không kể mức vốn; các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất
chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp không kể mức vốn; Các dự án đầu tư
xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế
tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
có mức vốn từ 1.500 tỷ đồng trở lên; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ
lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông mà có mức vốn đầu tư từ 1.000 tỷ
đồng trở lên; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản có mức vốn từ 700 tỷ đồng trở lên; Các
dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình,
xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có mức vốn từ 500 tỷ đồng trở lên.

7


- Dự án nhóm B: Là các dự án nhóm A nhưng mức vốn thấp hơn, ở trong các
mức vốn lần lượt là từ 75-1.500 tỷ đồng; từ 50-1000 tỷ đồng; từ 40-700 tỷ đồng; từ
30-500 tỷ đồng là các dự án nhóm B.
- Dự án nhóm C: Tương tự như vậy là dự án nhóm C, mức vốn lần lượt trong
khoảng dưới 75 tỷ đồng; dưới 50 tỷ đồng; dưới 40 tỷ đồng; dưới 30 tỷ đồng là dự án
nhóm C
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án nhóm C nhưng chỉ cần yêu

c) Dự án khẩn cấp sử dụng vốn ngân sách trung ương;
d) Chương trình đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu quy định
tại khoản 1 và khoản 2 điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP;
đ) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
theo quy định của Chính phủ.
4. Người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư
dự án sau đây:
a) Dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn
công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà
nước do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 3 điều 12 nghị
định 12/2009/NĐ-CP;
b) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 3 điều 12 nghị định
12/2009/NĐ-CP.
5. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự
án sau đây:
a) Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn
trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa
đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;
b) Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý, trừ
các dự án quy định tại điểm đ khoản 3 điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP. Tiêu chí
dự án trọng điểm nhóm C của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết

9


định phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm


+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc
thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát
xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây
dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa
chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát
thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công
trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận
hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây
dựng.
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định
đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng
mục công việc.
- Các lĩnh vực quản lý cụ thể của dự án bao gồm:
+ Quản lý phạm vi: là việc xác định, giám sát thực hiện mục tiêu của dự án,
xác định công việc nào thuộc về dự án, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án.
+ Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời
gian nhằm bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ. Việc quản lý thời gian yêu
cầu phải có lịch trình thực hiện cụ thể các công việc hết sức chi tiết.
+ Quản lý chi phí: quản lý chi phí bắt đầu tư khi hình thành dự án, nó bao
gồm việc lập dự toán, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và
toàn bộ dự án
+ Quản lý chất lượng: là quá trình giám sát các quy trình công nghệ, các
khâu cấu thành sản phẩm để đàm bảo chất lượng dự án.
+ Quản lý hợp đồng: việc quản lý và tổ chức việc mua bán, ký kết các hợp
đồng mua bán, cung cấp trang thiết bị và nguyên vật liệu cần thiết cho dự án.
Có thể khái quát hóa trình tự quản lý việc thực hiện 1 dự án đầu tư XDCB
qua sơ đồ như sau:

1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.3.1.1. Lập kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư
Căn cứ lập kế hoạch đầu tư xây dựng:
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm hoặc hàng năm; quy
hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp lập kế hoạch đầu
tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Trong kế hoạch đầu tư phải có danh
mục các công trình đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ và từng năm trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp xem xét chấp thuận, từ đó có cơ sở để UBND phê duyệt kế
hoạch đầu tư.
1.3.1.2. Lập dự án đầu tư
Sau khi có kế hoạch đầu tư xây dựng được UBND các cấp phê duyệt, các
chủ đầu tư (Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người
được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình, khái niệm chủ đầu
tư sẽ được giải thích chi tiết ở phần sau) lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật trình UBND cấp trên phê duyệt
- Căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ
thuật được lập cần phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng và
kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND
cấp trên.

12


Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình lập báo cáo kinh
tế kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh sự cần thiết phải đầu tư dự án, quy mô, diện
tích xây dựng công trình, các giải pháp thực hiện và phần thiết kế chi tiết bao gồm
các bản vẽ, dự toán khối lượng và tổng giá trị đầu tư của dự án.
1.3.1.3. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status